Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 54 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
 TẬP LÀM VĂN
 LUYÊN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận 
của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1)
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác làm bài, có ý thức chọn lựa từ ngữ khi miêu tả.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây 
cối trong môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1.
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
*Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả 
các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá 
(thân, gốc) một cây em thích (BT2).
* Cách tiến hành: 
Bài tập 1: Dưới đây là một số đoạn văn Nhóm 2 - cả lớp
tả thân và gốc một số loài cây - HS đọc và thảo luận theo nhóm 4 – 
 Chia sẻ trước lớp
 Đoạn văn Những điểm đáng chú ý
a. Đoạn tả lá bàng (Đoàn Giỏi) - Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắc 
 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 của lá bàng theo thời gian 4 mùa: xuân, 
 hạ, thu, đông.
b. Đoạn tả cây sồi (Lep- Tôn- xtôi) - Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa 
 đông sang mùa xuân (mùa đông cây sồi 
 nức nẻ, đầy sẹo. Sang mùa xuân, cây sồi 
 toả rộng thành vóm lá xum xuê, bừng 
 dậy một sức sống bất ngờ).
 - Hình ảnh so sánh: nó như một con quái 
 vật già nua, cau có và khinh khỉnh đứng 
 giữa đám bạch dương tươi cười.
 - Hình ảnh nhân hoá làm cho cây sồi già 
 như có tâm hồn con người: Mùa đông, 
 cây sồi già cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ 
 vực, buồn rầu. Xuân đến nó say sưa, 
 ngây ngất, khẽ đung đưa trong nắng 
 chiều..
- Lưu ý HS học tập những nét đặc sắc - HS lắng nghe, chọn chi tiết mà mình 
trong mỗi đoạn văn để vận dụng miêu có thể học tập trong mỗi đoạn văn
tả.
- Yêu cầu đọc thêm 2 đoạn văn tham - Đọc thầm cá nhân
khảo Bàng thay lá và Cây tre
Bài tập 2: Viết một đoạn văn tả lá, - HS làm bài cá nhân – chọn tả thân lá, 
 thân hay gốc một cái cây cụ thể.
 - Một số HS chia sẻ bài làm của mình
 - Lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- GV nhận xét và khen những bài tả hay.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết được 
đoạn văn.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại những câu văn chưa hay
4. HĐ sáng tạo (1p) - Chỉ ra một chi tiết sáng tạo trong bài 
 văn của các bạn vừa đọc.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận 
của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); 
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích 
(BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
 + Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
 + Tranh, ảnh một số loài cây.
 - HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả 
các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1).Viết được đoạn văn 
ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Nhóm 4 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận nhóm đọc 2 đoạn văn. Hoa 
BT1. sầu đâu. Quả cà chua.
 Đáp án:
 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
- GV nhận xét và chốt lại (GV đưa - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả 
bảng viết tóm tắt lên bảng lớp). từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành 
 chùm, có cái đẹp của cả chùm.
 - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng 
 biện pháp so sánh 
 - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm 
 của tác giả “Bao nhiêu thứ đó men 
 gì”.
 b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
 - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi 
 kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả 
 chín.
 - Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với 
 những hình ảnh so sánh, nhân hoá thú vị 
Bài tập 2: Chọn một loài hoa hoặc - HS làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
một thứ quả mà em thích. Sau đó viết - HS chữa cách dùng từ, đặt câu cho bạn
một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả VD: Tả quả khế
em đã chọn Khi những bông hoa tím rời cành, trôi theo 
 dòng nước là lúc những quả khế non chào 
 đời. Quả lúc đầu xanh vàng, nhỏ nhắn, e 
 ấp giữa tán lá. Quả khế lớn dần, chuyển 
 sang màu xanh đậm nhưng các múi vẫn 
 còn khô, ăn vào hơi chát chát. Rồi thời 
 gian dần trôi, nghoảnh đi nghoảnh lại đã 
 thấy những chùm khế vàng mọng lủng 
 lẳng trong vòm cây như những chiếc đèn 
 lồng. Cắn một miếng, nước chan hoà, vị 
 ngọt mát thấm vào cổ họng. Ôi, ngon làm 
 sao! 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại những lỗi trong đoạn văn
4. HĐ sáng tạo (1p) - Sử dụng biện pháp nghệ thuật vào đoạn 
 văn miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và 
viết.
2. Kĩ năng
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một 
số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số 
thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* GDBVMT: HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2.
 + Bảng phụ.
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt 
câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen 
với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).
 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Tìm các từ: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
- YC HS hoạt động theo nhóm 4. Đáp án:
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của 
. con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, 
 xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, 
 tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha 
 b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, 
 tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, 
 đậm đà, đôn hậu, nết na, chân thực, chân 
 thành, thẳng thắn, ngay thẳng, ngay 
 thẳng, bộc trực, cương trực, dũng cảm, 
 quả cảm, khảng khái, khí khái, 
+ Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét - HS bày tỏ ý kiến của mình
đẹp tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao?
- GV chốt
Bài tập 2: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
- Cách tiến hành như ở BT 1. Đáp án:
 a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của 
 thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, 
 huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng 
 tráng, hoành tráng 
 b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả 
 thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh 
- GV chốt đáp án. xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, 
 duyên dáng, thướt tha 
Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài Cá nhân – Chia sẻ lớp
tập 1. - HS làm miệng.VD:
- GV nhận xét và khen những HS đặt + Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị.
câu đúng, hay. + Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung 
 linh.
 + Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu nước.
cho hoàn chỉnh. - HS viết câu vào vở
 - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng 
biện pháp so sánh, nhân hóa.
Bài tập 4: Điền các thành ngữ hoặc Nhóm 2 – Lớp
cụm Đáp án:
 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 + Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào 
 mọi người.
- Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới + Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp 
 nết.
 + Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như 
 gà bới.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- GDBVMT: Cuộc sống có nhiều cái 
đẹp, cần phải biết yêu quý và giữ gìn - Lắng nghe
để cái đẹp luôn tồn tại và làm đẹp cho 
cuộc sống.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) 
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
 - Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: (ở đầu tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
 9 11
em làm các bước trung gian ra giấy < ; 4 < 4 ; 14 < 1
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở. 14 14 25 23 15
 8 24 20 20 15
 = ; > ; 1 < 
 9 27 19 27 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu 
điền dấu như vậy. như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực 
cùng MS và khác MS hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 
 1, thế nào là phân số bé hơn 1.
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
 Đáp án:a) 1 b) 1
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng. 5 3
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
bài Chia sẻ lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều 
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? được số chia hết cho 2 nhưng không chia 
 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 hết cho 5. 
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 
chia hết cho 5? 5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + 
hết cho 9? phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 
 = 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào 
 thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm Bài 3: Đáp án:
 6 6 6
 a) 
 11 7 5
 b) Thực hiện rút gọn các phân số:
 6 3 9 3 12 3
 ; ; 
 20 10 12 4 32 8
 3 3 3 6 12 9
 Vì: nên 
 10 8 4 20 32 12
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Bài tập PTNL HS:M3+M4
 Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các 
 phân số dưới đây:
 5 7 17 45
 và ; và 
 7 6 13 52
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép 
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
 - Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
 - Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Tổng số HS lớp đó là: 
 14 + 17 = 31 (HS)
 - Số HS trai bằng 14 HS cả lớp.
 31
 - Số HS gái bằng 17 HS cả lớp.
 31
 Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: 
+ Muốn biết trong các phân số đã cho 
 5 + Thực hiện rút gọn các PS đã cho
phân số nào bằng phân số ta làm như 
 9
thế nào? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 20 5 5
 = 20 : 4 = 15 = 15 : 3 = 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6
vở của HS
 45 45 : 5 35
 = = 9 = 35 : 7 = 
 25 25 : 5 5 63 63 : 7
 5
- Củng cố tính chất của PS 9
 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 5
 * Vậy các phân số bằng là 20 ; 35
 9 36 63
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài - HS chia sẻ bài làm của mình.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các 
phép tính với số tự nhiên. - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp 
 c) 864752 d)18490 215 
 -
 91846 1290 86
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) 772906 000
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành 
sớm) - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) lớp
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Hoàn thiện các bài tập
 * BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a 
 sao cho:
 a. 275a chia hết cho 2 nhưng không 
 chia hết cho 5.
 b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết 
 cho 9.
 c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.
 2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS
 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm.
 - HS: 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm. Bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
 GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
- Nêu đề toán: ... - HS đọc để bài
- Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả 
bao nhiêu phần băng giấy chúng ta 
cùng hoạt động với băng giấy.
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia + HS thực hành.
băng giấy làm 8 phần bằng nhau.
 3
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy + Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu 
phần băng giấy? 8
 băng giấy.
 3 + HS tô màu theo yêu cầu.
+ Yêu cầu HS tô màu băng giấy.
 2
 8 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu băng 
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy 8
phần băng giấy? giấy.
+ Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy + Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.
phần băng bằng nhau?
 5
+ Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy + Bạn Nam đã tô màu băng giấy.
mà bạn Nam đã tô màu. 8
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu 
 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 5
được tất cả là băng giấy.
 3 2 5
 8 + Làm phép tính cộng + = 
+ Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả 8 8 8
mấy phần băng giấy chúng ta làm 
phép tính gì?
- Yêu cầu HS nhận xét về mối liên hệ - HS nêu: TS: 3 + 2 = 5. MS giữ nguyên
giữa TS của 2 PS, MS của 2 PS so với 
kết quả * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu 
 * Muốn cộng hai phân số có cùng số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu 
mẫu số ta làm như thế nào? số.
 - HS lấy VD về cộng 2 PS cùng MS
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện cộng được 2 phân số cùng MS
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính. - Làm cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc đề bài. Đáp án: 
 2 3 5
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. a. + = 3 2 = = 1
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 5 5 5 5
 3
vở của HS b. + 5 = 3 5 = 8 = 2
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng 4 4 4 4
 3 7
thành PS tối giản c. + = 3 7 = 10 = 5
 8 8 8 8 4
 35 7 35 7 42
 d. 
*KL: Củng cố cách cộng các phân số 25 25 25 25
cùng mẫu số.
 Bài 3: 
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
toán.
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được 
bao nhiêu phần số gạo trong kho + Chúng ta thực hiện cộng hai phân số : 
chúng ta làm như thế nào? 2 + 3 .
 7 7
 Bài giải
- Lưu ý HS cách viết danh số Cả hai ô tô chuyển được là: 
 2 3 5
 + = (số gạo trong kho)
 7 7 7
 5
 Đáp số: số gạo trong kho
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 7
 - HS thưc hành tính, so sánh và rút ra tính 
thành sớm)
 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 chất giao hoán của phép cộng PS
 Đáp án
 3 2 5 2 3 5
 7 7 7 7 7 7
 3 2 2 3
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 7 7 7 7
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ cách cộng 2 PS cùng MS
 - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 TOÁN
 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết cách cộng 2 PS khác MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy 
 1
màu, bạn Hà lấy băng giấy, bạn An 
 2 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của 
 1
lấy băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao đề
 3
nhiêu phần của băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu + Chúng ta làm phép tính cộng: 
phần của băng giấy màu chúng ta làm 1 1
 + 
phép tính gì ? 2 3
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số này khác 
phân số này? nhau.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cách thực hiện phép tính
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các  Quy đồng mẫu số hai phân số: 
phân số và thực hiện phép cộng 2 PS 1 1x3 3 1 1x2 2
 = = ; = = 
cùng MS 2 2x3 6 3 3x2 6
  Cộng hai phân số: 
 1 1
 + = 3 + 2 = 5 .
 2 3 6 6 6
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu 
hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai 
nào? phân số rồi cộng hai phân số đó.
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên 
quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
 Đáp án:
 3
 a) 2 + = 8 + 9 = 17
 3 4 12 12 12
 9 3 45 12 67
 b) 
 4 5 20 20 20
 2 4 14 20 34
 c) 
 5 7 35 35 35
 3 4 9 20 29
 d) 
 5 3 15 15 15
* KL: Củng cố cách cộng các phân số 
khác mẫu số.
 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài) - Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
 3 1 3 1x3 3 3 6
- GV kết luận, chốt cách làm 12 4 12 4x3 12 12 12
 4 3 4 3x5 4 15 19
 25 5 25 5x5 25 25 25
 26 4 26 4x3 26 12 37
 81 27 81 27x3 81 81 81
 5 7 5 7x8 5 56 61
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 64 8 64 8x8 64 64 64
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
 Bài giải
 Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần 
- Lưu ý HS viết đúng danh số quãng đường là:
 3 2 37
 (quãng đường)
 8 7 56
 Đ/s: 37 quãng đường
 56
4. HĐ ứng dụng (1p)
 - Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
5. HĐ sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 * HSNK: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa 
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
người dân cần cù lao động.
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến 
gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các HĐSX của người dân đồng bằng NB
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nhà ở của người dân ở đồng bằng + Nhà thường làm dọc theo kênh rạch 
 Nam Bộ có đặc điểm gì? và khá đơn sơ. Tuy nhiên ngày này nhà 
 ở của họ đã có nhiều thay đổi kiên cố 
 và khang trang hơn.
 + Trang phục và lễ hội của họ có gì + Trang phục truyền thống là áo bà ba 
 đặc sắc? và khăn rằn. Lễ hội nổi tiếng là: Hội Bà 
 Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài Trăng,...
 mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
 bằng Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 a.Giới thiệu bài: 
 Những thuận lợi nào để đồng bằng 
 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa - Lắng nghe
 gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả 
 nước? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: 
 “Hoạt động sản xuất của người dân ở 
 đồng bằng Nam Bộ”. Ghi tên bài.
 b. Tìm hiểu bài: 
 *Hoạt động 1:Vựa lúa, vựa trái cây Cá nhân - Lớp
 lớn nhất cả nước: 
 - GV cho HS quan sát BĐ nông - HS quan sát BĐ.
 nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, cho 
 Nam Bộ và cho biết loại cây nào được biết : 
 trồng nhiều hơn ở đây?
 + ĐB Nam Bộ có những điều kiện + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng 
 thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, nóng quanh năm, người dân cần cù lao 
 vựa trái cây lớn nhất cả nước? động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa 
 lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
 + Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ + Cung cấp cho nhiều nơi trong nước 
 được tiêu thụ ở những đâu? và xuất khẩu.
 - GV nhận xét, kết luận.
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình và + Gặt lúa – Tuốt lúa – Phơi thóc – Xay 
 kể theo thứ tự các công việc trong thu xát và đóng bao – Xếp gạo lên tàu để 
 hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở xuất khẩu
 đồng bằng Nam Bộ?
 - GV lưu ý: Ngày nay, việc gặt lúa và 
 tuốt lúa đã thu gọn thành 1 bước và - Lắng nghe
 dùng máy với máy gặt đập liên hoàn. 
 Bước phơi thóc cũng dùng máy sấy 
 nếu trời không có nắng để đảm bảo 
 chất lượng gạo.
 + Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam + Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu 
 Bộ. riêng, thanh long 
 - GV nhận xét và mô tả thêm về các 
 vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ: ĐB 
 Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất 
 cả nước. Nhờ ĐB này, nước ta trở 
 thành một trong những nước xuất khẩu 
 nhiều gạo bậc nhất thế giới.
 HĐ 2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản Nhóm 2 – Lớp
 nhất cả nước
 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 - GV giải thích từ thủy sản, hải sản.
 - GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, 
 tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý : 
 + Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày 
 sản xuất được nhiều thủy sản? đặc.
 + Kể tên một số loại thủy sản được 
 nuôi nhiều ở đây. + Cá, tôm 
 + Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở 
 đâu? + Tiêu thụ trong nước và trên thế giới.
 - GV nhận xét và mô tả thêm về việc 
 nuôi cá, tôm ở ĐB này.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Vẽ sơ đồ về các điều kiện để đồng 
 bằng NB trở thành vựa lúa, vựa trái cây 
 lớn nhất cả nước.
 Đất đai màu mỡ
 Vựa lúa vựa trái 
 cây lớn nhất cả 
 Khí hậu nắng nóng nước
 Ngưòi dân cần cù lao 
 - GD BVMT: Sông ngòi mang lại phù động
 sa cho các đồng bằng NB nhưng 
 cũng mang đến lũ lụt. Vì vậy việc đắp 
 - Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt 
 đê và bảo vệ đê ở một số vùng của 
 động sản xuất ở đồng bằng NB
 đồng bằng là rất cần thiết
 4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐỊA LÍ 
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
 CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam 
Bộ:
 + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.
 + Chợ nổi là nét độc đáo của đồng bằng
2. Kĩ năng
- Quan sát hình ảnh, kể tên các sản phẩm CN và mô tả đôi nét về chợ nổi
 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022
 * HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát 
triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu 
tư phát triển.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người 
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó 
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong 
việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu 
tầm)
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 +Hãy nêu những đk thuận lợi để ĐB + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, 
 Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa người dân cần cù lao động,..
 gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất nước 
 ta?
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 2. Khám phá (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng 
 bằng Nam Bộ:
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 HĐ1: Vùng công nghiệp phát triển Nhóm 4 – Lớp
 mạnh nhất nước ta: 
 - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ 
 công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn 
 kiến thức của mình thảo luận theo gợi 
 ý sau: 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx