Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

doc 40 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 20 
 Thứ 2 ngày 30/01 đến thứ 6 ngày 03/02 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 96: PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân 
số
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Giới thiệu phân số 
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi 
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn: của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu? + 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần 
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn. 
+ Năm phần sáu viết thành 5 - HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5, 
 6 viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 
 ngang và thẳng cột với số 5.
 - HS đọc: Năm phần sáu - GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 5 là phân - HS nhắc lại
 6
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số. + Viết ở dưới gạch ngang.
+ Khi viết phân số 5 thì mẫu số được 
 6
viết ở đâu? + Hình tròn được chia thành 6 phần 
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều bằng nhau.
gì? - HS lắng nghe.
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số 
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số 
luôn phải khác 0. + Viết ở trên vạch ngang.
+ Khi viết phân số 5 thì tử số được viết 
 6
ở đâu? + Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
+ Tử số cho em biết điều gì? - HS lắng nghe.
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần 
bằng nhau được tô màu. - HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia 
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và sẻ lớp
yêu cầu HS: VD: 
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong 
 + Đã tô 1 hình tròn. Vì hình tròn được 
mỗi hình 2
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 
 phần. Phân số 1 có tử số là 1 và mẫu số 
 2
 là 2.
 - HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS. 
 1 3 4
- GV viết các phân số: ; ; cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử 
 2 4 7 số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết 
 trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên 
 khác 0 viết dưới vạch ngang.
 - HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân 
- GV chốt KT. số.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, 
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 2 - Chia sẻ lớp
 - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. Đ/a:
 2 5 3 7 3 3
 ; ; ; ; ; .
 5 8 4 10 6 7
 - HS đọc các phân số, nêu TS và MS, 
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp Bài 2: 
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
như trong bài tập. lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đ/a:
 Phân số Tử số Mẫu số
 6 6 11
 11
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 8 8 10
 10
 5 5 12
 12
 Phân số Tử số Mẫu số
 3 3 18
 18
 18 18 25
 25
 12 12 55
 55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 
hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
 Bài 3: 
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 ; 11 ; 4 ; 9 ; 52
 5 12 9 10 84
 Bài 4: 
 a. Năm phần chín
 b. Tám phần mười bảy
 c. Ba phần hai mươi bảy
 d. Mười chín phần ba mươi ba
 e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy 
 VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS 
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK 
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp tham gia trò 
 Trò chơi: Bắn tên chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài 
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự 
nhiên: 
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) 
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực 
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự 
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, không 
phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện 
được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số: 
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần - HS lắng nghe.
của cái bánh? 
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 
tương tự như thực hiện 8: 4 được + Không thể thực hiện được vì 3 không không? chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia 
4 bạn. đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng 
 nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn 
 nhận được 3 phần bằng nhau của cái 
 bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 3 cái 
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 4
 3 bánh.
bạn thì mỗi bạn nhận được cái bánh. 
 4 + Vậy 3: 4 = 3 
Vậy 3: 4 =? 4
 3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 3 - HS đọc: 3 chia 4 bằng 
 4 4
 3 + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là 
+ Thương trong phép chia 3: 4 = có 
 4 một số tự nhiên còn thương trong phép 
khác gì so với thương trong phép chia chia 3: 4 = 3 là một phân số.
8: 4 = 2 không? 4
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số + Số bị chia là tử số của thương và số 
 3 chia là mẫu số của thương.
của thương và số bị chia, số chia 
 4
trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương của - HS lắng nghe và nhắc lại
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên - HS nêu ví dụ
(khác 0) có thể viết thành một phân 
số, tử số là số bị chia, mẫu số là số 
chia. 
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân 
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
sau dưới dạng phân số Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đ/á:
 7: 9 = 7 5: 8 = 5
- Củng cố cách viết thương của các phép 9 8
chia sau dưới dạng phân số 6: 19 = 6 1: 3 = 1
 Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. 19 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
ta lấy TS chia cho MS để được thương Đ/á:
là một số tự nhiên. 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8
- GV chốt đáp án. 9 11
 Bài 3: 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 5 7
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/á:
vở của HS 6 = 6 ; 1 = 1 ; 27 = 27 ; 
 1 1 1 0 = 0 ; 3 = 3
 1 1
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số phân số có mẫu số là 1.
như thế nào? - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số
 2. Kĩ năng
- Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn 
hơn MS)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK.
 - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Bạn hãy viết thương của mỗi phép 
chia sau dưới dạng phân số?
7:9; 5:8; 6:12;... - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
a) Biểu diễn thương của phép chia 2 
số tự nhiên dưới dạng PS
* Ví dụ 1: 
- Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng. - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh 
 hoạ, trả lời các câu hỏi:
+ Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được + 4 phần.
mấy phần?
- GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay 
4
 quả cam.
4
+ Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn + 1 phần.
 4
thêm mấy phần nữa?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy + 5 phần.
phần?
- GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần hay 
5
 quả cam.
4
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 
4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, 
vậy số cam Vân đã ăn là 5 quả cam. - HS lắng nghe.
 4
* Ví dụ 2: 
- Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK.
 - 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh 
+ Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
mỗi người được mấy quả cam?
 + Mỗi người được 5 quả cam.
=> GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam 4
cho 4 người thì mỗi người được 5 
 4
 + 5: 4 = 5
quả cam. Vậy 5: 4 =? 4
Vậy có thể biểu diễn thương của phép 
chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 5
 4
b. So sánh 1 phân số với 1:
 5
+ quả cam và 1 quả cam thì bên nào + 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 5 
 4 4 4
có nhiều cam hơn? Vì sao?
 quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam.
+ So sánh 5 và 1. 4
 4 5
 > 1
 4 + Hãy so sánh mẫu số và tử số của + Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số.
phân số 5 ? 4
 4 - HS nhắc lại.
+ Vậy những PS như thế nào thì lớn 
hơn 1? + PS có TS lớn hơn MS
=> GV kết luận 1: Những phân số có 
tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút ra + 4: 4 = 4 ; 4: 4 = 1
các kết luận 4
=> GV kết luận 2: Các phân số có tử 
số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
=> GV kết luận 3: Những phân số có - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ
tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS 
(PS có TS lớn hơn MS)
- Thực hành so sánh được một PS với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
dạng phân số. Đ/a:
 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 
 7 5 11
- GV chốt đáp án. 3: 3 = 3 2: 15 = 2
- Củng cố cách viết thương của phép 3 15
chia dưới dạng phân số. 
- Lưu ý trợ giúp hs M1+M2
Bài 3: Trong các phân số Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
a) Phân số nào bé hơn 1 Đ/a:
b) Phân số nào bằng 1. a) 13 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1
c) Phân số nào lớn hơn 1 4 14 10
- GV chốt đáp án. b) 24 = 1 ; 
- Củng cố cách so sánh phân số với 1. 24
 c) 7 > 1 ; 19 > 1
 5 17
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS quan sát hình vẽ, nêu đáp án đúng
 7
thành sớm) + Hình 1: Phân số: 
 6
 + Hình 2: Phân số: 7
 12
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Lấy VD về phép chia số tự nhiên cho số 
 tự nhiên và biểu diễn dưới dạng phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 99: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Củng cố KT về phân số và cách biểu diễn thương của phép chia hai số tự nhiên 
dưới dạng PS
2. Kĩ năng
- Biết đọc, viết phân số.
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số.
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, 
 vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết đọc, viết phân số. Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và 
phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Đọc các số đo đại lượng - HS đọc cá nhân
 Đáp án:
- GV chốt đáp án. Một phần hai ki – lô -gam; 
- Củng cố cách đọc các số đo đại Năm phần tám mét; 
lượng. Mười chín phần mười hai giờ; 
* Lưu ý hs M1+M2 viết phân số Sáu phần một trăm mét.
Bài 2: Viết các phân số - HS làm bài cá nhân vào vở - Chia sẻ 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong lớp vở của HS Đáp án:
 1 6 18 72
- GV chốt đáp án. Củng cố cách viết ; ; ;
các phân số. 4 10 85 100
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới - Thưc hiện cá nhân – nhóm 2 – Lớp
dạng phân số có mẫu số bằng 1 Đáp án
 8 = 8 ; 14 =14 ; 32 = 32 ; 
 1 1 1
 0 = 0 ; 1 = 1
 1 1
- GV nhấn mạnh: Mọi số tự nhiên đều - HS lắng nghe, lấy thêm VD
có thể viết dưới dạng PS có MS là 1
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 4: VD
 a. PS bé hơn 1: 1
 3
- Nhấn mạnh cách so sánh 1 phân số b. PS bằng 1: 3
với 1 3
 c. PS lớn hơn 1: 4
 3
 Bài 5: 
 a. CP = 3 CD b. MO = 2 MN
 4 5
 PD = 1 CD ON = 3 MN
 4 5
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 100: PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau.
2. Kĩ năng
- Biết cách tạo ra phân số bằng nhau từ phân số đã cho 3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Hai băng giấy như bài học SGK.
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét
+ Hãy nêu VD một phân số bé hơn 1?
+ Hãy nêu VD một phân số lớn hơn 1? - HS trả lời
+ Hãy nêu VD một phân số bằng 1?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng 
nhau.
* Cách tiến hành
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau, - HS quan sát thao tác của GV.
đặt băng giấy này lên trên băng giấy 
kia và cho HS thấy 2 băng giấy này 
như nhau.
+ Em có nhận xét gì về 2 băng giấy +Hai băng giấy bằng nhau (như 
này? nhau,giống nhau).
- GV dán 2 băng giấy lên bảng.
+ Băng giấy thứ nhất được chia thành + 4 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. 
 3
mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy băng giấy đã được tô màu.
phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã 4
được tô màu của băng giấy thứ nhất.
 + Băng giấy thứ 2 được chia thành + 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần. 
mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy 6 băng giấy đã được tô màu.
phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã 8
được tô màu của băng giấy thứ hai.
+ Hãy so sánh phần được tô màu của + Bằng nhau.
cả hai băng giấy.
 3 6
+ Vậy 3 băng giấy so với 6 băng + băng giấy = băng giấy
 4 8 4 8
giấy thì như thế nào?
 3 6
+ Từ so sánh 3 băng giấy so với 6 + = 
 4 8 4 8 băng giấy, hãy so sánh 3 và 6 .
 4 8 - HS thảo luận cặp đôi sau đó phát biểu ý 
- Nhận xét: Từ hoạt động trên các em kiến: 
đã biết 3 và 6 là 2 phân số bằng 
 4 8
 3 = 3x2 = 6
nhau. Vậy làm thế nào để từ phân số 4 4x2 8
3 ta có được phân số 6 .
4 8
 + Để từ phân số 3 có được phân số 6 , 
+ Như vậy để từ phân số 3 có được 4 8
 4 ta đã nhân cả tử số và mẫu số của phân 
 6
phân số , ta đã làm như thế nào? số 3 với 2.
 8 4
+ Khi nhân cả tử số và mẫu số của 
một phân số cho một số tự nhiên khác + Ta được một phân số bằng phân số đã 
0, chúng ta được gì? cho.
 + HS thảo luận, sau đó phát biểu ý kiến: 
 6
+ Hãy tìm cách để từ phân số ta có 6 = 6 : 2 = 3
 8 8 8 : 2 4
được phân số 3 ?
 4 + Khi chia hết cả tử số và mẫu số của 
+ Khi chia cả tử số và mẫu số của một một phân số với một số tự nhiên khác 0 
phân số cho một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số đã 
chúng ta được gì? cho.
 - HS nêu
- GV gọi HS nêu tính chất cơ bản của 
PS.
- GV chốt KT như phần bài học SGK
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: 
- Biết cách tạo PS bằng nhau từ phân số ban đầu
* Cách tiến hành: 
 Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.- Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
 2 2x3 6 4 4x2 8
tập. = = 
 5 5x3 15 7 7x2 14
 3 3x4 12 6 6 : 3 2
- GV chốt đáp án. 
- Củng cố tính chất cơ bản của phân 8 8x4 32 15 15 : 3 5
số.
 15 15 : 5 3 48 48 : 8 6
 35 35 : 5 7 16 16 : 8 2
 2 4 18 3 56 7 3 12
 3 6 60 10 32 4 4 16
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho 
HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ kết quả
B2:Tính rồi so sánh kết quả: Bài 2: a. 18 : 3 và (18 x 4 ) : ( 3 x 4 ) a) 18 : 3 = 6
b. 81 : 9 và ( 81 : 3 ) : ( 9 : 3 ). (18 x 4) : (3 x 4) = 72 : 12 = 6
 b) 81 : 9 = 9
- Chốt nhận xét: Nếu nhân hoặc chia (81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9
số bị chia và số chia với cùng một số 
tự nhiên khác 0 thì thương không thay 
đổi.
B3: Viết số thích hợp vào ô trống: Bài 3: 
 50 10 2
- Chốt cách tạo PS bằng nhau a) 
 75 15 3
 3 6 9 12
 b) 
4. HĐ ứng dụng (1p) 5 10 15 20
5. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ tính chất của PS
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến 
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội 
dung câu chuyện.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần 
người mẹ? bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của 
4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh 
lè, đấm một cái, túi bụi,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác, 
 be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ Cá nhân (M1)-> Lớp
khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở
+ quy hàng: chịu thua
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần 
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời 
được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn 
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và 
 cho họ ngủ nhờ
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng.
em chống yêu tinh 
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức 
được yêu tinh khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng 
 dũng cảm 
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời làng của anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, 
mỗi người có tài năng riêng và đã sử 
dụng tài năng của mình đúng lúc để 
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ
có năng lực riêng nên khi làm việc tập 
thể cần chọn những công việc phù hợp 
năng lực của mình để đạt được hiệu 
quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? + Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp.
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra + Đân – lớp
chiếc lốp xe đạp bằng cao su? - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân-
 lớp, suýt ngã, săm,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - Viết từ khó vào vở nháp
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a: Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất 
 trình, 
+ Câu chuyện có gì đáng cười? + Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học 
 tìm vé không phải để xuất trình mà để 
 biết xem mình xuống ga nào do nhà bác 
 học chỉ chú ý đến công trình nghiên cứu 
 mà quên cả những điều bình thường
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các từ chung/ 
 trung
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN 
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3). 3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì? + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
 phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời 
 cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN 
 trả lời cho câu hỏi Làm gì?
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận 
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong 
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc nội dung BT. 
 - Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: + Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó + Các câu miêu tả hoạt động của sự vật 
là câu kể Ai làm gì? là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
từng câu trên. - HS đọc yêu cầu bài tập.
 Đáp án: 
 C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong 
 vùng đảo Trường Sa
 C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
- Chốt đáp án: C5: Một số khác / quây quần trên boong 
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và sau ca hát, thổi sáo.
VN trong từng câu. C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh 
 tàu như để chia vui. Bài 3: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói 
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
kết đoạn - Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xác định CN và VN trong các câu kể 
 Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, 
đã đọc nói về một người có tài.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết học tập và noi theo những người có tài
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
+ Kể lại câu chuyện Bác đánh cá và gã - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
hung thần
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện phê phán những người vô 
 ơn, bạc ác.
- Gv dẫn vào bài. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp (8p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho 
lớp nghe một câu chuyện mình đã chuẩn 
bị về một người có tài năng ở các lĩnh 
vực khác nhau, ở một mặt nào đó như - Lắng nghe
người đó có trí tuệ, có sức khỏe. Em nào 
kể chuyện không có trong SGK mà kể 
hay, các em sẽ rất đáng khen.
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên 
kể. câu chuyện mình kể, nói rõ câu chuyện 
 kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, 
 em đã đọc ở đâu hoặc nghe ai kể 
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện, hiểu nội dung và nêu được ý nghĩa của 
câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a). Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết - 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe
trên bảng phụ).
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có 
đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với 
động tác, điệu bộ, cử chỉ.
 b. HS kể chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện. - Từng cặp HS kể.
 - Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu 
 chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như 
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho ban - HS đặt câu hỏi. VD:
 + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ 
 nhất?
 + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 - Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện 
 theo các tiêu chí đã đề ra
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Giáo dục HS học tập noi theo những 
con người tài năng

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.doc