Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

docx 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 14tháng 2 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác 
giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, 
tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài
3. Phẩm chất
- HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử thiêng 
 liêng của sẻ mẹ và sẻ con
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc 
với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ - Lắng nghe
ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự 
háo hức của du khách trước vẻ đẹp của 
đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh 
vênh, sà xuống, bồng bềnh, huyền ảo, trắng 
 1 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
xoá, vàng hoe, long lanh, hây hẩy,...
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
 + Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà xuống, 
 liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá móng hổ, 
 thoắt cái, khoảnh khắc, nồng nàn,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
 nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến 
thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh quả dưới sự điều hành của TBHT
đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có cảm 
điều em hình dung được về mỗi bức tranh? giác như đi trong những đám mây trắng 
 bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá 
 liễu rũ.
 Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực 
 rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé 
 HMông, Tu Dí 
 Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên 
+ Những bức tranh bằng lời trong bài thể bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là 
hiện sự quan sát rất tinh tế của tác giả. vàng rơi hiếm quý.
Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của 
tinh tế ấy? kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh 
 huyền ảo khiến du khách như đang đi bên 
 những thác trắng xoá tựa mây trời.
 + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá 
 vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt 
 2 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết 
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? nồng nàn
 * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự đổi 
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, 
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? hiếm có.
 + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh 
 đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa là một 
*Hãy nêu nội dung của bài món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho 
 đất nước ta.
 Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của 
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu đất nước.
hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngac 
nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp - HS thi đua học thuộc lòng
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền của Tổ 
quốc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
 - Nói những điều em biết về Sa Pa
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................
 3 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai 
số đó.
2. Kĩ năng
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, 
trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của + Tìm tổng số phần bằng nhau
hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả bài) - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; Khen a 3
 a) a = 3, b = 4. Tỉ số = .
ngợi/ động viên. b 4
- Chốt cách viết tỉ số của hai số. Lưu a 5
 b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số = .
ý khi viết tỉ số không viết kèm đơn vị b 7
 4 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì? + Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất được 
 số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7
+ Bài toán hỏi gì? + Tìm hai số
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Dạng toán Tổng – Tỉ
 Giải:
 Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.
ngợi/ động viên. ? 
 Sốthứnhất:|----| 1080
 Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----|
 ?
 Tổng số phần bằng nhau là:
 1 + 7 = 8 ( phần)
 Số thứ nhất là:
 1080: 8 x 1 = 135
 Số thứ hai là:
 1080 – 135 = 945
 Đáp số: Số thứ nhất:135
 Số thứ hai: 945
Bài 4 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Giải:
vở của HS Ta có sơ đồ:
- Chốt lại các bước giải dạng toán này ?m
 Chiều rộng:|----|----| 
 Chiều dài: |----|----|----| 125m 
 ?m
 Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 3 = 5 (phần)
 Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 125: 5 x 2 = 50 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho 125 – 50 = 75 (m)
HS hoàn thành sớm) Đáp số: Chiều rộng: 50m
 Chiều dài: 75m
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 2:
 Tổng 2 số 72 120 45
 Tỉ số của 2 số 1 1 2
 5 7 3
 Số bé 12 15 18
 5 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Củng cố cách giải bài toán Tổng – Số lớn 60 105 27
Hiệu Bài 5:
 Đ/s: Chiều dài: 20m
 Chiều rộng: 12m
 (Dạng toán ... tổng - hiệu...)
 Giải
 Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:
 64 : 2 = 32 (m)
 Chiểu rộng hình chữ nhật là:
 (32 – 8) : 2 = 12 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 12 + 8 = 20 (m)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Đáp số: CD: 20 m
 CR: 12 m
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
 6 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 
 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. 
 Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang 
 Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng 
 thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,...
 - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. rãi, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai 
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút 
 theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống 
 cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt
 7 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Đáp án:
 Tr: trai, trâu, trăng, trân,...
 Ch: chai, chan, châu, chăng, chân...
 - Trăng rằm rất sáng.
 - Cái chân bà bị đau.
Bài 3 Đáp án:
 Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống 
 là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – 
 trí.
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh. 
+ Theo em câu chuyện trên có tính hài + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn 
hước ở điểm nào? ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ 
 được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 
 năm trước – cứ như là chị đã sống được 
 hơn 500 năm.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt êt/êch
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1.
 8 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, 
trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành:
 Bài toán 1 
- Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó - HS nghe và nêu lại bài toán.
 3 - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
là . Tìm hai số đó.
 5
+ Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ 
 3
 số của hai số là .
 5
+ Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số.
- Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ
 Số lớn: (5 phần bằng nhau)
 Số bé: (3 phần bằng nhau như thế)
 - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:2 
mấy? (phần)
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị.
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, 
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, 
vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
nhau?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12.
hãy tìm giá trị của 1 phần.
+ Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36.
+ Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60.
 - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Giải
 9 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 
 5 – 3 = 2 (phần)
 Số bé là:
 24 : 2 x 3 = 36
 Số lớn là:
 36 + 24 = 60
 Đáp số: SL: 60
 SB: 36
Bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong 
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán. SGK.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số 
 đó.
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m.
 7
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là .
 4
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ và - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
giải bài toán Giải:
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 4 = 3 (phần)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 12: 3 x 7 = 28 (m)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 12 = 16 (m)
 Đáp số: CD: 28m
 CR: 16m
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu - HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hiệu và tỉ số của hai số đó?  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
  Bước 3: Tìm số lớn, số bé
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Ta có sơ đồ: ?
của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123
 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----|
- Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ?
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 2 = 3 (phần)
 Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82
 10 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
 Đáp số: Số bé:82 
- Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu – Số lớn: 205
Tỉ
Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2:
 Giải:
 Ta có sơ đồ:
 ? tuổi
 Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi
 Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|
 ? tuổi
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 2 = 5 (phần)
 Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi)
 Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
 Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
 Tuổi mẹ: 35 tuổi
 Bài 3:
 Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
 Ta có sơ đồ:
 ? 
 SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100
 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----
 |
 ? 
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 9 – 5 = 4 (phần)
 Số bé là:100 : 4 x 5 = 125
 Số lớn là: 125 : 100 = 225
 Đáp số: Số bé: 125
3. Hoạt động ứng dụng (1p) Số lớn: 225
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 11 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 LỊCH SỬ 
 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ
 VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát 
triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ 
Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển.
2. Kĩ năng
- Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế như "Chiếu khuyến 
nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm, 
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi – + 1 HS tường thuật
Đống Đa.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
Hoạt động1: Những chính sách về kinh tế Nhóm 4 – Lớp
của vua Quang Trung - Lắng nghe.
- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất 
nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: 
Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát 
 12 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
triển. Sau khi thống nhất đất nước, vua Quang 
Trung đã rất chú trọng tới việc phát triển nông 
nghiệp
- GV phân nhóm, phát phiếu học tập và yêu - HS nhận phiếu học tập.
cầu các nhóm thảo luận vấn đề sau: - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 + Ban hành chiếu “khuyến nông”; cho 
+ Vua Quang Trung đã có những chính sách đúc đồng tiền mới, mở cửa biên giới, 
gì để phát triển nông nghiệp và kinh tế? mở của biển với nhà Thanh
+ Nội dung của những chính sách đó? + Lệnh cho nhân dân đã bỏ làng quê 
 phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá 
 ruộng hoang; cho nhân dân tự do 
 buôn bán
+Tác dụng của chính sách đó như thế nào? + Chỉ vài năm sau, mùa màng tươi tốt, 
 xóm làng lại thanh bình, kinh tế phát 
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành triển, các mặt hàng phong phú.
“Chiếu khuyến nông” (dân lưu tán phải trở 
về quê cày cấy); đúc tiền mới; yêu cầu nhà 
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước - Lắng nghe
được tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển 
cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán. 
Các chính sách đó tác động tích cực đến sự 
phát triển kinh tế
Hoạt động 2: Những chính sách về văn hoá Nhóm 2 – Lớp
của vua Quang Trung
+ Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích + Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm 
việc hoc và coi chữ Nôm là chữ chính thức của 
 dân tộc; Vua ban hành "Chiếu lập 
 học"
+ Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ + Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc 
Nôm mà không đề cao chữ Hán? Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm 
 đề cao tinh thần dân tộc.
+ Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc + Đất nước muốn phát triển được cần 
học làm đầu” như thế nào? phải đề cao dân trí.
- Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là một 
chính sách mới tiến bộ của vua Quang 
Trung. Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết - Lắng nghe
nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc 
của nhà Tây Sơn.
Vua Quang Trung là một ông vua có tài 
nhưng rất tiếc lại mất sớm khi công việc còn 
dang dở. Người đương thời cũng như người 
đời sau vô cùng tiếc thương một ông vua tài 
 13 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
năng, đức độ nhưng mất sớm
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
4. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về vua 
 Quang Trung
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; 
biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* GD BVMT: HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý 
thức BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục 
 14 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
* Cách tiến hành
 Cá nhân - Chia sẻ lớp
Bài tập 1: Những hoạt động nào được gọi Đáp án:
là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, 
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và ngắm cảnh.
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả 
lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt ngắm 
+ Lấy VD về hoạt động du lịch? hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,...
Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? Đáp án: 
Chọn ý đúng để trả lời: Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những 
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả 
lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Đi đến một sa mạc không có người ở, lên 
+ Lấy VD về hoạt động thám hiểm? mặt trăng, sao Hoả,...
 Đáp án:
Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. 
đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng 
* GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của từ: tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành 
Đàng hay còn được gọi là đường; sàng hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học 
khôn là nhiều sự khôn ngoan, hiểu biết. hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu 
- GV nhận xét và chốt lại. biết.
+ Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao 
khác có nội dung tương tự câu trên + Đi cho biết đó, biết đây
Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông: Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn 
Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để Nhóm – Lớp
giải các câu đó dưới nay. - HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo 
+ Chia lớp thành nhóm, phát bảng nhóm nhóm 
cho HS thảo luận ghi kết quả, chọn tên - Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm 2 
các con sông đã cho để giải đố nhanh. Các trả lời.
em chi ghi ngắn gọn. VD: sông Hồng. - Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1 trả 
- GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi trả lời.
lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ nhóm 2 
trả lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, Đáp án:
đổi ngược lại nhiệm vụ. a) sông Hồng
 b) sông Cửu Long
 c) sông Cầu
 e) sông Mã
 g) sông Đáy
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. h) sông Tiền, sông Hậu
 15 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
* GDBVMT: Đất nước ta nơi đâu cũng d sông Lam
có những cảnh đẹp, các con sông không i) sông Bạch Đằng
những đẹp mà còn gắn liền với những 
chiến tích lịch sự và văn hoá truyền 
thống. Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ - HS liên hệ bảo vệ môi trường
các dòng sông luôn sạch, đẹp?
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
 - Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm
 - Nói những hiểu biết của mình về một con 
 sông xuất hiện trong bài tập 4
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
 Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2022
 KỂ CHUYỆN
 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng 
tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
2. Kĩ năng
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp 
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức 
bảo vệ các loài động vật hoang dã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
 16 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2.Khám phá:
 GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh minh hoạ.
+ Đoạn 1 + 2: Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. - HS lắng nghe
Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà, bồng 
bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày 
+ Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng thẳng. 
Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu máo, 
+ Đoạn 5: kể với giọng hào hứng.
- GV kể lần 2: Có tranh minh hoạ
+ Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt bên 
nhau.
- GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ tranh) - Lắng nghe và quan sát tranh
và cứ lần lượt từng tranh.
+ Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có đôi cánh như 
Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh 
phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn bên mẹ.
 + Tranh 3: Ngựa trắng xin phép mẹ được đi xa 
cùng Đại Bàng.
 + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng.
 + Tranh 5: Đại Bằng Núi từ trên cao lao xuống, 
bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát 
nạn.
+ Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy 
bốn chân mình that sự bay như Đại Bàng.
3. Thực hành:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa 
câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 17 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết chí
trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Vì sao Ngựa Trằng xin mẹ đi xa cùng 
 Đại Bàng Núi? 
 + Chuyến đi đã mạng lại cho Ngựa Trắng 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu điều gì? 
chuyện: 
+ Câu chuyện muốn nói điều gì? + Cần phải đi ra ngoài để mở mang đầu óc 
 mới mau trưởng thành
 - HS có thể phát biểu:
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện + Câu chuyện khuyên mọi người phải 
 mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm 
 hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Em có nhận xét gì về chú Ngựa Trắng? + Chú Ngựa Trắng rất ngây thơ và đáng 
* GDBVMT: Rất nhiều con vật trong tự yêu
nhiên rất đáng yêu, góp phần làm cho cuộc 
sống của chúng ta đẹp hơn. Cần yêu quý và 
bảo vệ chúng
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về 
chuyến đi của ngựa trắng? * Có thể sử dụng câu tục ngữ:
 Đi cho biết đó biết đây
 Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
 Hay: 
 Đi một ngày đàng học một sàng khôn
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
....................................................................................................
 18 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng
- Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
+ Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
 +B3: Tìm số lớn, số bé.
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (32p)
* Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ 
 lớp
 + Bài toán cho biết gì? Bài giải
 + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ?
 + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải ST1: |-----|-----|-----| 85
dạng toán nào? ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---
 --|
 ?
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 8 – 3 = 5 (phần)
 19 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Số bé là:
 85: 5  3 = 51
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. Số lớn là:
 51 + 85 = 136
Bài 2 Đáp số: Số bé: 51 
- HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận biết Số lớn: 136
được: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ...
+ Hiệu là 250 bóng đèn. Bài giải
 5
+ Tỉ số là Ta có sơ đồ: ? bóng
 3 Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| 
 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng
của HS ? bóng
 Ta có hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 3 = 2 (phần)
 Số bóng đèn màu là:
 250: 2  5 = 625 (bóng)
 Số bóng đèn trắng là:
 625 – 250 = 375 (bóng)
Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ;
hoàn thành sớm) Đèn trắng: 375 bóng.
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
- GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học sinh *Bài 3:
lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi là hiệu Bài giải
số phần bằng nhau, số cây mỗi HS trồng Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là:
được có thể coi là giá trị một phần. Bài 35 – 33 = 2 (học sinh)
toán thuộc dạng toán Hiệu – Tỉ Mỗi học sinh trồng số cây là:
 10 : 2 = 5 (cây)
 Lớp 4A trồng số cây là:
 5 x 35 = 175 (cây)
 Lớp 4B trồng số cây là:
 175 – 10 = 165 (cây)
 Đáp số: 4A: 175 cây
 4B: 165 cây
 *Bài 4: 
 - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai 
 số đó
 Đ/s: SB: 90; SL: 162
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai 
 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.docx