Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022

docx 71 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ Hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem 
lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn 
trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc bài Văn hay chữ tốt
 + Em học được điều gì qua hình ảnh chú bé + Phải dũng cảm, dám đương đầu với thử 
 Đất? thách thì mới thành công,.... 
 - GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu bài 
 2. Luyện đọc: 
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu biết đọc 
 nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. 
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc 
 với giọng, vui tươi, tha thiết, thể hiện niềm - Lắng nghe
 vui của đám trẻ khi chơi thả diều. Nhấn giọng một số từ ngữ: nâng lên, hò hét, 
mềm mại, vui sướng, vi vu trầm bổng, 
huyền ảo, thảm nhung khổng lồ,....
- GV chốt vị trí các đoạn:
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Tuổi thơ của đến vì sao 
 sớm. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS + Đoạn 2: Ban đêm khát khao của tôi. 
(M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (nâng lên, mục đồng, thảm 
 nhung khổng lồ, ngọc ngà, nỗi khát khao, 
 ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều 
đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả quả dưới sự điều hành của TBHT
cánh diều? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
 Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, 
 sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống 
 những vì sao sớm. Tiếng sáo diều vi vu trầm 
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng bổng. 
những giác quan nào? + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai 
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? và mắt. 
* Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn. Vậy khi miêu tả bất kì một 
vật nào chúng ta cũng cần quan sát kĩ để 
miêu tả hết được vẻ đẹp của vật đó
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em 
niềm vui sướng như thế nào?
 + Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung 
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời. 
những ước mơ đẹp như thế nào? + Nhìn lên bầu trời đêm khuya huyền ảo, 
 đẹp như một tấm nhung khổng lồ, bạn nhỏ 
 thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng. Suốt 
 một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi 
 một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, 
+ Đoạn 2 nói lên điều gì? bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin “Bay 
+ Qua các câu mở đầu và kết bài, tác giả đi diều ơi! Bay đi!”
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? + Đoạn 2 nói lên rằng trò chơi thả diều 
* Ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất là ý đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
2: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp + HS chọn một trong 3 ý. 
cho tuổi thơ. 
- Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui sướng 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi 
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng. 
hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn - Nhóm trưởng và các thành viên:
 + Chọn đoạn đọc diễn cảm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng.
+ Liên hệ giáo dục: Diều là một đồ chơi rất - HS nêu cách bảo vệ và giữ gìn đồ chơi, 
gần gũi với trẻ em, trò chơi thả diều cũng bảo vệ môi trường.
rất cần một môi trường sạch đẹp. Vậy chúng ta cần biết giữ gìn đồ chơi và bảo vệ - Kể tên một số trò chơi dân gian vui, bổ 
 môi trường sạch đẹp... ích cho trẻ em.
 6. Hoạt động sáng tạo.
 ________________________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được 
giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co 
sôi nổi trong bài.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, 
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi Ngựa
 + Nêu nội dung bài thơ + Em bé tuổi Ngựa muốn chinh phục, khám 
 phá những vùng đất mới nhưng vẫn luôn 
 nhớ về mẹ và muốn trở về với mẹ 
 - GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu bài 
 2. Luyện đọc: 
 * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò 
 chơi kéo co sôi nổi trong bài. * Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc 
với giọng vui tươi, sôi nổi, thể hiện đúng - Lắng nghe
tinh thần của trò chơi kéo co.
Nhấn giọng một số từ ngữ: tinh thần thượng 
võ, đấu tài, đấu sức, ganh đua, khuyến 
khích,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Kéo co bên ấy thắng
 + Đoạn 2: Hội làng . xem hội
 + Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
(M1) các từ ngữ khó (tinh thần thượng võ, keo, 
 Hữu Trấp, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Giải nghĩa tinh thần thượng võ: tinh thần - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển 
yêu chuộng các hành động lành mạnh, của nhóm trưởng
trung thực, không gian lận - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: HS hiểu: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta 
cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người + Giới thiệu với người đọc cách chơi kéo 
đọc điều gì? co.
+ Em hiểu cách chơi kéo co là thế nào? + Kéo co phải có hai đội, số người hai đội 
 bằng nhau, thành viên của mỗi đội ôm chặt 
 lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội 
 ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội 
 cũng có thể nắm chung một sợi dây thừng 
 dài. Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội. Đội nào kéo 
 tuột đội kia sang vùng đất của đội mình là 
 thắng.
-> Vậy ý đoạn 1 là gì? * Ý đoạn 1: Cách thức chơi kéo co.
+ Đoạn 2 giới thiệu cách chơi kéo co của + Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Chấp rất đặc 
làng Hữu Trấp thế nào? biệt náo nhiệt của những người xem.
 * Ý đoạn 2: Giới thiệu cách chơi kéo co 
-> Ý đoạn 2 nói lên điều gì? của làng Hữu Trấp 
 + Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi 
+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc giữa trai tráng trong làng thắng cuộc.
biệt ? + Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì không 
 khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò 
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? reo khích lệ của người xem hội. 
+ Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những + Đá cầu, đấu vật, thổi cơm, ném còn, chọi 
trò chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng gà 
võ của dân ta ? 
-> Đoạn 3 ý nói lên điều gì? * Ý đoạn 3: Cách chơi kéo co của làng 
- Nội dung bài nói gì? Tích Sơn.
 *Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo co 
 là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần 
 thượng võ của người Việt Nam.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với giọng sôi nổi, hào hứng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 trong nhóm
 + Luyện đọc trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ giáo dục: Ý thức giữ gìn và phát - HS nêu cách giữ gìn và phát huy các trò 
huy các trò chơi dân gian chơi dân gian: chơi ô ăn quan, nhày dây, đá 
 cầu,...
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về các trò chơi dân gian mà em biết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 ________________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Khám phá:
 Chuẩn bị viết chính tả: 
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
 tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
 * Cách tiến hành: 
 a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo 
áo đẹp như thế nào? rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền vải 
 xanh, khuy bấm như hạt cườm. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: phong phanh, xa 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nẹp áo - 
 Viết từ khó vào vở nháp
 Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
 Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 - Lắng nghe.
3. Luyện tập: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào ô trống - HS làm cá nhân – chia sẻ nhóm 2 – Chia 
 sẻ lóp
 Đáp án:
 xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, sướng, 
 sợ
Bài 3a
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Tham gia chơi dưới sự điều hành của GV
giữa 3 tổ Đáp án:
 + Các tính từ chứa x: xấu xí, xấu xa, xanh, 
 xa, xúm xít, xinh xinh,....
 + Các tính từ chứa s: sắc, san sát, sáng suốt, 
 sáng sủa, .... - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) chính tả
 - Đặt câu với 1 tinh từ em tìm được ở bài 
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 3a.
 ________________________________________________________
 CHÍNH TẢ
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò chơi có 
tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp của 
tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng:
 - HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành 
 - Gọi đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu của GV
 sắc, xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt mướt, - Nhóm nào viết nhanh và chính xác nhất 
 - Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp thì thắng cuộc
 vào bài mới.
 2. Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện 
tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. 
- Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ những 
nét đẹp của thiên nhiên và gìn giữ những kỉ - HS liên hệ
niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui sướng, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. phát dại, trầm bổng, . 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: 
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: 
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
 - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: 
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi có tiếng 
chứa âm ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi - HS chơi trò chơi Tiếp sức
chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr Ch
 + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi 
 xe đạp, que chuyền + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả 
 chim, chơi chuyền 
 Tr 
 + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, 
 .. 
 + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ 
 Bài 3a trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu trượt, 
 - Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò chơi - HS nối tiếp miêu tả. VD:
 nói trên + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy ngựa 
 cho các bạn nghe. Để chơi, phải có ít nhất 
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) sáu người mới vui: Ba người bám vào bụng 
 nối làm ngựa, ba người làm kị sĩ. Người 
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) làm đầu phải bám chắc vào một gốc cây hay 
 một bức tường 
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 - Hướng dẫn các bạn chơi 1 trò chơi vừa 
 miêu tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để kể tả, trình 
bày ý kiến (BT2) 
3. Phẩm chất
- Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét. - HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, 
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p)
 - Lớp hát, vận động tại chỗ - TBVN điều hành
 - Dẫn vào bài mới
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
 * Cách tiến hành:
 a. Phần Nhận xét: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc YC & thực hiện yêu cầu bài tập
 - HS trao đổi N2 
 - Đại diện HS lên chia sẻ
 - Gọi đại diện nhóm trình bày *Dự kiến đáp án:
 + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là câu 
 kiểu câu gì? hỏi. Nó dùng để hỏi về một điều chưa biết.
 + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
 + Cuối câu có dấu gì?
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
 Bài tập 2: - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ trước lớp-> 
 - HS nêu yêu cầu và nội dung Thống nhất ý kiến:
 - HS viết vào vở BT
 + Tác dụng của các câu còn lại trong đoạn 
 + Các câu còn lại trong đoạn văn dùng để văn là kể, tả giới thiệu về Bu-ra-ti-nô : Bu-
 làm gì? ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ (giới thiệu Bu-
 ra-ti-nô) / Chú có cái mũi rất dài (tả Bu-ra-
 ti-nô ) / Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng 
 Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để 
 mở một kho báu (kể sự việc).
 + Cuối các câu trên có dấu chấm.
 + Cuối mỗi câu có dấu gì? HS nêu yêu cầu
 - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng. - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ
 Bài 3: *Dự kiến đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu + Ba-ra-ba uống rượu đã say (kể về Ba-ra-
- HS thảo luận nhóm ba) / Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói ( kể về Ba-
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng ra-ba) Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống 
 nó vào lò sưởi (nói suy nghĩ của Ba-ra-ba ).
 + Câu kể dùng để: kể, tả hoặc giới thiệu về 
 sự vật, sự việc nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình 
 cảm của mỗi người.
+ Vậy câu kể dùng để làmg gì? + Cuối câu trên có dấu chấm.
 - 2 HS đọc thành tiếng
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? - HS tiếp nối đặt câu:
b. Ghi nhớ: + Con mèo nhà em màu đen huyền.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ + Mẹ em hôm nay đi công tác.
- Gọi HS đặt câu kể
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để 
kể tả, trình bày ý kiến (BT2) 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Bài tập 1: - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung. - 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là câu 
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. kể.
 + Chiều chiều . . . thả diều thi. -> kể sự 
 việc 
 + Cánh diều . . . cánh bướm . -> tả cánh 
 diều 
 + Chúng tôi .. . lên trời . -> nói tâm trạng 
 của bọn trẻ khi nhìn lên trời
 + Sáo .. . trầm bổng . -> tả tiếng sáo lông 
 ngỗng
 + Sáo đơn ... vì sao sớm. -> kể sự việc.
 + Câu kể dùng kể, tả, giới thiệu, nói lên ý 
+ Câu kể dùng để làm gì? kiến, nhận định
 + Cuối câu kể thường có dấu chấm
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu kể?
Bài tập 2 - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. 
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung. - HS làm cá nhân - chia sẻ câu trước lớp
 - Nhận xét, đánh giá câu của các bạn - Gọi hs trình bày- Lưu ý hình thức và nội dung 
 của câu.
 + GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho Hs M1+ 
 M2
 + Tuyên dương HS M3 +M4
 + Khuyến khích HS có sự cố gắng trong văn 
 nói và viết. - Sử dụng câu kể đúng mục đích trong 
 4. HĐ ứng dụng (1p) văn nói và văn viết
 5. HĐ sáng tạo (1p) - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm 
 câu kể và nêu tác dụng của câu kể.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ 
trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng 
câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
 Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả sự 
+ Thế nào là câu kể? vật hay đưa ra nhận định. Cuối câu kể 
+ Lấy VD về câu kể. thường có dấu chấm.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn - HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
vào bài mới
2. Hình thành KT :(30p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
 Bài 1, 2: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ)
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 Câu 2: 
- TBHT điều hành lớp chia sẻ + Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn 
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2 Nắm Câu 3: 
được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
? để hoàn thành ND bài học + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già 
 Câu 4:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
 Câu 5:
 + Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
 + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
 Câu 6 :
 + Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
 + Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em bé.
 Câu 7 :
 + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
 + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ chó
Bài 3 :
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý). + làm gì?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt + Ai/ Con gì?
động ta hỏi thế nào? - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào bảng 
 và chia sẻ trước lớp
Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi
2 Người lớn đánh trâu ra cày
 Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì?
3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
 Ai nhặt cỏ, đốt lá? Các cụ già làm gì?
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
 Ai bắc bếp thổi cơm? Mấy chú bé làm gì?
5 Các bà mẹ lom khom tra ngô
 Ai lom khom tra ngô? Các bà mẹ làm gì?
6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
 Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Các em bé làm gì?
7 Lũ chó sủa om cả rừng
 Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho câu 
hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là Vị 
ngữ
b. Ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác định 
 CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ 
trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng 
câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
 Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để 
 quét nhà, quét sân.
 Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ 
 để gieo cấy mùa sau.
 Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết đan 
 cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. 
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN của các - HS nối tiếp đặt câu
câu vừa tìm ở BT 1
 + CN: Ai/ Cái gì/Con gì? + CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả lời VN: làm gì?
 cho câu hỏi gì?
 Cá nhân - Cả lớp
 *Bài tập 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
 - HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu kể + Cả lớp đọc thầm
 Ai – làm gì? . + Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút chì 
 - GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn những câu trong đoạn là câu kể Ai làm gì?.
 hãy gạch dưới những câu trong đoạn là câu - Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
 kể Ai làm gì? 
 - Gọi hs trình bày
 - GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài học. - Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm 1 đoạn văn trong chương trình SGK 
 5. HĐ sáng tạo (1p) có câu kể Ai làm gì?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
 TOÁN
 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
 2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động. - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Hình thành kiến thức.
 * Mục tiêu: HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 a. Phép chia 8 192: 64 - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu 8192 64 
 HS thực hiện đặt tính và tính. GV theo dõi 64 128
 giúp đỡ. 179
 128
 512
 512
 0
 + Phép chia 8192: 64 là phép chia hết + Là phép chia hết. 
 hay phép chia có dư? 
 b. GV ghi lên bảng phép chia: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
 1 154: 62 = ? sẻ lớp
 - Gọi HS thực hiện. GV theo dõi HS làm 
 bài, giúp đỡ HS 1154 62
 62 18 
 534
 496
 38
 + Phép chia 1 154: 62 là phép chia hết + Là phép chia có số dư bằng 38. 
 hay phép chia có dư?
 + Trong phép chia có dư chúng cần chú + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 
 ý điều gì? 
 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 cách ước 
 lượng thương
 3. HĐ thực hành.
 * Mục tiêu: Thực hành chia được số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số. Vận dung giải được 
 các bài tập liên quan
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 4674 82 2488 35
 410 57 245 71
 574 38
 574 35
 0 3
 5781 47 9146 72
 47 123 72 127
 108 194
 94 144
 141 506
 141 504
- GV chốt đáp án. 0 2
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
tính chia cho số có hai chữ số. 
* Lưu ý trợ giúp hs M1+M2 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3a: HSNK có thể hoàn thành cả bài. a) 75 x X = 1800 b) 1855 : X = 35 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. X = 1800: 75 X = 1855 : 35 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở X = 24 X = 53 
của HS
- Củng cố cách tìm các thành phần chưa 
biết của phép tính.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi nhớ cách 
tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Bài 2: (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8)
 Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì 
 và còn thừa 8 cái bút chì.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) Đ/s: 291 tá, thừa 8 bút chì
 - Ghi nhớ cách đặt tính, cách ước lượng 
5. Hoạt động sáng tạo (1p) thương
 * Bài tập PTNL HS: (M3+M4)
 1. Tính giá trị của biểu thức sau: 1653 : 57 x 402 = 3196 : 68 x 27 =
 2. Một tổ có 23 công nhân làm việc trong 24 
 ngày may được 8280 chiếc áo. Hỏi mỗi 
 ngày mỗi công nhân may được bao nhiêu 
 chiếc áo? Biết năng suất làm việc của mọi 
 người như nhau.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố KT về chia cho số có 2 chữ số,
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2b. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:
 - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.docx