Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

docx 64 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 VẼ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ 
thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu 
biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
 + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch -1 HS đọc
Thái Bưởi” 
+ Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn 
đã làm những công việc gì? ngô, . . . 
+Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: 
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); 
bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với 
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối 
bài đọc với giọng cảm hvận, ca ngợi.
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được 
 như ý. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 2: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, 
 dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi 
 vẽ lại,...,...,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn 
nhỏ là gì? nhỏ là rất thích vẽ. 
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trvận, vẽ 
cậu bé cảm thấy chán ngán? hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ + Thầy cho học trò vẽ trvận để biết cách 
trvận để làm gì? quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ 
 mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. 
 Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ 
+ Nội dung chính của đoạn 1? trvận theo lời khuyên chân thành của 
 thầy. 
 + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành 
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông 
như thế nào? được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo 
 tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân 
 loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu 
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học 
 lớn. 
 + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm 
+ Theo em những nguyên nhân nào sinh. 
khiến cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình 
thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân chỉ bảo. 
nào là quan trọng nhất? + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm 
 tập vẽ. 
 Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- 
+ Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? đô đa Vin- xi. 
 - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự 
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo khổ công rèn luyện. 
nên những thành công của Lê- ô- nác- 
đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân - Lắng nghe. 
quan trọng nhất là sự khổ công luyện 
tập của ông. Người ta thường nói: 
Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng 
khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ 
luyện mà mỗi thiên tài đều bắt đầu từ 
những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, các 
em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để 
ngày mai làm việc thật tốt. Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ 
- Hãy nêu nội dung của bài. công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa 
 Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thành danh 
 họa nổi tiếng. 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm: 
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em học được điều gì qua nhân vật Lê- - HS liên hệ
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
ô-nác-đô đa Vin-xi?
- Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong 
học tập và cuộc sống
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức 
 tranh nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin-
 xi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ.
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a 
phân biệt s/x.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 6chữ.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có mơ + Các bạn nhỏ mong ước mình có phép 
ước những gì? lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, 
 để trở thành người lớn, làm việc có ích 
 để làm cho thế giới không còn những 
 mùa đông giá rét, để không còn chiến 
 tranh, trẻ em luôn sống trong hoà bình 
 và hạnh phúc. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: hạt giống, đáy 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện biển, đúc thành, trong ruột, 
viết. - Viết từ khó vào vở nháp
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô. Giữa 2 khổ 
thơ. thơ để cách một dòng. 
3. Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nhớ-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 6 chữ
* Cách tiến hành:
 - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
4. Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
5. Làm bài tập chính tả: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: s/x? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức 
 sống- thắp sáng
 - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn 
 chỉnh.
- Lưu ý giúp HSNK cảm nhận vẻ đẹp 
của các loại quả thông qua biện pháp 
nghệ thuật nhân hoá và liên tưởng của 
tác giả.
Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chính Đ/á:
tả a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. 
 b/. Xấu người đẹp nết. 
 c/. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể. 
 d/. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
- GV giới thiệu thêm cho HS hiểu nghĩa Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. 
của từng câu. 
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là 
vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ 
vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt 
còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài. 
+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài - Lắng nghe
xấu nhưng tính nết tốt. 
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: 
Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon. Mùa 
đông ăn cá sống ở biển thì ngon. 
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
 Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao. Núi có 
lở vẫn cao hơn đồi. Người ở địa vị cao, 
giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào 
cũng còn hơn những người khác (Quan 
niệm không hoàn toàn đúng đắn). 
6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các từ láy chứa s/x
 CHÍNH TẢ
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn 
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: 
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận. 
+ Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân 
 dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt 
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh. 
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
Duy Vận cũng giống như những người 
chiến sĩ khác không quản, khó khăn, 
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn 
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân 
viết. trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số 
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ 
là danh từ riêng cần phải viết hoa
 Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Luyện tập: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, 
 hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, 
 cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, 
 trời, trái núi. 
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các từ láy chứa ch/tr
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-
- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp 
tổng tính: 164 x 123 
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3)
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. 
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động 
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới 
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 
164 x 23 
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164 
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó 
phép tính? thực hiện một phép cộng 3 số 
 - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện 
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt 
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể 
đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS 
 thực hiện phép tính - Chia sẻ 
 nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 164 
 x123 
 492 
 328 
 164 
 20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính. + Lần lượt nhân từng chữ số của 
 123 x164 theo thứ tự từ phải sang 
- GV giới thiệu: trái 
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 
* 328 gọi là tích riêng thứ hai. 
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang 
 bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, 
 nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích 
 riêng thứ ba viết lùi sang bên trái 
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết 
 đầy đủ là 16 400. 
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính 
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành 
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV.
 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 Chia sẻ lớp 
 a. 248 b. 1163 c. 3124
 x x x
 321 125 213 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt 
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài, Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
trong vở của HS. Diện tích của mảnh vuờn là
 125 x 125 = 15625 (m2)
 Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ 
thành sớm) lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ 
 số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất 
 hình chữ nhật có chu vi là 456m, 
 chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính 
 diện tích của khu đất đó?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được các 
bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động - TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét
- Đặt tính rồi tính: 258 x 203 258
 x 203
 774
 000
 1516 
 152374
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- GV nhận xét, đánh giá chung
2. Hình thành kiến thức 
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ 
lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện) 
 258 x 203 =
* Ta có: 258
 x 203
 774
 000
 1516 
 152374
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ 
hai của phép nhân 258 x 203 số 0. 
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0 
các tích riêng không? cũng bằng chính số đó. 
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe
chúng ta không thể viết tích riêng này. 
Khi đó ta viết như sau: 
 258
 x 203
 774
 1516 
 152374
+ Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi 
ba ? sang trái hai cột so với tích riêng thứ 
 nhất. 
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp
phép nhân 258 x 203 theo cách viết 
gọn. 
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành 
* Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục 
là 0. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. Cá nhân – Nhóm 2- Lớp.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo YC của GV
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
tập. - HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - 
 Chia sẻ lớp
 Đ/a: phần a
 523 
 x 305
 2615
 1569 
- GV chốt đáp án. Với phần b có thể 159515
y/c HS vận dụng tính chất giao hoán 
để viết 308 x 563 = 563 x 308 để đặt 
tính và tính cho ngắn gọn
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính...
 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS làm cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. - Hai cách thực hiện đầu là sai, cách thực 
- Nhận xét, chốt kết quả. hiện thứ ba là đúng. 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học - Chia sẻ lớp 
thành sớm) Bài giải
 Một con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
 ăn là: 104 x 10 = 1040 (g)
 375 con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
- Lưu ý HS có thể giải cách ngắn gọn ăn là: 375 x 1040 = 390 000 (g)
hơn Đổi : 390 000 g = 390 kg 
 Đáp số: 390 kg 
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Làm các bài tập trong VBT
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL HS:(M3+M4)
 1. Tính giá trị biểu thức sau:
 a. 458 x 105 + 324 x 105
 b. 457 x 207 - 207 x 386
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 LỊCH SỬ
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
 XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với 
chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm 
lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền 
Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi. 
- HS nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất 
(năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy.
2. Kĩ năng
- Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 
981, quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn 
đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ). Cuộc kháng chiến 
thắng lợi.
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV:+ Hình trong SGK phóng to.
 + Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, kể chuyện
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ + Thuở nhỏ Đinh Bộ Lĩnh thường chơi 
Lĩnh? với lũ trẻ chăn trâu, dùng cờ lau đánh 
 trận giả,.. 
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì đối với + Đinh Bộ Lĩnh đã có công dẹp loạn 
đất nước? 12 sứ quân thống nhất giang sơn. . . 
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
2.Bài mới: 
* Mục tiêu - Hiểu biết đôi nét về Lê Hoàn. Nắm được những nét chính về cuộc 
kháng chiến chống quân Tống xâm lược
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nguyên nhân quân Tống sang Cá nhân – Lớp
xâm lược nước ta và việc Lê Hoàn lên 
ngôi vua. 
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết - HS nối tiếp nêu
của mình về Lê Hoàn
- GV giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn 
- GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979 -HS đọc thầm SGK. 
 . sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”. 
+ Nêu tình hình nước ta trước khi quân + Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh 
Tống sang xâm lược? Liễn bị ám hại. Con thứ là Đinh Toàn, 
 mới 6 tuổi lên ngôi vua. 
GV: Đó chính là nguyên nhân chính 
dẫn đến việc quân Tống sang xâm 
lược nước ta. Thế nước lâm nguy, 
triều đình họp bàn và tất cả mọi người 
đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân 
Lê Hoàn. 
* GV đặt vấn đề: Nhóm 2- Lớp
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn 
cảnh nào? - HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến về 2 
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua có câu hỏi GV nêu. 
được nhân dân ủng hộ không?
* GV: Lê Hoàn lên ngôi vua là hợp với 
bối cảnh lịch sử và hợp với lòng dân
HĐ2: Diễn biến của cuộc kháng Nhóm 4 – Lớp
chiến: 
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo - HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết 
câu hỏi: quả. 
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào + Năm 981. 
năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo +Đường thủy, đường bộ. 
những đường nào?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh + Chia thành 2 cánh, sau đó cho quân 
và đóng quân ở đâu để đón giặc? chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng 
 và ải Chi Lăng. 
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và + Ở Bạch Đằng và Chi Lăng ; Diễn ra 
diễn ra như thế nào? ồ ạt và rất ác liệt . 
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ + Quân Tống không thực hiện được ý 
xâm lược của chúng không? đồ xâm lược của mình . 
- Dựa vào phần chữ kết hợp với lược đồ - Đầu năm 981, . . . . thắng lợi. (HSNK)
SGK, em hãy thuật lại diễn biến cuộc 
kháng chiến chống quân Tống?
- GV nhận xét, kết luận. 
HĐ3: 3. Kết quả và ý nghĩa: Cá nhân –Lớp
+ Kết quả của cuộc kháng chiến như + Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc 
thế nào? bị giết; Cuộc kháng chiến hoàn toàn 
 thắng lợi. 
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến + Nền độc lập của nước nhà được giữ 
chống quân Tống? vững; Nhân dân ta tự hào, tin tưởng 
3. Hoạt động vận dụng (1p). vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc 
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào 
dân tộc, lòng yêu nước: Nhờ sức mạnh 
đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần yêu 
nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân - Lắng nghe
dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã 
đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của 
nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập 
của dân tộc. Chúng ta tự hào sâu sắc với 
quá khứ đó. 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể tên các địa danh mang tên Lê Hoàn
 LỊCH SỬ 
 NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng 
trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt.
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công 
dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
2. Kĩ năng
 - Chỉ được trên bản đồ vị trí của kinh đô Hoa Lư và Thăng Long
 - Lập được bảng so sánh về vị trí, địa thế của Hoa Lư và Thăng Long.
3. Phẩm chất
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, tự hào thủ đô Hà Nội đã có hơn 1000 năm văn hiến.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam.
 + Phiếu học tập của HS.
 - HS: SGK, bút dạ,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Tình hình nước ta khi quân Tống xâm xét.
lược? + Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con 
+ Diễn biến của cuộc kháng chiến chống trưởng là Đinh Liễn. . . 
quân Tống xâm lược. + Đầu năm 981, quân Tống theo hai 
+ Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó? đường thuỷ và bộ. . . 
 + Cuộc kháng chiến chống quân 
- GV nhận xét, khen/ động viên. Tống xâm lược thắng lợi. . . 
2.Khám phá: 
* Mục tiêu - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại 
La. Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*HĐ1: Nhà Lý ra đời Nhóm 2 – Lớp
 - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 2005 - HS đọc thầm. 
đến nhà Lý bắt đầu từ đây . 
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình nước + Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long 
ta như thế nào? Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình 
 bạo ngược nên lòng người rất oán 
 hận . 
+Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan + Vì Lý Công Uẩn là một vị quan 
trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm trong triều nhà Lê. Ông vốn là người 
vua? thông minh, văn võ đều tài, đức độ 
 cảm hóa được lòng người, khi Lê 
 Long Đĩnh mất các quan trong triều 
 lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua . 
+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào? + Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
*KL: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, 
nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước 
ta. Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại 
nhà Lý. 
Hoạt động 2: Nhà Lý rời đô ra Thăng Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
Long: 
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc - HS lên bảng xác định. 
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí 
của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng 
Long). 
 - GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh - HS lập bảng so sánh (nhóm 2) 
chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm 
1010 . . màu mỡ này”, để lập bảng so 
sánh theo mẫu sau: 
 Vùng đất
 Nội dung Hoa Lư Đại La
 so sánh 
 - Vị trí - Không phải - Trung tâm 
 trung tâm đất nước
 - Địa thế - Rừng núi hiểm - Đất rộng, 
 trở, chật hẹp bằng phẳng, 
 màu mỡ
 +Vua “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào + Vua thấy Đại La là vùng đất ở 
mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại trung tâm, bằng phẳng, dân cư không 
La?”. khổ nì ngập lụt, muôn vật phong phú, 
 tốt tươi. Ông nghĩ “Muốn cho con 
- GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm 
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và no thì phải rời đô”. 
đổi tên Đại La thành Thăng Long. Sau 
đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại 
Việt . 
 - GV giải thích từ “ Thăng Long” và 
“Đại Việt”: Theo truyền thuyết, khi vua 
tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng vàng 
hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi 
tên thành Thăng Long, có nghĩa là rồng . 
bay lên. Sau đó năm 1054 vua Lý Thánh 
Tông đổi tên nước ta là Đại Việt. 
 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
+Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng + Thăng Long có nhiều lâu đài, cung 
như thế nào? điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày 
 càng đông và lập nên phố, nên 
 phường. 
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân 
tộc, tự hào văn hiến
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Lý Công Uẩn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để 
trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3).
3. Phẩm chất
- Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ. 
 + Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét. 
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.docx