Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 29 - Đinh Hữu Thìn

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 29 - Đinh Hữu Thìn

Tiết 145: LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

- Luyện tập cách viết tỉ số của hai số hoặc hai số đo cùng đại lượng

- Luyện tập về giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 

doc 10 trang Người đăng lilyphan99 Ngày đăng 12/02/2022 Lượt xem 144Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 29 - Đinh Hữu Thìn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 142: Tìm hai số khi biết
 hiệu và tỉ số của hai số đó
I. Mục tiêu 
- HS biết cách giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”
II. Đồ dùng dạy học
- Phấn màu. 
III. Hoạt động dạy học chủ yếu 
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Bài 1: Hai số có tổng bằng 235. Tìm hai số đó biết số lơn gấp 8 lần số bé
Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 250m. Chiều dài bằng chiều rộng. Hãy tính chiều dài và chiều rộng của hình đó
 - GV nhận xét đánh giá
 B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
2. Hướng dẫn giải bài toán (1 5 phút)
 Bài toán 1
-GV nêu bài toán như trong SGK.
-GV hướng dẫn +HS phân tích đề toán.
 + Vẽ sơ đồ: số bé biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn 5 phần như thế.
-Hỏi: 24 đơn vị ứng với mấy phần bằng nhau? -Giá trị 1 phần bằng bao nhiêu?
-Tìm số bé, số lớn?
-GV hướng dẫn trình bày bai giải như SGK.
 + Lưu ý: Làm gộp bước tìm giá trị một phần với bước tìm số bé.
Bài toán 2
GV nêu tiếp bài toán 2 như SGK. Gọi HS phân tích đề toán và lên bảng vẽ sơ đồ.
-Gọi đại diện một nhóm chữa miệng. GV viết bảng lời giải đúng của HS. Nếu sai GV gợi ý để HS làm đúng.
-Sau đó GV tổng kết các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu hai số và tỉ số của 2 số đó.
3.Luyện tập (1 5 phút)
Bài 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là 2/5. Tìm hai số đó.
Các bước giải:
Vẽ sơ đồ.
Tìm hiệu số phần bằng nhau.( 5 – 2 = 3 phần)
Tìm số bé.( 123 : 3 x 2 = 82)
Tìm số lớn.( 123 + 82 = 205)
Chú ý: Nếu HS không vẽ sơ đồ vào trong bài giải thì có thể diễn đạt như sau: Biểu thị số bé là 2 phần thì số lớn là 5 phần như thế.
Bài 2: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Các bước giải:
Vẽ sơ đồ.
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(5 – 2 
= 3 phần)
Tìm tuổi con.( 25 : 5 x 2 = 10 tuổi) 
Tìm tuổi mẹ.( 25 + 10 = 35 tuổi) 
+ GV chấm một số bài làm nhanh và đúng.
Bài 3. Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.Tỉ số của hai số đó là 9 /5 . Tìm hai số đó.
Các bước giải:
Tìm hiệu của hai số.( 100 )
vẽ sơ đồ.
Tìm hiệu số phần bằng nhau( 9 – 5 = 4 phần)
Tìm số lớn( 100 : 4 x 9 = 225 )
Tìm số bé ( 225 – 100 = 125 ) 
 + GV đưa bảng phụ đã giải sẵn bài để HS so sánh tìm ra điểm khác nhau trong lời giải chính xác ( ở câu giải đầu ).
C .Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- GV cho HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- 2 h/s lên bảng chữa bài, cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét.
 ?
 Số bé:
 24 
 Số lớn: 
 ?
Bàigiải
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 3 = 2 ( phần )
Số bé là: 24 : 2 ´ 3 = 36 
Số lớn là: 36 + 24 = 60
 Đáp số: 36; 60
 ? 
Chiều dài:
 12m
Chiều rộng:
 + HS làm nhóm đôi tìm lời giải và tính kết quả.
+Đại diện một nhóm chữa miệng. 
+ Một HS nhắc lại.
HS tự làm. Sau đó GV gọi HS nhận xét, kết luận.
+ 1 HS đọc đầu bài
+ Cả lớp tự làm. Một HS lên bảng trình bày.
+ Cả lớp nhận xét kết quả và kết luận.
+ HS nào làm sai thì sửa lại theo cách giải đúng.
+ 1 HS đọc đầu bài
+ HS làm việc cá nhân, thi xem bạn nào làm nhanh.
+ 1 HS lên bảng chữa bài. 
+ Cả lớp và GV nhận xét.
+ GV đưa bảng phụ đã giải sẵn bài để HS so sánh tìm ra điểm khác nhau trong lời giải chính xác ( ở câu giải đầu ).
+ HS chữa lại bài theo lời giải đúng. 
+ H/ s đọc yêu cầu
+ 1 h/s làm bảng lớp
Cả lớp làm vào vở
1 h/s chữa bài bảng lớp
Tìm ra điểm khác nhau theo yêu cầu
 TUầN 29 Thứ ngày tháng năm 200 
Tiết 141 : Luyện tập chung
I. Mục tiêu 
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số .
-Ôn tập kĩ năng giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
II. Đồ dùng dạy học
-Phấn màu. 
- Bảng phụ 
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Bài 1: Hai cửa hàng có 45 tấn hàng, cửa hàng 1 có số hàng bằng số hàng ở cửa hàng 2. Hỏi mỗi cửa hàng có bao nhiêu hàng?
- Bài 2: Tìm 2 số biết tổng của hai số là 108 và số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé
 - GV nhận xét, cho điểm
B/ Bài mới
1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
2.Luyện tập ( 30 phút)
 Bài 1:Viết tỉ số vào ô trống 
Tổng
72
120
45
Tỉ số
1 : 5
1 : 7
2 : 3
Số bé
12
15
18
Số lớn
60
105
27
a
3
5m
12kg
6l
b
4
7m
3kg
8l
Ts avàb
 Bài 2
 -GV nhận xét đánh giá
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài ,GV vẽ hình lên bảng
-Y/ c HS làm bài
-GV nhận xét cho điểm
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài
- GV vẽ hình lên bảng
-Hỏi HS tại sao tính chiều rộng là 50m
-GV nhận xét cho điểm 
Bài 5 
- Gọi h/s nêu yêu cầu của đề bài
- Bài toán cho gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu h/s tự làm bài
-Nêu lại cách giải dạng toán tổng –hiệu
C .Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- GV cho HS nhắc lại các nội dung của bài
-Nhận xét giờ dạy
- 2 h/s lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét. 
+ 1HS đọc yêu cầu của bài 1.
+ HS làm việc cá nhân
+ 3 HS nối nhau lên bảng chữa trên bảng phụ.
+ Lưu ý: Viết tỉ số thì không có đơn vị; tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số .
+ HS nhận xét, 
+ 1 HS đọc đầu bài
+ 1 HS giải thích cấu tạo của bảng.
+ 1 HS nêu các bước tìm từng số.
+ HS làm bài theo cặp, thi giữa các cặp
+ Cả lớp nhận xét.
+ HS đọc đầu bài.
+ Cả lớp tự làm. Sau đó chữa miệng
-Nhận xét bài bạn làm
 Đáp số : Số thứ nhất : 135
 Số thứ hai : 945
+ HS đọc đầu bài.
+ 1 HS lên bảng 
+ Cả lớp tự làm. Sau đó chữa bài 
(đổi chéo vở)
Bài giải :
Tổng số phần bằng nhau là :
 2 + 3= 5 ( phần ) 
Chiều rộng hình chữ nhật là :
 125 : 5 x 2 = 50 ( m) 
Chiều dài hình chữ nhật là :
- 50 = 75 ( m)
Đáp số : Chiều rộng 50m
 Chiều dài 75m 
-2HS trả lời
HS đọc đề bài tìm hướng giải (dạng bài toán)
+ 1 HS lên bảng 
+ Cả lớp tự làm. Sau đó chữa bài 
HS khác nhận xét
Đáp số : Chiều rộng 50m
 Chiều dài 75m 
-2, 3HS nhắc lại
 Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 143: Luyện tập
I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” 
( dạng với m > 1 và n > 1 ).
II.Đồ dùng dạy học
- Phấn màu. 
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Bài 1: Hiệu của hai số là 39. Tìm hai số đó biết số lớn bằng số bé
Bài 2: Bố hơn con 24 tuổi. Hãy tính tuổi con biết rằng bố gấp 7 lần tuổi con
- GVđánh giá, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
2.Luyện tập ( 30 phút)
Bài 1: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.
Các bước giải:
Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(8 – 3 = 5 phần)
Tìm số bé( 85 : 5 x 3 = 51)
Tìm số lớn ( 85 + 51 = 136 )
GV gọi 1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của chúng.
Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng 5/3 số bóng đeng trắng.
Các bước giải:
Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(5 – 3 = 2 phần)
Tìm số bóng đèn màu( 250 : 2 x 5 = 625 bóng)
Tìm số bóng đèn trắng ( 625 – 250 = 375 bóng đèn )
+ GV chấm một số bài làm nhanh và đúng.
Bài 3: Hỏi +Bài toán cho biết gì?
 +Bài toán hỏi gì?
Các bước giải:
Tìm hiệu số của số HS 4A và 4B.
Tìm số cây mỗi HS trồng.
Tìm số cây mỗi lớp trồng.
GV nhận xét cho điểm
Bài 4: Giải bài toán theo sơ đồ:
Hiệu: 72
Tỉ số: 5/9
Số bé? Số lớn?
-Hỏi +Bài toán thuộc dạng gì?
 +Nêu cách giải
C.Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- GV cho HS nhắc lại các nội dung của bài học.
- GV nhận xét tiết học
- 2 h/s lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét. 
+ 1HS đọc yêu cầu của bài 1.
+ HS làm việc cá nhân
+ 1 HS lên bảng.
+ HS nhận xét, 
+ 1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của chúng.
+HS đọc đề bài
+ HS làm theo nhóm đôi, thi xem nhóm nào làm nhanh.
- 2 HS lên bảng
-HS nêu bước giải
- Cả lớp nhận xét kết quả và kết luận.
+ HS nào làm sai thì sửa lại theo kết quả đúng.
+ 1 HS đọc đầu bài
+2 HS trả lời
+ 1 HS làm bảng
+ Cả lớp chữa bài ,đổi vở chữa bài
- HS tự đặt đề theo sơ đồ
- ( nhóm đôi kiểm soát đề của nhau)
- HS trình bày cách làm
- Nhận xét.
+ Gọi một vài HS chú ý kém nhắc lại nội dung luyện tập. 
 Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 144: Luyện tập 
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số 
đó” ( dạng với n > 1 ).
II.Đồ dùng dạy học
- Phấn màu. 
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 45m, biết chiều dài bằng
 chiều rông. Hãy tính chu vi của hình
- GVđánh giá, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
2.Luyện tập ( 30 phút)
Bài 1:Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số.
 Các bước giải:
Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(3 - 1 = 2 phần)
Tìm số thứ hai ( 30 : 2 = 15)
Tìm số thứ nhất ( 30 + 15 = 45)
GV gọi 1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của chúng.
Bài 2: Số thứ hai hơn số thứ nhất là 60. Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần thì đợc số thứ hai. Tìm hai số đó. 
+ GV yêu cầu HS chỉ ra hiệu của hai số và tỉ số của hai số đó.
+ Sau khi vẽ đúng sơ đồ, GV yêu cầu 1 SH nêu bước giải.
Các bước giải:
 - Xác định tỉ số
 - Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(5 - 1 = 4 phần)
Tìm số thứ nhất ( 60 : 4 = 15)
Tìm số thứ hai ( 60 + 15 = 75)
 Gv nhận xét cho điểm
Bài 3: Một cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 450kg. Tính số gạo mỗi loại biết số gạo nếp bằng ẳ số gạo tẻ. 
Các bước giải:
Vẽ sơ đồ
-Tìm hiệu số phần bằng nhau.(4 - 1 = 3 phần)
-Tìm số gạo nếp ( 540 : 3 = 180 kg )
-Tìm số gạo tẻ ( 540 + 180 = 720 kg)
Bài 4: Giải bài toán dựa vào sơ đồ.
 -GV vẽ sơ đồ lên bảng.
+ Gọi 1 HS chỉ ra hiệu và tỉ số của 2 số.
+ Gọi 1 HS khá lên bảng 
+ GV chấm một số bài làm nhanh và đúng
C. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Các tỉ số trong các bài toán chúng ta giải quyết trong bài hôm nay đều có dạng gì?
 ( )
GV nhận xét tiết học. 
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
- HS nhận xét. 
+ 1HS đọc yêu cầu của bài 1.
+ HS làm việc cá nhân
+ 1 HS lên bảng.
+ HS nhận xét.
1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của chúng.
+ 1 HS đọc đầu bài.
+ Cả lớp đọc thầm lại.
+ HS chỉ ra hiệu của hai số và tỉ số của hai số đó.
+ 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ minh hoạ.
+ Cả lớp vẽ vào vở.
+ HS và GVnhận xét sơ đồ.
+ 1 SH nêu bước giải.
+ Cả lớp tự làm vào vở. 
+ Một HS khá lên bảng trình bày bài giải.
+ Cả lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- 1 HS chữa bảng
- Nhận xét.
+ HS quan sát.
+ Một vài HS đặt đề toán theo sơ đồ( trả lời miệng, không cần viết).
+ 1 HS chỉ ra hiệu và tỉ số của 2 số.
+ 1 HS khá lên bảng. Cả lớp tự làm.
+ Cả lớp nhận xét kết quả và kết luận.
-HS trả lời
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 145: Luyện tập chung
i. Mục tiêu 
- Luyện tập cách viết tỉ số của hai số hoặc hai số đo cùng đại lượng
- Luyện tập về giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó” 
ii. Đồ dùng dạy học
- Phấn màu. 
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
A.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Bài 1 
Gải bài toán theo sơ đồ: 
Số thứ nhất:
 60
Số thứ hai: 
Bài 2: Đặt đề toán theo dạng bài tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số rồi giải 
- GV nhận xét, đánh giá 
B.Bài mới:
1Giới thiệu bài ( 2 phút)
2.Luyện tập ( 30 phút)
Bài 1:
+ GV vẽ sẵn lên bảng phụ.
+ GV yêu cầu HS cho biết bài toán thuộc dạng toán gì?
Viết số thích hợp vào ô trống:
Hiệu hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn
15
2/3
36
1/4
GV gọi 1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng số và tỉ số của chúng
GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Hiệu của hai số là 738. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì
 được số thứ hai.
+ GV vẽ sẵn sơ đồ lên bảng.
+ Sau đó, GV yêu cầu 2Hs trung bình khá lên giải 
Các bước giải:
 - Xác định tỉ số
 - Vẽ sơ đồ
Tìm hiệu số phần bằng nhau.(10 - 1 = 9 phần)
Tìm số thứ hai ( 738 : 9 = 82)
Tìm số thứ nhất ( 783 + 82 = 820)
GV nhận xét cho điểm
Bài 3: 
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi + Bài toán cho biết gì?
 +Bài toán hỏi gì?
Các bước giải:
Tìm số túi gạo cả hai loại.( 10 + 12 = 22 túi)
Tìm số gạo trong mỗi túi.(220 : 22 = 10 kg)
Tìm số gạo mỗi loại.( gạo nếp 10 x 10 = 100 kg; gạo tẻ: 220 – 100 = 120 kg)
GV nhận xét đánh giá
Bài 4: 
-Gọi HS đọc đề bài
 -Hỏi :Bài toán thuộc dạng gì?
-Y/c HS lên bảng làm bài
 Các bước giải:
Vẽ sơ đồ.
Tìm tổng số phần bằng nhau( 3 + 5 = 8 phần).
Tìm độ dài mỗi đoạn đờng.( 840 : 8 x 3 = 315 m; 840 – 315 = 525 m )
GV nhận xét đánh giá
C. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- Nhắc lại nội dung luyện tập trong tiết học. Điều cần lưu ý rút gọn tỉ số.
- GV nhận xét tiết học.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ 2; 3 HS đọc đề bài mình đã đặt và nêu miệng bài giải.
- HS nhận xét.
+ 1HS đọc yêu cầu của bài 1.
+ HS làm việc cá nhân
+ 1 HS khá lên bảng.
+ HS nhận xét
- 1 HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng số và tỉ số của chúng.
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài.
+ Cả lớp đọc thầm lại.
+ 2Hs lên giải 
+ Cả lớp tự làm vào vở. 
+ Cả lớp nhận xét, chữa bài.
+Nêu các bước giải
- HS đọc đề bài
- 2 HS trả lời
- 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- HS nêu các bước giải
-1 HS trả lời
-2 HS trả lời
-1 HS làm bảng
- Cả lớp nhận xét kết quả và kết luận.
-HS nêu các bước giải
- 2 HS nhắc lại 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_4_tuan_29_dinh_huu_thin.doc