Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022

docx 83 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự. 
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI 
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp 
với nội dung đoạn đọc.
 * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 
75 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. 
 + Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành ôn tập 
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định 
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ 
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết 
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân 
vật trong văn bản tự sự. 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm 
 tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài 
 đọc. 
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. 
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp 
từng HS. 
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về 
các bài tập đọc là . . . Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Những bài tập đọc như thế nào là - HS đọc yêu cầu bài tập. 
truyện kể? + Những bài tập đọc là truyện kể là 
 những bài có một chuỗi các sự việc liên 
 quan đến một hay một số nhân vật, mỗi 
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa. 
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ 
người như thể thương thân (nói rõ số yếu; Người ăn xin. 
trang). 
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng 
các nội dung theo yêu cầu. - Hoạt động trong nhóm 4. 
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò, 
vực kẻ yếu yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện. 
 hiếp đã ra tay bênh vực. 
Người ăn xin Tuốc-giê- Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão 
 nhép cậu bé qua đường và ông ăm xin. 
 lão ăn xin. 
Bài 3: Trong các bài tập . . . Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV:
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: 
đọc như yêu cầu. Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: 
 Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm 
 chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi 
 ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi 
 cũng vừa nhận được chút gì của ông 
 lão. 
 b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: 
 Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh 
 vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình: 
 Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, 
 mẹ em phải vây lương ăn của bọn 
 nhện đến Hôm nay bọn chúng chăn 
 tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt 
 cánh ăn thịt em. 
 c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn 
 đe: 
 Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh 
 vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực 
 kẻ yếu phần 2): 
 Từ tôi thét: 
 - Các ngươi có của ăn của để, béo múp, 
 béo míp đến có phá hết các vòng vây 
 đi không?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các 
đoạn văn đó. - HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét khen/ động viên.
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo(1p) - Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập 
 đọc thuộc chủ điểm Thương người như 
 thể thương thân.
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt 
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng 
mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ. 
 + Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ. 
 Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
 Thương thân
 Từ cùng nghĩa: nhân Từ cùng nghĩa: trung thực
 hậu 
 Từ trái nghĩa: độc ác Từ trái nghĩa: gian dối 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. HĐ thực hành 
* Mục tiêu: - HS hệ thống lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ điểm 
đã học
 - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và vận dụng làm bài
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp. 
 Bài 1: Nhóm 4- Lớp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận ghi vào phiếu học – Chia sẻ lớp 
 dưới sự điều hành của TBHT
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bài + Nhân hậu đoàn kết- trang 17 và 33. 
mở rộng vốn từ. GV ghi + Trung thực và tự trọng- trang 48 và 62. 
nhanh lên bảng. + Ước mơ- trang 87. 
 Đáp án:
 Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước 
 thể thương thân mơ
 Từ cùng nghĩa: Từ cùng nghĩa: Ước mơ, ước muốn, 
 thương người, nhân trung thực, trung ao ước, ước mong, 
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 hậu, nhân ái, nhân thành, trung nghĩa, mong ước, mơ ước, 
 dức, nhân nghĩa, ngay thẳng, thẳng mơ tưởng, ...
 hiền hậu, hiền thắn, thẳng tuột, 
 từ,hiền lành, hiền thành thật, thật 
 dịu, dịu hiền, trung lòng, thật tâm, thực 
 hậu,... bụng,...
 Từ trái nghĩa: độc Từ trái nghĩa: dối 
 ác, hung ác, tàn ác, trá, gian dối, gian 
 nanh ác, tàn bạo, dữ lận, gian giảo, gian 
 tợn, dữ dằn, ăn trá, lừa dối, bịp 
 hiếp, hà hiếp, bắt bợm, lừa đảo, lừa 
 nạt, đánh đập, áp lọc,...
 bức, bóc lột,...
- Nhận xét khen/ động viên, 
yêu cầu đặt câu với từ bất kì 
vừa hệ thống lại Nhóm 2 –Lớp
Bài 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ Thương người như thể thương thân: Ở hiền 
đã học trong mỗi chủ điểm gặp lành; Một cây làm chẳng nên non hòn núi 
nêu ở BT1 cao; Hiền như bụt; Lành như đất; Thương nhau 
 như chị em ruột; Môi hở răng lạnh;Máu chảy 
 ruột mềm;Nhường cơm sẻ áo;Lá lành đùm lá 
 rách;Trâu buột ghét trâu ăn;Dữ như cọp. 
 Măng mọc thẳng:Thẳng như ruột ngựa;Thuốc 
 đắng dã tật, Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho 
 sạch, ráh cho thơm. 
 Trên đôi cánh ước mơ: Cầu được ước thấy;Ước 
 sao được vậy;Ước của trái mùa;Đvận núi này 
 trông núi nọ. 
 - HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng các 
 câu TN, tục ngữ trên. VD:
 +Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm là 
 rách. 
 +Bạn Hùng lớp em tính thẳng thắn như ruột 
 ngựa. 
 + Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách 
- Nhận xét sửa từng câu cho cho thơm. 
HS Cá nhân –Lớp
Bài 3: 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Đáp án:
 Dấu câu Tác dụng
- Kết luận về tác dụng của dấu a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đvận sau nó là 
ngoặc kép và dấu hai chấm. lời nói của một nhân vật. Lúc đó, 
 dấu hai chấm được dùng phối hợp 
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu 
 dòng. 
 b.Dấu ngoặckép: + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật 
 hay của người được câu văn nhắc 
 đến. 
 Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn 
 vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu 
 ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm. 
 + Đánh dấu với những từ được dùng 
 với nghĩa đặc biệt. 
 - Ghi nhớ KT ôn tập
3. HĐ vận dụng 
 - Sưu tầm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ khác 
4. HĐ sáng tạo 
 thuộc chủ điểm đã học
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 THỢ RÈN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội 
dung đoạn viết.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới
Chuẩn bị viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 7 chữ.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề + ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ 
thợ rèn rất vất vả? mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, 
 nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở 
 qua tai. 
* GV: Bài thơ cho biết nghề thợ rèn vất 
vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao 
động. - HS nêu từ khó viết: trăm nghề, quay 
 một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch, 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện 
viết.
3. Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 7 chữ
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài. 
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: l/n? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Đáp án : năm - le te - lập loè – lưng– 
 làn – lóng lánh- loe
 - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn 
 chỉnh.
6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa âm 
 l/n
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam 
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Ê ke, thước thẳng
 - HS: Ê ke, thước thẳng 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp khởi động bằng 
 bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của 
hình tam giác.
 - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1 Nhóm 2-Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo 
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình. Đ/a:
 a) Hình tam giác ABC có: góc vuông 
- GV chốt đáp án. BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, 
 ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt 
 AMC. 
 b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông 
 DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, 
 ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC. 
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù 
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn lớn hơn góc vuông. 
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông? + 1 góc bẹt bằng hai góc vuông. 
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô Nhóm 2 – Lớp
trống. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Yêu cầu HS làm bài - Đưa đáp án và giải thích
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
* GV: + Hình tam giác ABC là tam a. Sai; b. Đúng
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng 
đồng thời là hai đường cao.
 + AB đồng thời cũng là đường 
cao của tam giác AHC vì tam giác này 
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam 
giác.
Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông - HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ 
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 với nhau
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS 
khác nhận xét, bổ sung.
 - GVnhận xét. 
 Bài 4a (HSNK làm cả bài): Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật 
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều 
rộng AD = 4 cm. 
 A B - HS nêu rõ các bước vẽ của mình. 
 M N b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD; 
 ABCD.
 D C + Cạnh song song với cạnh AB: 
 MN; DC
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT về góc.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của 
 tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến 
hình chữ nhật.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ.
 -HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành 
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được 
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài) - HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra bài
 - 2 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa Đ/a:
 + 386 259 - 726 485
 260 837 452 936 
 647 096 273 549
 - Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các số 
 có 6 chữ số.
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào - Thực hiện theo YC của GV.
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
vở. Đ/a:
 a. 6257 + 989 + 743 
 = (6257 + 743) + 989 
 = 7000 + 989 
 = 7989 
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của 
thuận tiện? phép cộng
 - HS nêu lại tính chất giao hoán và kết 
 hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài) Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
 A B I
 D C H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC. 
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình. 
BIHC. 
+ Cạnh DH vuông góc với những cạnh + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH. 
nào?
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó? - 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu 
 học tập.
 Bài giải
 Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
 3 x 2 = 6(cm)
 Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
 (6 + 3) x 2 = 18(cm2)
 Đáp số: 18 cm2
 Bài 4:
 - Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đã cho, yếu tố cần tìm. - Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng - 
 hiệu...
- YC HS tự làm bài. - Nêu cách giải bài toán
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS Bài giải
(8-10 bài) Ta có sơ đồ:
 Chiều rộng:
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Chiều dài: 
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 (16 – 4): 2 = 6 (cm)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
 6 + 4 = 10 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là: 
 10 x 6 = 60 (cm2)
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán Đáp số: 60 cm2
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu...
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật có 
 chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém chiều 
 dài 4cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có 
không quá sáu chữ số).
2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: ê- ke, thước
 - HS: đồ dùng học toán, ê-ke, thước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức 
* Mục tiêu: : Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ 
số.
* Cách tiến hành:.
* Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân Cá nhân- Nhóm- Lớp
không nhớ)
 - GV viết lên bảng phép nhân: - HS đọc: 241 324 x 2. 
241324 x 2. - HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt 
 tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách 
 đặt tính trên bảng của bạn. 
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó 
thực hiện tính bắt đầu từ đâu? đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, 
 hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính 
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS từ phải sang trái). 
tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu 241324 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8. 
cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4. 
cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp 482648 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6. 
không có HS nào tính đúng thì GV * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2. 
hướng dẫn HS tính theo từng bước như * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8. 
SGK. * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4. 
Vậy 241 324 x 2 = 482 648 
 * Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân 
có nhớ)
 - GV viết lên bảng phép nhân: 136204 - HS đọc: 136204 x 4. 
x 4. 
 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả 
phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép lớp làm bài vào giấy nháp. 
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
nhân có nhớ. 136204 * 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ x 4 * 4 nhân 0 bằng 0,thêm 1 bằng 1,viết 1 
chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả 544816 * 4 nhân 2 bằng 8, viết 8. 
của lần nhân liền sau. * 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2. 
 - GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó * 4 nhân 3 bằng 12,thêm 2 bằng 
 14,viết 4 nhớ 1. 
yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện * 4 nhân 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5, viết 5
phép nhân của mình. 
Vậy 136204 x 4 = 544816
3. HĐ thực hành 
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một 
chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1:Đặt tính rồi tính - 2 em lên bảng, lớp làm bảng con.
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 341231 214325
tập. x 2 x 4 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 482648 .............
cần). b. 102426 410536
- GV chốt đáp án. x 5 x 3
- Củng cố cách đặt tính va thực hiện .............. .............
phép nhân.
 Bài 3a: Tính(HSNK làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm theo cặp, 2 cặp 
tập. làm bảng lớn.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
cần). Đ/a:
- GV chốt đáp án. a. 321 475 + 423 507 x 2 
 = 321 475+ 847 014 
 = 1168 489 
 * 843 275 – 123 568 x 5
 = 843 275 – 617 840
* KL: Củng cố cách tính giá trị của biểu = 225 435
thức
Bài 2+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm bài vào vở Tự học
hoàn thành sớm) - Chữa bài trong nhóm đôi.
- GV chữa, chốt cách làm
4. HĐ vận dụng - Ghi nhớ cách đặt tính và tính
5. HĐ sáng tạo Bài tập PTNL:
 1.(M3+M4) Mỗi xã được cấp 455550 
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 cây giống , hỏi một huyện có 7 xã thì 
 được cấp bao nhiêu cây giống?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ 
 CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
 DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 - Nắm được những nét ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
 + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, 
con rể của Dương Đình Nghệ.
 + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu 
cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
đón đánh quân Nam Hán.
 + Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta 
lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu 
diệt chúng.
 + Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị 
phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
2. Kĩ năng
 - Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa. 
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Lược đồ trận Bạch Đằng, tranh ảnh. 
 - HS: SGK, vở ghi, bút,..
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - TBHT điều hành các bạn trả lời và 
 nhận xét, bổ sung
+ Hãy kể lại cuộc khởi nghĩa Hai Bà + Mùa xuân năm 40, . 
Trưng?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý + Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước 
nghĩa như thế nào? ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta 
 giành được độc lập. Sự kiện đó chvận tỏ 
 nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy 
 được truyền thống bất khuất. 
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào 
bài mới
2.Khám phá: 
* Mục tiêu:- Nắm được đôi nét tiêu biểu về Ngô Quyền
 - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Ngô Quyền
 - Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa. 
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu đôi nét về Ngô Quyền Cá nhân
 - HS đọc SGK (phần chữ nhỏ)
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống - HS điền dấu x vào trong PHT của 
những thông tin đúng về Ngô Quyền: mình, sau đó giơ thẻ màu theo quy ước 
a. Ngô Quyền là người Đường Lâm với mỗi phương án.
(Hà Tây)
b. Ngô Quyền là con rể Dương Đình 
Nghệ. 
c. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta 
đánh quân Nam Hán. 
d. Trước trận BĐ Ngô Quyền lên 
ngôi vua. 
- GV nhận xét: Đáp án đúng: a, b, c. 
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả - Vài HS nêu: NQ là người Đường 
làm việc để giới thiệu một số nét về con Lâm. Ông là người có tài, có đức, có 
người Ngô Quyền. lòng trung thực và căm thù bọn bán 
- GV nhận xét và bổ sung: Mùa xuân nước và là một anh hùng của dân tộc. 
năm 939 Ngô Quyền mới xưng vương. 
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến, kết Nhóm 4- Lớp
quả, ý nghĩa của trận BĐ
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến + Được tin Kiều Công Tiễn giết Dương 
trận Bạch Đằng? Đình Nghệ, Ngô Quyền báo thù nước 
 ta. 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: 
“Sang đánh nước ta hoàn toàn thất - HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều 
bại” để trả lời các câu hỏi sau: hành của nhóm trưởng
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa + Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Quảng 
phương nào? Ninh. 
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ + Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ 
triều để làm gì? triều để dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn 
 xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng. 
+ Trận đánh diễn ra như thế nào? + Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc 
 thuỷ triều lên . không lùi được. 
+ Kết quả trận đánh ra sao? + Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng 
 Tháo tủ trận, quân Nam Hán thất bại. 
 Ta hoàn toàn thắng trận. 
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết - HS thuật. 
quả làm việc để thuật lại diễn biến trận 
BĐ theo lược đồ
* GV: Quân Nam Hán sang xâm lược 
nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân ta, 
lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên 
sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi 
đánh tan quân xâm lược (năm 938). 
 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu Nhóm 2 – Lớp
HS thảo luận nhóm 2: - HS các nhóm thảo luận và trả lời. 
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, + Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng 
Ngô Quyền đã làm gì? vương. 
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào? + Chấm dứt hơn 1000 năm dân ta sống 
 dưới ách đô hộ của phong kiến phương 
 Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho 
* GV: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền dân tộc. 
xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất 
nước được độc lập sau hơn một nghìn 
năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ. 
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào 
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu thêm một số truyện kể về 
 chiến thắng BĐ của Ngô Quyền. 
 LỊCH SỬ
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc 
lập.
2. Kĩ năng
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
 + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
 + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
3. Phẩm chất
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Băng và hình vẽ trục thời gian.
 + Một số tranh ảnh, bản đồ.
 - HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - TBHT điều hành các bạn trả lời và 
 nhận xét, bổ sung
+ Em hãy nêu vài nét về con người Ngô + Ngô Quyền là người Đường Lâm 
Quyền?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh + Ngô Quyền đã dùng kế lợi dụng thuỷ 
giặc? triều lên xuống của dòng Bạch Đằng 
 + Quân giặc đã that bại hoàn toàn còn 
+Kết quả trận đánh ra sao? quân và dân ta đẫ thu được thắng lợi 
 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào 
bài mới
2.Khám phá: 
* Mục tiêu - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
 - Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về trong giai đoạn lịch sử này.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*Hoạt động1: Nhóm: 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - HS đọc. 
 - GV treo băng thời gian (theo SGK) - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên 
lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản điền hoặc báo cáo kết quả 
yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
mỗi giai đoạn. 
 +Chúng ta đã học những giai đoạn - HS lên chỉ băng thời gian và trả lời. 
lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu 
những thời gian của từng giai đoạn?
* GV: Đó là hai giai đoạn “Buổi đầu 
dựng nước và giữ nước (khoảng 700 
năm TCN đến năm 179 TCN) và Hơn - Lắng nghe
một nghìn năm đấu tranh giành lại 
độc lập ( từ năm 179 TCN đến năm 
938)
 *Hoạt động2: Cả lớp: - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên 
 - GV treo trục thời gian (theo SGK) điền vào bảng. 
lên bảng hoặc phát phiếu học tập cho - HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn 
HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện chỉnh. 
tương vận với thời gian có trên trục: - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời 
khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, theo yêu cầu. 
938. 
 Nước Văn Lang Nước Au Lạc rơi Chiến thắng
 ra đời vào tay Triệu Đà + HS thảo luận theo nhóm. Bạch Đằng
 Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 1938
*Hoạt động3: Nhóm: 
- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS *Nhóm 1: kể về đời sống người Lạc 
bốc thăm chọn nội dung hùng biện. Việt dưới thời Văn Lang. 
-Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng, trôi *Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà 
chảy, có hình ảnh minh hoạ càng tốt Trưng. 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx