GIÁO ÁN TUẦN 1 LỚP 4 BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) 1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho Chia sẻ HS và từng bước làm quen với chủ điểm. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò của Trò chơi hỏi đáp. chơi trước lớp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. hỏi để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện - HS thể hiện kết quả trước lớp. kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa “Chân dung của em” là tất cả là gì? những gì tạo nên con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách, điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động - HS lắng nghe. viên HS. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu Giới thiệu chủ điểm và bài đọc chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn mở đầu chủ điểm bị vào bài đọc mới. b. Cách thức tiến hành - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em. BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triên các năng lực đặc thù 1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. 1.2. Phát triên năng lực văn học - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học Tiếng Việt. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - Kiểm tra bài cũ: - HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để + GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. GV kiểm tra. + GV nhắc lại một số quy ước về học - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học Tiếng Việt. Tiếng Việt. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: + Các em có biết các em tuổi con gì không? + Cậu bé trong bài tuổi con gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ theo. khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). - HS cùngGV giải nghĩa từ khó. + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS lắng nghe GV giải thích. luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em - HS luyện đọc theo hướng dẫn. đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - HS đọc bài theo nhóm. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng vừa phải, không đọc quá to). - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó HS khác lắng nghe và nhận xét. đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. - HS đọc đồng thanh bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết chơi phỏng vấn. đúng chính tả. - Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa. b. Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? + Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác mỗi vùng đất có một màu gió riêng? lắng nghe, đọc thầm theo. + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - HS thảo luận theo nhóm 4 người. lời, sau đó đổi vai. HS chơi trò chơi Phỏng vấn. Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ Câu 1: điều gì? Mẹ trả lời thế nào? HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? “Mẹ ơi, con tuổi gì?” HS1: Mẹ đã trả lời thế nào? HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Ngựa”. Câu 2: HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng sẽ theo ngọn gió đi những đâu? tượng mỗi vùng đất có một màu gió HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” riêng? sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. Câu 3: HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng vì mỗi một Câu 4: Em thích những hình ảnh nào vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua trong khổ thơ 3? đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của cậu bé. Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi người. Gợi ý: HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ 3? HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh này khiến mình liên tưởng đến nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh khôi. Câu 5: HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”? HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé còn là một người con vô cùng yêu mẹ của mình, dù - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua sau này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về sẽ nhớ đường trở về với mẹ. điều gì? - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm xét, nêu ý kiến (nếu có). đường về với mẹ. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp với tình cảm được thể hiện trong khổ thơ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn -Hs lắng nghe mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - GV nhận xét HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - HS thi đọc. NGHIỆM a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS lắng nghe. rèn luyện cách trao đổi, thảo luận với người khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến của mình. b. Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ nhiệm vụ. tích cực của HS. + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ - HS trình bày suy nghĩ của mình trước có những tình cách gì đáng yêu? lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS suy nghĩ, trả lời. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng dương những HS tốt. tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, - Dặn dò: GV nhắc HS khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về + Học thuộc lòng bài thơ. mẹ. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về - HS lắng nghe, tiếp thu. một nhân vật. - HS lắng nghe, thực hiện. V. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. 1. Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. V. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. 1.2. Phát triên năng lực văn học Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu. - HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * Cách tiến hành: - Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh. - HS đọc bài - Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi: - HS trả lời các câu hỏi ? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? ? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu: - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao. - Hs đọc đoạn văn Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? - Thảo luận nhóm theo câu hỏi Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào được phân công. của câu mở đoạn? Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. Kết quả dự kiên trả lời Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về có tác dụng gì? đậc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí. của câu mở đoạn? - Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn. HĐ 2: Rút ra bài học - Các câu tiếp theo làm rõ đặc - GV hỏi: điểm về ngoại hình và tính cách + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về của Dế Mèn đã nêu trong câu mở những nội dung gì? đoạn. + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? - HS trả lời - Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm ngoại hình và tính cách của nhân vật - Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu khái quát câm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ - Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội những đặc điềm đã nêu trong câu dung bài học, không cần nhìn sách mở đoạn. Trong đó, có các câu HĐ 3: Luyện tập nêu nhận xét và the hiện tình cảm - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện của người viêt với nhân vật. tập (2 lần). - HS nêu lại - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa. - Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay - HS đọc + Viết về ai? + Tìm ý: - Học luyện đọc và tự nhớ lại + Sắp xếp ý: theo nhóm đôi + Viết đoạn văn: + Hoàn chỉnh đoạn văn: - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm: + Viết về ai? + Tìm ý: + Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa. + Sắp xếp ý: + Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách? + Viết đoạn văn: - Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? + Sắp xếp các ý em tìm được; có + Hoàn chỉnh đoạn văn: thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và của mình. sửa lỗi (nếu có); có thể điều - Mời HS khác nhận xét. chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt từ - GV nhận xét tuyên dương. ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. C. VẬN DỤNG - Một số HS giới thiệu về đoạn - Mục tiêu: văn. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - Hs nêu cảm nghĩ về những - GV nhận xét tiết học . người bạn xung quanh mình - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một - HS thực hiện nhân vật - HS lắng nghe V. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị. Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện. Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đồi. 1.2. Phát triên năng lực văn học Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi kể chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triên NL giao tiếp và hợp tác (biết chủ động, tự tin trao đôi cùng các bạn trong nhóm, lớp); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sáng tạo khi ke chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trinh tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục...). Bồi dưỡng PC nhân ái (yêu thương, quý trọng con người, tôn trọng sự khác biệt của mỗi người). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuân bị: máy tính, máy chiêu, tranh minh hoạ của bài Làm chị, bàn trình chiếu sơ đồ trong SGK. HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TÔ CHỨC DẠY HỌC PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp. IV . CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành * Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với vào bài học mới. một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé, dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe câu chuyện nhé. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. b. Cách tiến hành - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm chị cho cả lớp nghe. - HS lắng nghe. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi - HS lắng nghe. nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn - HS hoạt động nhóm. biến và nhân vật của câu chuyện. Hoạt động 2: Kể chuyện Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được câu chuyện Làm chị trong nhóm. b. Cách tiến hành - GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài. - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm chị”. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS). Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp - HS kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. -HS xung phong kể từng - Các HS khác và GV góp ý. đoạn của câu chuyện. - HS lắng nghe và nhận xét Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2) a. Mục tiêu: : Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đồi. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS) về 4 nội dung: - Thảo luận nhóm theo câu Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai? hỏi được phân công. - Hồng và em Thái rất hay Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những đi cãi nhau, chẳng ai chịu êm gì giống Hồng và Thái? nhường ai - HS có thê nêu nhiều ý kiên khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng hay tị nạnh nhau. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và khen đối với HS. chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? - Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe lời mẹ, biết thay đôi đe làm mẹ vui lòng Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) - Muốn em ngoan thì phải nói nhẹ nhàng với em. / Muốn em ngoan thì phải gương mẫu. / Muốn làm người khác thay đổi, trước tiên minh phải thay đổi đe làm gương cho người đó - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và bổ sung câu - GV tuyên dương các nhóm. trả lời. C. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. b. Cách tến hành GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HS khá, giỏi kể lại. - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao? - HS nêu theo ý thích của Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ? mình. - Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại - HS nêu hiện nay - Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của em, của bạn. V. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1 Phát triên năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc diêm khác biệt). - Thế hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. 1.2 Phát triên năng lực văn học - Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. 2. Góp phần phát triến các năng lực chung và phâm chất - Phát triên NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chù và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC nhân ái: biết lễ phép, lịch sự; tự tin và yêu quý bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A4. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỬC TỎ CHỨC DẠY HỌC - PPDH: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. - Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành * Kiểm tra bài cũ - GV mời 1 – 2 HS đọc lại một đoạn hoặc toàn bài - HS thực hiện yêu cầu. thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý nghĩa của bài, đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS lắng nghe. * Giới thiệu bài - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV giới thiệu bài: vào bài học mới. Mở đầu chủ điểm “Chân dung của em”, các em đã học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về chủ điểm này với bài đọc “Cái răng khểnh”, bài đọc trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần. Tác phẩm từng đoạt giải A cuộc thi sáng tác văn học thiếu nhi năm 2020 do Nhà xuất bản Trẻ và Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc tế về Sách thiếu nhi tại Thụy Điển. Hãy cùng tìm hiểu xem câu chuyện kể về ai, bí mật của nhân vật đó là gì và nhân vật trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé! - GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Cái răng khểnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nghe và đọc thầm theo. - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ dễ đọc sai, cách ngắt nghỉ ở một số câu dài, cách đọc lời - HS lắng nghe. đối thoại giữa các nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác. - HS luyện đọc. - GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong từng đoạn: + Miền Bắc: nói, là, nụ cười. + Miền Trung: răng khểnh, đơn giản, sẽ. + Miền Nam: đánh răng, đơn giản, khuôn mặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu chuyện: - HS lắng nghe. + Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. + Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến “những người xung quanh mình”. + Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”. + Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết. - HS đọc bài. - GV lưu ý HS: + Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. VD: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình. + Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật: thể hiện sự trao – đáp giữa các nhân vật; lên giọng cuối câu hỏi, - HS đọc giải nghĩa các từ câu khiến và câu cảm, xuống giọng cuối câu kể. trong SGK tr.10. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài trước lớp. Các - HS cùng GV giải nghĩa HS khác lắng nghe, nhận xét. một số từ khó. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: rạng rỡ, giùm. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ khác (nếu cần). Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc diêm khác biệt). b. Cách tiến hành GV gọi Hs đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
Tài liệu đính kèm: