Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023

doc 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 22 
 Thứ 2 ngày 13 tháng 02 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4
 ; 
 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9
 28 28 :14 2 34 34 :17 2
- GV chốt đáp án. ; 
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý 70 70 :14 5 51 51:17 3
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối 
giản
 Bài 2: Trong các phân số sau dưới 
nay phân số nào bằng 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số + Chúng ta cần rút gọn các phân số. 2 , chúng ta làm như thế nào? - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
9 Đáp án:
 5 là PS tối giản, không rút gọn được. 
 18
 6 6 : 3 2
 27 27 : 3 9
 14 14 : 7 2 10 10 : 2 5
 63 63 : 7 9 36 36 : 2 18
 6 14 2
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm Vậy các phân số ; bằng phân số 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 27 63 9
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a) 4 và 5 ; MSC: 24 
vở của HS 3 8
 4 4x8 32 5 5x3 15
 = 
 3 3x8 24 8 8x3 24
 b) 4 và 5 ; MSC: 45 
 5 9
 4 4x9 36 5 5x5 25
 = = 
 5 5x9 45 9 9x5 45
 c) 4 và 7 ; MSC là 36
 9 12
 4 4x4 16 7 7x3 21
 = = 
 9 9x4 36 12 12x3 36
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao 1 2 7
 d) ; và ; MSC:12 
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC 2 3 12
là 36 ; d. MSC là 12). 1 1x6 6 2 2x4 8
 2 2x6 12 3 3x4 12
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
 Nhóm b) có 2 số ngôi sao đã tô màu.
thành sớm) 3
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số - Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
bài học SGK lên bảng. - HS thực hành lấy đoạn thẳng AC = 
 2 AB và AD = 3 AB.
 5 5
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần +AC bằng 2 độ dài đoạn thẳng AB.
đoạn thẳng AB? 5
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần + AD bằng 3 độ dài đoạn thẳng AB.
đoạn thẳng AB? 5
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài 
độ dài đoạn thẳng AD. đoạn thẳng AD.
 2 3
+ Hãy so sánh độ dài 2 AB và 3 AB. + AB < AB
 5 5 5 5
 2 3
+ Hãy so sánh 2 và 3 ? + < 
 5 5 5 5
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số + Hai phân số có mẫu số bằng nhau, 
 2 3
của hai phân số 2 và 3 ? phân số có tử số bé hơn, phân số 
 5 5 5 5
 có tử số lớn hơn.
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng + Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng 
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào? với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì 
 lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì bé 
 hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai phân - GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh số bằng nhau.
hai phân số cùng mẫu số. - Một vài HS nêu trước lớp.
 - HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến 
 hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
 - So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp. Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD: 
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, 
sao 3 < 5 so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 3 < 5 .
 7 7 7 7
 4 2 7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có b) vì 4 > 2 ; c) vì 7 > 5; 
cùng mẫu số. 3 3 8 8
 2 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 d) vì 2 < 9
 11 11
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút Đáp án:
 1 4
ra nhận xét theo SGK. + Các phân số bé hơn 1 là: ; Vì tử 
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số 2 5
còn lại của bài. số bé hơn mẫu số.
 7 6 12
 + Các phân số lớn hơn 1 là: ; ; Vì 
 3 5 7
- Nhận xét, chốt đáp án. có tử số lớn hơn mẫu số.
 + Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và 
 9
 mẫu số bằng nhau.
 - HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 1, bé hơn 1 và bằng 1.
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
 1 2 3 4
 Các phân số đó là: ; ; ;
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 5 5 5 5
 - Ghi nhớ KT của bài
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 .................................................................................................................. TOÁN
 Tiết 108: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
 2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so 
sánh để sắp thứ tự phân số
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS 
mẫu số? nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn hơn 
 và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng nhau 
 thì chúng bằng nhau
+ Bạn hãy nêu VD hai phân số cùng + HS nối tiếp nêu VD 
mẫu số?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và 
vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số. - Làm cá nhân – Lớp
 Đáp án: 
 a) 3 và 1 Vì 3 > 1 nên 3 > 1
 5 5 5 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong b) 9 và 11 Vì 9 11
vở của HS 10 10 10 10
 c) 13 và 15 Vì 13 < 15 nên 13 < 15
 17 17 17 17
- Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên. d) 25 và 22 Vì 25 > 22 nên 25 > 22
- Củng cố so sánh 2 PS cùng MS 19 19 19 19 Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả bài.
 - Gọi HS tìm hiểu đề bài.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì + Khi so sánh các phân số với 1 thì phải 
phải so sánh các yếu tố nào ở phân so sánh tử số và mẫu số của phân số.
số? + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 
+ Nêu cách so sánh phân số với 1? 1...
 - HS làm cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 1 3 14
 - Phân số bé hơn 1 là: ; ;
 4 7 15
 9 14
 - Phân số lớn hơn 1 là: ;
 5 11
 - Phân số bằng 1 là: 16
- Nhận xét, đánh giá chung 16
Bài 3a, c: HSNK làm cả bài.
+ Muốn xếp được các phân số theo 
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm + Chúng ta phải so sánh các phân số với 
gì? nhau.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
mẫu? + Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn 
 hơn.
 + Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số 
 bằng nhau.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 1 3 4
 a)Vì 1 < 3 < 4 nên 
 5 5 5
 5 6 8
 b) Vì 5 < 6 < 8 nên 
 7 7 7
 5 7 8
 c) Vì 5 < 7 < 8 nên 
 9 9 9
 10 12 16
 d) Vì 10 < 12 < 16 nên 
 11 11 11
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - BT PTNL: Hãy viết 2 PS bé hơn 1, 1 PS 
 bằng 1 và 2 PS lớn hơn 1. Sắp xếp các PS 
 đó theo thứ tự từ bé đến lớn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... TOÁN
 Tiết 109: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai PS khác mẫu số.
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
- GV đưa ra hai phân số 2 và 3 và hỏi: 
 3 4
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số khác nhau.
phân số này?
+ Hãy tìm cách so sánh hai phân số này - HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 
với nhau. HS để tìm cách giải quyết.
- GV tổ chức cho các nhóm HS nêu - Một số nhóm nêu ý kiến.
cách giải quyết của nhóm mình.
- GV nhận xét các ý kiến của HS, chọn 
cách quy đồng MS các phân số để so 
sánh - HS thực hiện: 
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi 2 3
 + Quy đồng MS hai phân số và 
so sánh hai phân số 2 và 3 . 3 4
 3 4 2 = 2x4 = 8 ; 3 = 3x3 = 9 
 3 3x4 12 4 4x3 12
 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 
 8 < 9 Vì 8 < 9. Vậy 2 < 3 
 12 12 3 4 + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Ta có thể quy đồng mẫu số hai 
số ta làm như thế nào? phân số đó rồi so sánh các tử số của 
 hai phân số mới.
 - HS lấy VD về 2 PS khác MS và tiến 
 hành so sánh
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện so sánh được 2 phân số khác mẫu số. Vận dụng làm các 
bài tập liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Đáp án:
 VD:
 a) 3 và 4 : 
- GV chốt đáp án. 4 5
- Củng cố cách so sánh các phân số 3 = 3x5 = 15 ; 4 = 4x4 = 16 
khác mẫu số. 4 4x5 20 5 5x4 20
 Vì 15 < 16 nên 3 < 4 
 20 20 4 5
 b) 5 và 7 : 
 6 8
 5 = 5x4 = 20 ; 7 = 7x3 = 21
 6 6x4 24 8 8x3 24
 Vì 20 < 21 nên 5 < 7 
 24 24 6 8
 c) 2 và 3 : 
 5 10
 2 = 2x2 = 4 . Giữ nguyên 3 
 5 5x2 10 10
 Vì 4 > 3 nên 2 > 3 
 10 10 5 10
Bài 2a: HSNK làm cả bài.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Rút gọn rồi so sánh hai phân số.
 - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
 a) Rút gọn 6 = 6 : 2 = 3 
- GV chữa bài, lưu ý HS rút gọn sao 10 10 : 2 5
cho phù hợp để so sánh tiện nhất. 
 Vì 3 < 4 nên 6 < 4 
Không cần rút gọn tới PS tối giản 5 5 10 5
 b) Rút gọn 6 = 6 : 3 = 2
 12 12 : 3 4
 Vì 3 > 2 nên 3 > 6 
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 4 4 4 12
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án: Mai ăn 3 cái bánh tức là ăn 
 8 15 cái bánh. Hoa ăn 2 cái bánh tức là ăn 
 40 5
 16 cái bánh. Vì 15 < 16 nên Hoa ăn 
+ Làm cách nào để so sánh được số 40 40 40
bánh mà 2 bạn đã ăn? nhiều bánh hơn.
4. HĐ ứng dụng (1p) + Chúng ta so sánh 2 PS khác MS bằng 
 cách QĐMS để đưa về cùng MS
5. HĐ sáng tạo (1p) - Nắm được cách so sánh 2 PS khác 
 MS
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 110: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. 
- Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy cho biết muốn so sánh - HS lấy VD và thực hiện so sánh hai phân số khác mẫu ta làm như 
thế nào?
+ Bạn hãy nêu ví dụ về so sánh 
hai phân số khác mẫu?
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. 
- Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên
* Cách tiến hành
Bài 1a, b: HSNK hoàn thành cả Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
bài 
- GV chốt đáp án. Đáp án:
- Củng cố cách so sánh các phân a. 5 < 7 Vì 5 < 7
số cùng MS, khác MS. 8 8
- Lưu ý HS trong một số bài so b. 15 và 4 15 = 15 : 5 = 3 
sánh hai PS khác MS có thể chọn 25 5 25 25 : 5 5
cách rút gọn hoặc quy đồng cho Vì 3 < 4 nên 15 < 4 
phù hợp 5 5 25 5
 c. 9 và 9 
 7 8
 9 9x8 72 9 9x7 63
 = = = 
 7 7x8 56 8 8x7 56
 Vì 72 > 63 nên 9 > 9
 56 56 7 8
 d. Giữ nguyên 11 . Ta có 6 = 6x2 = 12
 20 10 10x2 20
 Vì 11 < 12 nên 11 < 6 .
 20 20 20 10
 - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 2a, b (HSNK hoàn thành cả 
bài) + Thực hiện QĐMS các PS rồi so sánh
+ Cách 1 chúng ta sẽ làm như thế 
nào? + So sánh các PS với 1
+ Suy nghĩ về cách 2? Đáp án:
- GV chốt đáp án, cách so sánh
 a) 8 và 7 ; 
 7 8
- Củng cố và bổ sung cách so 
 8 > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số.
sánh 2 cách so sánh phân số. 7
+ Quy đồng MS các PS rồi so 7
 < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số. 
sánh 8
+ So sánh các PS với 1
 Nên 8 > 7 
 7 8
 b) 9 và 5 ; 
 5 8
 9 > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số
 5 5
 < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số. 
 8
 Nên 9 > 5
 5 8
 c) 12 và 28 ; 
 16 21
 12 12 : 4 3 28 28 : 7 4
 = ; 
 16 16 : 4 4 21 21: 7 3
 3 < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số
 4
 4 >1 Vì tử số lớn hơn mẫu số. 
 3
 3 4 12 28
 < nên < ;
 4 3 16 21
Bài 3: So sánh hai phân số có 
cùng tử số.
- GV yêu cầu HS xem lại phần c 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
bài 1. 9 9
+ GV yêu cầu HS nêu cách so - So sánh: và ;
 7 8
sánh đã làm ở bài tập 1 + Thực hiện QĐMS các PS rồi so sánh
+ Em có nhận xét gì về TS của 2 
phân số trên? + Tử số của 2 phân số bằng nhau.
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ 
giữa TS và thứ tự của các số. + Tử số bé thì PS đó lớn hơn và ngược lại
+ Như vậy, khi so sánh hai phân 
số có cùng tử số, ta có thể dựa vào + Với hai phân số có cùng tử số, phân số 
mẫu số để so sánh như thế nào? nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé 
 hơn và ngược lại phân số nào có mẫu số bé 
 hơn thì phân số đó lớn hơn.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 * 9 và 9 ; 9 > 9 Vì 11 < 14
 11 14 11 14
 * 8 và 8 ; 8 > 8 Vì 9 < 11
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 9 11 9 11
hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
 a)Vì 4 < 5; 5 < 6 nên 4 < 5 ; 5 < 6 . 
 7 7 7 7
 b) Quy đồng mẫu số các phân số 2 ; 5 ; 3
 3 6 4
 2 2x4 8 5 5x2 10 3 3x3 9
 = = ; = = ; = = 
- Chốt lại cách quy đồng MS các 3 3x4 12 6 6x2 12 4 4x3 12
PS Vì 8 < 9 < 10 nên 2 < 3 < 5 
3. HĐ ứng dụng (1p) 12 12 12 3 4 6
5. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 BTPTNL: So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện nhât.
 1 3 5 15 5 7
 a. ; ; b. ; ; bvc. ; .
 2 4 4 20 7 5
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về 
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ 
ngữ gợi tả.
3. Thái độ
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nước sông La trong xanh như ánh 
+ Sông La đẹp như thế nào? mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt 
 như đôi hàng mi 
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông 
 La và nói lên tài năng sức mạnh của con 
 người Việt Nam trong công cuộc xây 
 dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc biệt, 
thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, 
thơm mùi thơm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu kì lạ.
 + Đoạn 2: Hoa sầu riêng tháng năm 
 ta.
 + Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ, 
 thẳng đuột, quằn,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc 
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? + Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất 
 quý hiếm, được coi là đặc sản của miền 
 Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, 
hoa sầu riêng? hương sầu riêng thơm ngát như hương 
 cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng 
 chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như 
 vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác 
 đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa.
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc? + Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành 
 trông như những tổ kiến. Mùi thơm 
 đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục ngào ngạt.Sầu riêng 
 thơm mùi thơm của mít chín quyện với 
 hương bưởi, béo cái béo của trứng gà 
 . đam mê.
 + Dáng cây sầu riêng thế nào? + Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao 
 vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh 
 vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm + Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái 
của tác giả đối với cây sầu riêng. quý hiếm của miền Nam.
 + Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
 + Đứng ngắm cây kì lạ này.
 + Vậy mà khi trái chín đam mê.
- Hãy nêu nội dung bài. Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và 
 vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
 - HS ghi lại nội dung bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở - Cây mít
miền Bắc cũng có nhiều nét giống trái - HS nêu những gì mình biết về cây mít
sầu riêng? Em có gì ấn tượng với loài 
cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối, 
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây 
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả cây + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng 
sầu riêng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và 
 các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác 
 nói về quả sầu riêng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? +Vẻ đẹp của hoa sầu riêng, trái sầu 
 riêng
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nhuỵ, rộ,.. 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n Đ/a:
 Nên bé nào thấy đau
 .........
 Bé oà lên nức nở
 - Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn 
 chỉnh
+ Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
Bài 3: 
 Đ/a:
 Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn 
 cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánh-
 nên-vút-náo nức
 - HS đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn 
 chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt uc/ut
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi 
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn 
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
 * HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét.
 + 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo 
do những từ ngữ nào tạo thành? thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì? + VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, 
 như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế 
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu. - Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai 
 thế nào? trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là 
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu Nhóm 2 – Chia sẻ lớp tìm được. Đáp án:
 + Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
 + Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát 
- Chốt lời giải đúng cờ, đèn và hoa.
 + Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm 
 trọng.
 + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn 
 hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 + CN của các câu trên đều chỉ sự 
 vật có đặc điểm tính chất được nêu ở 
 VN.
 + CN của câu 1 do danh từ riêng Hà 
- Chốt kết quả đúng. Nội tạo thành.
 + CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ 
 tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ: 
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); 
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1. Đáp án:
 + Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp 
 lánh
 + Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy 
 bóng. 
 + Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt 
 long lanh như thuỷ tinh
 + Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng 
 + Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung 
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và 
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài 
miêu tả con vật sau này
 Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu..... VD:
- GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất 
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. 
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài 
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức là câu kể Ai thế nào? - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá một số bài 
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài 
 tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p) + Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài 
 miêu tả cây cối sau này
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 CON VỊT XẤU XÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
2. Kĩ năng:
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); 
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn 
biến.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân biệt, kì thị 
các bạn khác mình.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * BVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
 + Ảnh thiên nga.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài. 2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm 
rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí, 
nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, 
chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, dài 
ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng 
sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, mừng 
rỡ, bịn rịn 
- GV kể lần 2: 
- GV kể lần 2 không sử dụng tranh minh 
hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động - Lắng nghe và chú ý sắp xếp các bức 
tác). tranh theo thứ tự
+ Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1). Thứ tự đúng: Tranh 2 – Tranh 1 – Tranh 
+ Phần nội dung chính của câu chuyện 3- Tranh 4
(đoạn 2).
+ Phần kết câu chuyện (đoạn 3).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Thái độ của các chú vịt con với Thiên 
 Nga bé nhỏ như thế nào?
 + Khi gặp lại Thiên Nga con, bố mẹ Thiên 
 Nga có thái độ như thế nào?
 + Lúc biết chú vịt con xấu xí chính là Thiên 
 Nga xinh đẹp, các chú vịt con có thái độ thế 
 nào?
 - Câu chuyện khuyên chúng ta phải 
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.doc