Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19

docx 72 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHỦ ĐIỂM: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 1: MÓN QUÀ (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh 
mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy 
tư, nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 
tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái 
của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình 
bạn.
 - Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận 
nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và 
xử lí tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”. - HS tham gia hát
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ 
với HS Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói 
về quan hệ giữa mọi người và các hoạt 
động trong xã hội. 
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm - Thấy vui, hào hứng
thấy thế nào?
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia - HS chia sẻ theo ý mình.
sẻ hiểu biết của em về loại quả đó?
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - Học sinh đọc to
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em 
nhớ đến ai? - GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của - Thực hiện nhóm đôi
từ “giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em 
rút được ra bài học gì? -1 – 2 nhóm chia sẻ
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài: - Học sinh quan sát tranh và nêu nội 
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? dung 
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một 
bạn gái đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn 
tiết kiệm đã vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để 
làm gì? Mẹ bạn gái nói gì? Để biết được 
nội dung câu chuyện thì cô cùng các em 
hãy đọc bài: Món quà nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc 
độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. 
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, 
chia sẻ của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
sự suy tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn SGK.
giọng phù hợp ở những câu thoại của nhân 
vật. Giai nghĩa những từ ngữ khó hoặc gợi - HS lắng nghe cách đọc.
tả: Bối rối, xoay sở, đắn đo 
- HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi
- GV chốt vị trí đoạn HS chia đoạn: 5 đoạn
 *Dự kiến: 
 +Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
 +Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi. 
 +Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
 +Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
 +Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp 
luyện đọc từ khó. phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng 
 hạn: bối rối, tâm sự, lè lưỡi )
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm 5.
đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
phần chú giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
đắn đo) thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: quyên 
 góp: là sự ủng hộ vật chất một cách tự 
 nguyện thường thông qua vận động, 
 kêu gọi, thuyết phục... 
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HSNK đọc lại toàn bài.
 - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ 
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ thuật mảnh ghép:
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và 
ghép. trả lời câu hỏi của nhóm mình.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều 
trình bày, báo cáo kết quả. hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động nhận xét và bổ sung.
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi
 *Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip + Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân 
sinh nhật? Vì sao? dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được 
 lời tâm sự của Vy.
+ Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua + Chi đã xin phép má cho mổ con heo 
món quà Vy yêu thích? đất, vì chưa đủ Vy vay má thêm mười 
 ngàn đồng.
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định + Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã 
tặng Vy món quà đó? quyên góp số tiền định mua tặng Vy để 
 giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột 
 thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả 
 lớp phải mở đợt quyên góp nhanh để 
 đỡ một phần viện phí cho Thư
+ Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có 
nhận chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì quyển từ điển nhưng chiếc móc 
với bạn? khóa 
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, - Chi là người có trái tim nhân hậu/ 
em sẽ nói gì? Chi là người bạn tốt 
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội - HS suy nghĩ, trả lời
dung câu chuyện nói về điều gì? - GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng - Lắng nghe
nhân ái của ban Chi, chính sự yêu thương, 
cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn 
kết tình bạn.
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ 
ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
 Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình 
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi 
– 2 phát hiện từ bạn nhấn giọng
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn 
lớp. đọc tốt nhất.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, 
khích lệ HS.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã - HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
bó, sẻ chia, yêu thương mọi người xung hiện.
quanh mình.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần 
 cuối bức thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè )
 - Bài viết mắc ít lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp.
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm 
 được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
 điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; 
 - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để 
 thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình 
 * Sử dụng sơ đồ tư duy trong HĐ 2.2
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất. Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 – 7 phút )
 Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
1. - Cách tiến hành:
 - GV cho HS hát bài: “Bác đưa thư vui tính” theo - HS hào hứng hát và trả lời 
 video. câu hỏi.
 - HS: Vui ạ.
 + Các em hát có vui không? - HS cùng trao đổi với Gv về 
 - GV cùng trao đổi với HS về cách viết thư, nội dung nội dung, cách viết lời chào 
 bức thư để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ và đoạn văn mở đầu và rút ra 
 viết thư. những điểm mạnh, điểm yếu 
 từ bức thư để rút ra kinh 
 nghiệm cho bản thân chuẩn 
 bị viết thư.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài 9, các em đã tìm ý và 
 lập dàn ý cho bài văn viết thư. Bài học hôm nay các em 
 sẽ dựa trên dàn ý đã hoàn thiện ở tiết học trước để viết - HS lắng nghe 
 lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức 
 thư sao cho đoạn văn của mình mang thông điệp về 
 lòng nhân ái nhé!
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần 
 cuối bức thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè )
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều 
chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; 
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để 
thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình 
b. Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết thư
- YC 2 HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và TLCH: - HS lắng nghe.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HSTL
+ Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần làm 
gì? - 1 HSNK trả lời
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm 
cho một bài viết hay. Em cần chú ý thực hiện: 
1. Viết cho ai? ( thầy cô, bạn bè...) 
2.Tìm ý ( cách xưng hô...) 
3.Sắp xếp ý (sắp xếp ý theo trình tự nội dung 
bức thư).
4.Viết ( viết theo ý đã sắp xếp, viết câu đúng, 
liền mạch).
5. Hoàn chỉnh ( sửa lỗi, bổ sung ý hay)
- GV chia nhóm cho HS trao đổi
2.2. Học sinh xây dựng đoạn văn của mình - N4.
theo sơ đồ tư duy
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các 
nội dung theo sơ đồ tư duy.
- Em định viết cho ai? - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội 
- Em xưng hô và chào thế nào cho phù hợp với dung theo sơ đồ tư duy.
mối quan hệ của mình? - HS lắng nghe và TL các câu hỏi.
- Ở đoạn văn mở đầu em cần viết gì?
- Em viết lời chúc thế nào cho phù hợp?
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn 
văn của mình.
- Mời HS khác nhận xét. - Một số HS giới thiệu về việc chuẩn 
- GV nhận xét tuyên dương. bị để viết đoạn văn.
 - HS trao đổi 
3. Luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết viết đoạn văn hay theo nôi dung sơ đồ tư 
duy và đọc diễn cảm đoạn văn của mình với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành: 
- GV cho học sinh chia sẻ đoạn văn mình vừa viết.
3.1 Viết mở đầu, kết thúc bức thư.
- GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly. - Yêu cầu vẽ tranh trang trí cho bài viết để hấp dẫn, sinh - HS thực hiện
động hơn.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn 
hay, sáng tạo.
3.2. Giới thiệu bài viết.
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. - HS nối tiếp đọc đoạn văn 
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS của mình. 
- Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn.
- GV cho Hs xem một đoạn thư của học sinh - HS quan sát video.
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về đoạn thư được 
yêu thích trong đoạn thư đó. xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc lại bài viết 
của mình cho người thân nghe. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài học 
sau: Kể chuyện: Giếng nước của Ri-an
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT: 
 KỂ CHUYỆN: GIẾNG NƯỚC CỦA RY – AN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện Giếng nước của 
Ry – an.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá 
lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của nội dung câu 
chuyện: Lòng nhân ái của mỗi người sẽ làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 
2. Năng lực chung.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, 
tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng ý thức chăm chỉ, tình yêu thương mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát múa theo video bài: “Trái đất 
này là của chúng mình”.
- Bạn nào hiểu được thông điệp mà bài hát mang - 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ 
đến cho chúng ta là gì không? của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết đến tấm 
lòng nhân ái của bạn Chi qua bài đọc: Món quà; 
các em cũng đã biết thể hiện sự quan tâm đến - HS lắng nghe
người thân và những người xung quanh qua tiết 
luyện tập viết thư thăm hỏi. Tiết học hôm nay cô 
giới thiệu với các em về lòng yêu thương, sự chia 
sẻ với các bạn châu Phi của cậu bé Ry – an ở đất 
nước Ca – na – đa xa xôi.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện 
- Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện - HS quan sát, nắm được yêu 
và nêu yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. cầu.
- GV tổ chức làm việc nhóm 4. -
 - HS thảo luận theo nhóm, nói 
 cho nhau nghe về những điều 
- GV mời các nhóm trình bày. mình phán đoán.
 - Đại diện nhóm trình bày trước 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. lớp những phán đoán của nhóm.
 - HS nhận xét bổ sung thêm 
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa phán đoán.
dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò 
mò nhằm thu hút sự tập trung và chú ý của HS. - HS lắng nghe GV kể để kiểm 
Viết các tên riêng nước ngoài lên bảng để học tra phán đoán.
sinh dễ theo dõi.
- GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của - HS trao đổi và bổ sung thêm 
mình sau khi nghe câu chuyện. về phán đoán của nhóm.
- GV chỉ tranh (chiếu video nếu có) kể lại 2 – 3 - HS lắng nghe GV kể lần hai, 
lần. ghi chép tóm tắt nội dung câu 
 chuyện.
Hoạt động 2. Nghe và kể lại câu chuyện (làm 
việc nhóm đôi). - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Nghe và kể lại câu chuyện.
- Bài yêu cầu các em làm gì? - Câu TL dự kiến:
- GV đưa ra 1 số CH để HS dễ nắm được ý chính: - Vì cậu bé thường nghe cô giáo 
+ Vì sao cậu bé Ry – an lại quyết tâm muốn tặng kể các bạn nhỏ ở châu Phi 
các bạn nhỏ Châu Phi một giếng nước? không có nước sạch để dùng, vì 
 thế nhiều người đã chết vì dùng 
 nước ô nhiễm. Ry – an rất 
 thương các bạn nhỏ ấy.
 - Cậu đã tiết kiệm tiền kiếm 
- Ry – an dành dụm tiền bằng cách nào? được từ những công việc nhỏ bé 
 như: nhặt rác, tỉa cây cho khu 
 phố....
- Chi tiết nào cho thấy Ry – an quyết tâm thực - Sau 4 tháng làm viêc chăm chỉ 
hiện mong muốn của mình? cậu đã tích được 70 đô la, 
 nhưng cái giếng đó phải đủ 
 2000 đô la mới làm được, vậy là 
 cậu bé lại kiên trì và sau 1 năm 
 thì cậu đã tích đủ số tiền đó.
- Hành động cuả Ry – an đã cuốn hút mọi người - Hành động vủa Ry – được rất 
tham gia như thế nào? nhiều người quan tâm. Tổ chức 
 “ giếng nước của Ry – an” ra đời đã quyên góp được 750 000 
 đô la, tặng 30 giếng cho 8 nước 
 ở Châu Phi. 
 - GV cho HS kể chuyện theo nhóm, theo mức độ - HS thực hiện nhóm 2
 khó dần ( mỗi HS kể 1 đoạn, mỗi HS kể 2 đoạn, 
 đổi vai kể đoạn...).
 - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - 1, 2 nhóm HS kể theo nhóm 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS đúng yêu cầu của BT. đôi
 - Nhận xét – tuyên dương. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, 
2.2. Kể chuyện trước lớp bổ sung cho nhau.
 - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các - HS thi kể chuyện.
 bạn. - Lớp lắng nghe nhận xét bạn 
 2.3. Trao đổi về câu chuyện kể.
 - GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – 
 HS trao đổi với bạn theo nhóm bàn rồi chia sẻ 
 trước lớp. - HS đọc các câu hỏi gợi ý.
 - HS thảo luận theo nhóm bàn.
 a, Hành động của cậu bé Ry – an có ý nghĩa như - Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
 thế nào? - HS trả lời theo suy nghĩ riêng 
 của mình ( Việc làm của Ry – an 
 thể hiện lòng nhân ái/ Hành 
 động của Ry – an như một lời 
 kêu gọi sự quan tâm, giúp đỡ 
 b, Em thích điều gì ở tính cách của Ry – an? những người gặp khó khăn ở 
 khắp nới trên thế giới/...)
 - HSTL: (Em thích lòng nhân 
 Chốt (GDHS): Lòng nhân ái của con người sẽ ái, thích tính kiên trì, thích sự 
 làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn. chăm chỉ...).
 - HS lắng nghe
 3. Vận dụng.
 * Mục tiêu:
 - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HSNK kể lại.
 - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? - HS nêu theo ý thích của mình.
 Vì sao?
 - Qua câu chuyện, em đã học được gì từ bạn nhỏ - HS nêu một số hành động, 
 Ry – an? Em đã làm được những gì? việc làm thể hiện lòng tương 
 thân tương ái: mua tăm ủng hộ 
 người mù, tham gia Đông ấm 
 vùng cao 
 - GV liên hệ, giáo dục HS. + Lòng nhân ái như sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử 
tư tưởng Việt Nam, góp phần tạo nên bản sắc 
Việt: “Lá lành đùm lá rách/ Thương người như 
thể thương thân ” Đã là người Việt không thể 
phai nhạt lòng nhân ái! Trong bối cảnh dịch Covit 
– 19 nguy hiểm lan rộng, tuy còn nhiều khó khăn 
nhưng Việt Nam vẫn hỗ trợ vật tư, trang thiết bị y - HS lắng nghe
tế cho 40 quốc gia, tổ chức trên thế giới. Đó chính 
là động lực để cùng nhau chung sức chống lại 
dịch bệnh. Sự chân thành đã kết nối các bên thêm 
gần gũi, thấu hiểu nhau hơn.
+ Khi cả thể giới bước vào cuộc cách mạng công 
nghiệp 4.0, thời của kết nối vạn vật, của người 
máy con người đứng trước cơ hội được hưởng 
thụ những tiện ích vượt trội, văn minh, nhưng 
cũng phải đối mặt với những thử thách ghê gớm: 
Nạn thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, dịch 
bệnh...Trước sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền 
kinh tế ngày càng lớn thì con người lại càng phải 
gần nhau hơn, để đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ, san 
sẻ và cùng vượt khó, cùng đi tới tương lai.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho 
người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: 
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm 
 vụ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: BÀI HỌC CUỐI CÙNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù 
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn 
nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học 
 cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong 
 muốn chăm, ngoan hơn để cô vui lòng. 
 - Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị 
 trong bài đọc.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận 
 nhóm.
 - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn, 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 - GV trình chiếu nội dung bài học.
 A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui” - HS xem video
 và trả lời câu hỏi: 
+ Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào? - HS trả lời
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài? - HS quan sát và chia sẻ tranh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài 
học cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em - HS lắng nghe.
đã đi qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em 
cũng đã được trải nghiệm cảm xúc của mình với 
nhiều bài học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt 
trường Mầm non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo 
lớp 1, lớp 2, lớp 3 để nghỉ hè.... Trong tiết học 
này bài thơ sẽ cho các em cảm nhận được sự chia 
tay đặc biệt và đầy xúc động.
 B. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc 
trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận - GV chốt vị trí các đoạn - HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là 
 một đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - Nhóm trưởng điều hành nhóm 
luyện đọc từ ngữ khó. đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và 
 phát hiện các từ ngữ khó (về hưu, 
 hoa râm, nơ hồng, trang nghiêm, 
 xúc động, ...)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu 
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3. (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
 - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
- GV nhận xét các nhóm. theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần 
chú giải trong SGK (về hưu, hoa râm ) - Hỏi đáp phần chú giải trong 
 SGK theo cặp đôi. Phát hiện và 
 giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu 
 có). VD: trang nghiêm: hình thức 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài biểu thị thái độ hết sức coi trọng, 
 tôn kính.. 
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Cả lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng - HS tham gia.
trò chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn - HS xung phong làm phóng 
2 câu hỏi đầu. viên.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao - Vì đây là buổi học cuối cùng 
lớp học bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước? các bạn HS được học với cô 
 giáo, từ ngày mai cô giáo sẽ nghỉ 
- Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái hưu.
buổi học cuối thế nào? - Con trai không nghịch đùa, gõ 
 thước. con gái lặng im, bím tóc 
- Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ? nơ hồng.
+ Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn - Rất buồn và nhiều suy tư.
xúc động? - Các bạn HS xúc động trước 
 hình ảnh và tấm lòng tận tụy của 
- Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào? cô giáo.
 - Mái tóc hoa râm, bàn tay xương 
 gầy dính đầy phấn trắng, giọng 
 nói êm êm, nụ cười tươi và nụ 
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn cười hiền như giọt nắng 
2 câu hỏi cuối.
+ Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là - Dòng thơ cuối là một lời tự 
một lời tự hỏi hay tự trách? trách, thể hiện sự ân hận của các bạn HS.
 - Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận? - Vì các bạn nhận ra đã có lúc 
 mình chưa ngoan, chưa chăm 
 học còn làm cô buồn và lo 
 lắng.
 + Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với + 2, 3 HS phát biểu tự do, theo 
 chúng ta điều gì? cảm nhận của mình. 
 VD: 
 - Hai dòng thơ cuối muốn nói 
 với chúng ta rằng: Thầy cô luôn 
 yêu thương HS, vì vậy chúng ta 
 cần thể hiện tình yêu thương và 
 sự biết ơn thầy cô bằng cách 
 chăm ngoan, học giỏi để mỗi 
 khi nghĩ về thầy cô chúng ta 
 không cảm thấy ân hận và hối 
 tiếc 
 - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
 Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có 
 thể rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của 
 học sinh trong buổi học cuối cùng với cô giáo 
 trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô 
 và mong muốn chăm, ngoan hơn để cô vui lòng.
 - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu).
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
 C. LUYỆN TẬP
 * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc 
 phù hợp với nội dung bài đọc.
 - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ 
trong bài. - HS quan sát và lắng nghe.
 GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
 Buổi học cuối cùng/, mai cô giáo về hưu/
 Cả lớp em/ bỗng trang nghiêm hơn trước /
 Bàn còn trai không nghịch đùa/, gõ thước/
 Bàn con gái lặng yên/, bím tóc cũng nơ hồng. //
 Cô vẫn là cô/, mái tóc hoa râm /
 Bàn tay xương gầy/, bám đầy phấn trắng /
 Giọng êm êm,/ nụ cười như giọt nắng /
 Sau buổi học này/, chúng em mới nhận ra.//
 - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ - HS nêu cách ngắt nhịp và các 
 được nhấn giọng. từ ngữ được nhấn giọng.
 - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát.
 - Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ. - 2 HS đọc diễn cảm. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - HS luyện đọc diễn cảm trong 
 nhóm bàn.
- Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm. - 2 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc 
 hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính 
trọng thầy, cô giáo.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan.
- Nêu lại nội dung bài thơ. - 2-3 HS nêu.
- Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng - HS xem.
nhớ của lớp mình.
- Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào? - HS nêu cảm xúc riêng.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm - HS nối tiếp nêu.
được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến 
mà mình dành cho thầy, cô?
 Chốt (GDHS): Giáo dục học sinh phải biết ơn , - HS lắng nghe.
kính trọng thầy cô giáo, những người đã luôn yêu 
thương học sinh, tâm huyết với nghề. Thầy, cô 
luôn mong các em: có ý thức tự giác học tập, chăm 
ngoan để sau này trở thành những người có ích 
cho xã hội. 
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm 
một quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ vụ.
TV 4 để chuẩn bị bài sau: LTVC: Tra từ điển.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ............................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 
 TRA TỪ ĐIỂN (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng 
 từ điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm. - Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp 
và nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ 
được học. 
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về cách tra từ điển; NL tự chủ và 
tự học: tự tin sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ. 
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: Có ý thức trân trọng thành quả lao động của người đi 
trước; biết giữ gìn tài liệu, sách vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. 
-HS: SGK, VBT TV4-Tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV mở Video Bài hát Điều kì diệu quanh - HS nghe hát kết hợp vận động theo 
ta cho HS nghe hát và vận động theo nhạc. nhạc.
Hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: Xung quanh chúng ta có 
 rất nhiều điều lạ mà chúng ta phải 
 khám phá, tìm hiểu 
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài 
mới: Các em ạ, trong khi đọc sách báo hay 
trao đổi cùng bạn bè, gặp một từ mà chúng - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.
ta không biết nghĩa của từ ấy, chúng ta phải 
làm gì? Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu 
với các em một “người bạn” có thể dễ dàng 
giúp em giải quyết khó khăn trên. Đó chính 
là cuốn từ điển. Sau bài học này các em sẽ 
biết tra từ điển để hiểu được nghĩa của từ.
2. Luyện tập.
* Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử 
dụng từ điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ 
điểm.
- Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp 
và nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ 
được học. 
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nêu tác dụng của từ điển 
(BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1 - 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn để TL các hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.
câu hỏi:
+ Theo bạn, quyển từ điển Tiếng Việt được + Quyển từ điển Tiếng Việt dùng để 
dùng để làm gì? tra nghĩa của từ TV.
+ Vậy theo bạn, quyển từ điển Học Sinh - Giúp học sinh tra nghĩa của từ ngữ 
dùng để làm gì? chưa hiểu khi học.
- Hai quyển từ điển này bạn thấy nó có kích - Quyển từ điển Học sinh nhỏ hơn từ 
thước thế nào? điển Tiếng Việt.
* GV nhận xét và bổ sung: Hiện nay còn có 
một loại từ điển nhỏ nữa là sổ tay từ ngữ + HS lắng nghe 
Tiếng Việt của một lớp nhất định. VD: sổ 
tay từ ngữ Tiếng Việt 4 – NXB Đại học 
Huế. Sách này chỉ tập hợp các từ ngữ trong 
SGK TV 4 – CD, do đó học sinh sử dụng 
thuận lợi hơn là sử dụng một quyển từ điển 
dày hàng nghìn trang hoặc vài trăm trang.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp từ 
trong từ điển (BT2)
- GV mời HS đọc to yêu cầu đề bài. - 1-2 HS đọc to .Các HS khác đọc 
 thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm + Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết 
đôi: Các từ trong quyển từ điển được sắp quả. 
xếp theo thứ tự nào?
* Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Xong, mời đại diện 1 số nhóm trình bày + 1-2 cặp lên hỏi đáp để trình bày KQ 
kết quả thảo luận. làm việc. Lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
- Nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và chốt đáp án có)
đúng. *Dự kiến kết quả đúng: 
 - Các từ trong quyển từ điển này được 
 sắp xếp theo thứ tự abc ( thứ tự trước 
 sau trong bảng chữ cái) của những chữ 
 cái mở đầu từ.
 - Các từ cùng vần trong một mục từ 
 được xếp theo thứ tự dấu thanh ( 
 không dấu, dấu huyền, dấu sắc, dấu 
 hỏi, dấu ngã, dấu nặng).
- GV mời 1 – 2 học sinh đọc to quy ước - 1- 2 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc 
trong SGK, các HS khác đọc thầm theo. thầm.
- Gv cho HS thảo luận nhóm bàn để hiểu và - HS làm việc nhóm bàn.
nhớ quy ước của từ điển.
HĐ3: Tìm các từ trong từ điển (BT3)
- Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3. - 1 HS đọc
+ Các em thấy các từ trong BT này có quen - HSTL: Là các từ được chọn trong bài 
thuộc không? Buổi học cuối cùng. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá 
nhân.
- GV hướng dẫn và làm mẫu với 1 – 2 học 
sinh để giúp các em nắm được cách tra từ - Các bạn lắng nghe, nhận xét và bổ 
điển sung (theo hướng dẫn, nếu cần).
+ Làm thế nào để tìm khoảng xuất hiện của - Cần tìm từ theo chữ cái đầu tiên 
một từ trong từ điển? trong từ, do vậy phải học thuộc bảng 
 chữ cái theo thứ tự abc. Khi tra từ điển 
 ta dựa vào các chữ để tìm khoảng xuất 
 hiện của từ.
+ Khi giở từ điển ra chưa thấy mục cần tìm, - Trước hết xem mục từ vừa mở ra 
thì cần làm gì tiếp theo? đứng trước hay đứng sau mực từ cần 
 tìm theo thứ tự abc rồi quyết định tìm 
 ở các trang trước hay sau.
 * VD: Tìm từ nghịch và từ nhận biết: 
 Tìm khoảng xuất hiện của mục N, nếu 
 mở từ điển vào mục M thì cần tiếp tục 
 mở các trang sau vì mục M đứng sau 
 mục N, Ngược lại nếu mở từ điển vào 
 mục O thì cần mở ngược lại vì mục O 
 đứng trước mục N.
 - Nếu hai từ cần tra cùng mục thì ta 
 tìm theo thứ tự abc của chữ cái thứ hai 
 trong từ. Chẳng hạn: Khi tra được từ 
 nhận biết rồi, nên tìm ở trang trước để 
 tra được nghĩa của từ nghịch vì “g” 
 đứng trước “h”.
 -GV yêu cầu các HS khác trong lớp 
 làm tiếp các câu còn lại. ( có thể áp 
 dụng các kĩ thuật: trò chơi, thi đấu ).
- GV và HS nhận xét, khen ngợi, góp ý. - HS nối tiếp chia sẻ.
HĐ4: Nêu ý nghĩa của một trong những 
từ vừa tìm được ở BT3 (BT4).
- 1 HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS vận dụng kết quả của BT3 để - HS làm việc cá nhân.
tìm nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
*GV nhận xét câu TL và lưu ý: Khi tìm - HS nêu theo ý của mình.
nghĩa của từ trong từ điển, chúng ta sẽ gặp 
hiện tượng một từ có nhiều nghĩa. Các em - HS lắng nghe
cần chọn từ có nghĩa phù hợp với nội dung 
bài học.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: - Nhắc lại được cách tra từ điển.
- Vận dụng những hiểu biết về tra từ điển để tìm nghĩa của từ trong bài học đã đọc.
* Cách tiến hành:
+ Nêu những điều em biết về từ điển Tiếng - HS nối tiếp chia sẻ.
Việt?
+ Việc sử dụng từ điển có tác dụng gì đối - HSTL theo ý mình.
với chúng ta?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
- GV nhắc HS cần về tra thêm từ điển để tìm hiện.
hiểu thêm nghĩa của những từ đã học trong 
bài đọc.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
 BÀI VIẾT 2
 LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được nội dung chính của bức thư thăm hỏi, phù hợp với tình huống giao tiếp. 
Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp.
- Thể hiện được tình cảm dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ ngữ, Cách 
diễn đạt lời hỏi thăm thể hiện sự khiêm tốn khi viết về bản thân , thể hiện được tình 
yêu thương, sự ngưỡng mộ, sự cảm thông, chia sẻ đối với người nhận thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, đức tính khiêm tốn ( biết cung cấp thông tin đúng mực về 
bản thân).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint 
- HS: SGK, VBT, vở Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành: - GV mở bài hát: “Baby shark.” Cho HS khởi - HS khởi động vui vẻ.
động theo
- GTB: Ở tiết học viết trước, các em đã được 
viết lời chào và đoạn mở đầu, lời chúc ở phần 
cuối bức thư thăm hỏi dựa trên dàn ý mà các - HS lắng nghe
em đã lập ở bài 9. Hôm nay vẫn dựa trên dàn ý 
đã hoàn thiện các em sẽ viết lời thăm hỏi 
người nhận thư và một số thông tin vắn tắt về 
bản thân. 
2. Khám phá
* Mục tiêu: - Viết được nội dung chính của bức thư thăm hỏi, phù hợp với tình huống 
giao tiếp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Phân tích và lựa chọn đề
- GV gọi 2 học sinh đọc nối tiếp 2 yêu cầu - 2 HS đọc đề.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc - 2 HS đọc gợi ý
phần gợi ý. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ 
thuật mảnh ghép. - HS nghe và làm việc theo nhóm – 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu kĩ thuật mảnh ghép:
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và 
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình trả lời câu hỏi của nhóm mình.
bày, báo cáo kết quả. B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
 B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
 B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều 
 hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên nhận xét và bổ sung.
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi
Hoạt động 2: Viết nội dung chính của bức 
thư - HS thực hiện viết
- GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những 
đoạn văn hay, sáng tạo.
Hoạt động 3: Giới thiệu bài viết.
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp nhau đọc bức thư của 
của mình. mình.
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay.
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS 
- Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19.docx