Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

doc 31 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 9 
 Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 
 TẬP ĐỌC
 VẼ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ 
sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu 
biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch -1 HS đọc
Thái Bưởi” 
+ Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn 
đã làm những công việc gì? ngô, . . . 
+Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); 
bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với 
giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối 
bài đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi.
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được 
 như ý. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 2: Phần còn lại. HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, 
 dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi 
 vẽ lại,...,...,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn 
nhỏ là gì? nhỏ là rất thích vẽ. 
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ 
cậu bé cảm thấy chán ngán? hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ + Thầy cho học trò vẽ trứng để biết 
trứng để làm gì? cách quan sát mọi sự vật một cách cụ 
 thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính 
 xác. 
+ Nội dung chính của đoạn 1? Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ 
 trứng theo lời khuyên chân thành của 
 thầy. 
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành 
như thế nào? danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông 
 được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo 
 tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân 
 loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu 
 khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học 
 lớn. 
+ Theo em những nguyên nhân nào + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm 
khiến cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở sinh. 
thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình 
nào là quan trọng nhất? chỉ bảo. 
 + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm 
 tập vẽ. 
+ Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- 
 đô đa Vin- xi. 
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự 
nên những thành công của Lê- ô- nác- khổ công rèn luyện. đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân 
quan trọng nhất là sự khổ công luyện - Lắng nghe. 
tập của ông. Người ta thường nói: 
Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng 
khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ 
luyện mà mỗi thiên tài đều bắt đầu từ 
những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, các 
em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để 
ngày mai làm việc thật tốt. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ 
 công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa 
 Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thành danh 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn họa nổi tiếng. 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em học được điều gì qua nhân vật Lê- - HS liên hệ
ô-nác-đô đa Vin-xi?
- Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong 
học tập và cuộc sống
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức 
 tranh nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin-
 xi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: 
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn 
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng. 
+ Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân 
 dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt 
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh. 
Duy Ứng cũng giống như những người 
chiến sĩ khác không quản, khó khăn, 
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn 
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân 
viết. trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Ứng, Bác Hồ 
là danh từ riêng cần phải viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, 
 hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, 
 cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, 
 trời, trái núi. 
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các từ láy chứa ch/tr
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 41: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ 
 -HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-
- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp 
tổng tính: 164 x 123 
 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3)
 = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. 
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động 
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 
164 x 23 
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164 
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó 
phép tính? thực hiện một phép cộng 3 số 
 - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện 
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt 
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể 
đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS 
 thực hiện phép tính - Chia sẻ 
 nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 164 
 x123 492 
 328 
 164 
 20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính. + Lần lượt nhân từng chữ số của 
 123 x164 theo thứ tự từ phải sang 
- GV giới thiệu: trái 
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 
* 328 gọi là tích riêng thứ hai. 
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang 
 bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, 
 nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích 
 riêng thứ ba viết lùi sang bên trái 
 hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết 
 đầy đủ là 16 400. 
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính 
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV.
 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- 
 Chia sẻ lớp 
 a. 248 b. 1163 c. 3124
 x x x
 321 125 213 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt 
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3 - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài, Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải
trong vở của HS. Diện tích của mảnh vuờn là
 125 x 125 = 15625 (m2)
 Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ 
thành sớm) lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng) 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ 
 số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất 
 hình chữ nhật có chu vi là 456m, 
 chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính 
 diện tích của khu đất đó?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021. 
 TOÁN
 Tiết 42: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được 
các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét
- Đặt tính rồi tính: 258 x 203 258
 x 203
 774
 000 1516 
 152374
- GV nhận xét, đánh giá chung
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ 
lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện) 
 258 x 203 =
* Ta có: 258
 x 203
 774
 000
 1516 
 152374
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ 
hai của phép nhân 258 x 203 số 0. 
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0 
các tích riêng không? cũng bằng chính số đó. 
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe
chúng ta không thể viết tích riêng này. 
Khi đó ta viết như sau: 
 258
 x 203
 774
 1516 
 152374
+ Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi 
ba ? sang trái hai cột so với tích riêng thứ 
 nhất. 
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp
phép nhân 258 x 203 theo cách viết 
gọn. 
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục 
là 0. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành
 Bài 1: Đặt tính rồi tính. Cá nhân – Nhóm 2- Lớp.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo YC của GV
tập. - HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - 
 Chia sẻ lớp
 Đ/a: phần a
 523 
 x 305 2615
 1569 
- GV chốt đáp án. Với phần b có thể 159515
y/c HS vận dụng tính chất giao hoán 
để viết 308 x 563 = 563 x 308 để đặt 
tính và tính cho ngắn gọn
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính...
 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS làm cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. - Hai cách thực hiện đầu là sai, cách thực 
- Nhận xét, chốt kết quả. hiện thứ ba là đúng. 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học - Chia sẻ lớp 
thành sớm) Bài giải
 Một con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
 ăn là: 104 x 10 = 1040 (g)
 375 con gà ăn trong 10 ngày hết số thức 
- Lưu ý HS có thể giải cách ngắn gọn ăn là: 375 x 1040 = 390 000 (g)
hơn Đổi : 390 000 g = 390 kg 
 Đáp số: 390 kg 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Làm các bài tập trong VBT
5. Hoạt động sáng tạo (1p) * Bài tập PTNL HS:(M3+M4)
 1. Tính giá trị biểu thức sau:
 a. 458 x 105 + 324 x 105
 b. 457 x 207 - 207 x 386
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI 
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để 
trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3).
3. Thái độ - Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ. 
 + Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét. 
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng 
(ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
Bài 1: 
- Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài Người - Mở SGK đọc thầm, dùng bút 
tìm đường lên các vì sao và tìm các câu hỏi chì gạch chân dưới các câu hỏi. 
trong bài. - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 1. Vì sao quả bóng không có 
 cánh mà vẫn bay được?
 2. Cậu làm thế nào mà mua 
 được nhiều sách vở và dụng cụ 
 thí nghịêm như thế?
Bài 2, 3: Nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai? + Câu hỏi 1 của Xi- ô- cốp- xki 
 tự hỏi mình. 
 + Câu hỏi 2 là của người bạn 
 hỏi Xi- ô- cốp- xki. 
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là + Các câu này đều có dấu 
câu hỏi? chấm hỏi và có từ để hỏi: Vì 
 sao? Như thế nào?
+ Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những 
 điều mà mình chưa biết. 
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai? + Câu hỏi dùng để hỏi người 
 khác hay hỏi chính mình. 
- Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu. - Đọc và lắng nghe. 
 Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu 1. Vì sao quả bóng Xi- ô- cốp- xki Tự hỏi mình - Từ :vì sao. 
 không có cánh mà vẫn - Dấu chấm 
 bay được hỏi. 
 2. Cậu làm thế nào mà Một người Xi- ô- cốp- xki - Từ: thế 
 mua được nhiều sách và bạn. nào. 
 dụng cụ thí nghiệm như - Dấu chấm 
 thế? hỏi. 
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - HS lấy VD câu hỏi để hỏi 
 người khác và tự hỏi mình
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết 
đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu hỏi trong bài “ Thưa chuyện với 
mẹ, Hai bàn tay”. 
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và ND bài - 1 HS đọc 
tập. 
 - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ 
- Kết luận về lời giải đúng. trước lớp
TT Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từ nghi 
 vấn
1 Bài thưa chuyện với mẹ
 Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ. HỏiCương gì
 Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ. Hỏi Cương thế
2 Bài hai bàn tay
 Anh có yêu nước không? Câu hỏi của Bác Hỏi bác Lê. có 
 Hồ. không
 Anh có thể giữ bí mật Câu hỏi của Bác Hỏi bác Lê. có 
 không? Hồ. không
 Anh có muốn đi với tôi Câu hỏi của Bác Hỏi bác Lê. có 
 không? Hồ. không
 Nhưng chúng ta lấy đâu ra Câu hỏi của Bác Hỏi bác Hồ. đâu
 tiền? Lê. 
 Anh sẽ đi với tôi chứ? Câu hỏi của Bác Hỏi bác Lê. chứ. 
 Hồ. 
Bài 2: Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập. 
- Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại - Đọc thầm câu văn. 
chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân 
hận. 
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp - 2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành 
mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời. cùng GV.
+ Về nhà bà cụ làm gì? + Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho 
 Cao Bá Quát nghe. + Bà cụ kể lại chuyện gì? + Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính 
 đuổi ra khỏi huyện đường. 
+ Vì sao Cao Bá Quát ân hận? + Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ 
 xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan, 
 không giải được nỗi oan ức. 
- Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp theo - 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi. 
cặp. - 3 đến 5 cặp HS trình bày. 
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Lắng nghe. 
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ 
điệu trình bày Cá nhân - Chia sẻ lớp
 Bài 3: - HS đọc thành tiếng yêu cầu. 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự đặt câu, sau đó lần lượt nói câu 
- Yêu cầu HS tự đặt câu. của mình. 
- Gọi HS đọc câu mình đặt, HS khác + Mình để bút ở đâu nhỉ?
theo dõi, nhận xét. + Quyển sách Toán của mình đâu rồi 
- Nhận xét khen HS đặt câu hay, hỏi nhỉ?
đúng ngữ điệu. + Cô này trông quen quá, hình như mình 
 đã gặp ở đâu rồi nhỉ?
 + Tại sao bài này mình lại quên cách 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt và làm được nhỉ?
trình bày câu hỏi đúng đặc điểm.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ hình thức và tác dụng của câu 
 hỏi.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các đoạn văn, thơ, truyện trong 
 sách có chứa câu hỏi và cho biết câu hỏi 
 đó dùng làm gì.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 
2. Kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có 
ý chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Thái độ
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. 
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Mục tiêu: Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS đọc đề. 
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu 
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý 
người có ý chí, nghị lực. chí, nghị lực. 
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - Lần lượt HS giới thiệu truyện. 
được đọc, được nghe về người có nghị + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. 
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua 
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. 
kể chuyện ngoài SGK + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến 
 sĩ giàu nghị lực. 
 + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí 
 thức yêu nước. 
 + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời 
 núi. 
 + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn 
 chân kì diệu. 
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. 
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp: 
 * Kể trong nhóm: 
- HS thực hành kể trong nhóm. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao 
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau. 
khăn. 
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên 
nhân vật mình định kể. 
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí 
nghị lực của nhân vật. 
 * Kể trước lớp: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý 
- Tổ chức cho HS thi kể. nghĩa truyện. 
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về 
truyện, ý nghĩa truyện. nội dung và ý nghĩa của chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu 
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. 
+ Ý nghĩa câu chuyện:
* Giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 43: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân với số có 2, 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 5 (a). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ - GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. Biết vận dụng tính chất 
của phép nhân trong thực hành tính.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Tính. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
 345 237 403 
 x x
 200 24 x 346 
 69000 948 2418
 474 1612
 5688 1209 
- Nhận xét, chốt đáp án. 139438
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép nhân với số có hai, ba chữ số.
 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
tập. - HS làm theo cặp đôi – Chia sẻ lớp
 a. 142 x 12 + 142 x 18 
 = 142 x (12+ 18) 
 = 142 x 30 = 4260 
 b. 49 x 365- 39 x 365
 = (49 – 29) x 365
 = 10 x 365 = 3650
 c. 4 x 18 x 25 
- Chốt đáp án. = 4 x 25 x 18
 = 100 x 18 = 180
+ Dựa vào tính chất nào ta tính được + Dựa vào tính chất nhân một số với 
thuận tiện? một tổng (hiệu)
Bài 5a (HS năng khiếu có thể hoàn - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
thành cả bài) Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
tập. Đ/a: 
 a)Với a = 12cm, b = 5cm thì: S = 12 x 5 
 = 60 (cm2)
 Với a = 12cm, b = 5cm thì: S = 15 x 10 
 = 150 (cm2) 
- Chữa một số bài, nhận xét chung. b) Nếu chiều dài a gấp lên 2 lần thì 
 chiều dài mới là a x 2 và diện tích hình 
 chữ nhật mới là: 
 a x 2 x b = 2 x a x b = 2 x (a x b)= 2 x S 
 Vậy khi chiều dài gấp lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ 
 nhật gấp lên 2 lần. 
Bài 2+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 
hoàn thành sớm) Bải 2: Đáp án:
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, a. 95 + 11 x 206 = 95 + 2266 
nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 = 2361
 b. 95 x 11 + 206 = 1045 + 206 
 = 1251
 c. 95 x 11 x 206 = 1045 x 206 
 = 215 270
 Bài 4: Bài giải
 Nhà trường phải trả số tiền là:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân với 32 x 8 x 3500 = 896 000 (đồng)
số có tận cùng là chữ số 0 Đáp số: 896 000 đồng
 - Ghi nhớ các KT được luyện tập trong 
3. HĐ ứng dụng (1p) tiết học
4. HĐ sáng tạo (1p) BT PTNL: Tính bằng cách thuận tiện 
 nhất:
 a. 245 x 11 + 11 x 365
 b. 78 x 75 + 78 x 89 + 75 x 123
 c. 2 x 250 x 50 x 8
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, 
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật 
và lời dẫn câu chuyện.
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời 
gian.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 + Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki. 
 + Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trứng
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán 
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế 
công như thế nào? giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất 
 sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xi-
ôn-cốp-xki.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời 
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa 
một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng trang trọng, cảm hứng, ca 
ngợi, khâm phục. - Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan 
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, 
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ nhỏ đến vẫn bay được. 
 + Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm 
 thôi. 
 + Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, 
 non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu 
kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì 
sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên 
 bầu trời. 
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà 
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki 
của Xi-ôn-côp-xki? tìm cách bay vào không trung. 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-
 cốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki 
côp-xki đã làm gì? đã đọc không biết bao nhiêu là sách, 
 ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến 
 hàng trăm lần. 
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông 
mình như thế nào? đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh 
 mì suông, để dành tiền mua sách vở và 
 dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không 
 ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu 
 bay bằng kim loại của ông nhưng ông 
 không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên 
 cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều 
 tầng, trở thành phương tiện bay tới các 
 vì sao từ chiếc pháo thăng thiên. 
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có 
công là gì ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có 
 nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ. 
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện. *Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki. 
 *Người chinh phục các vì sao. 
 *Ông tổ của ngành du hành vũ trụ. 
 *Quyết tâm chinh phục bầu trời. 
+ Nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa 
 học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ 
 công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 
 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật. + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki? - HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo 
đuổi ước mơ đến cùng
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương về những người 
 bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết 
 trong cuộc sống.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021. 
 TOÁN
 Tiết 44: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo khối lượng, cách chuyển đổi các đơn vị đo 
khối lượng, diện tích; nhân với số có 2 chữ số, 3 chữ số.
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2).
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
3. Thái độ
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.doc