Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023

doc 40 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 23 
 Thứ 2 ngày 20 tháng 02 năm 2023 
 TOÁN
 Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) 
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
 - Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: (ở đầu tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
em làm các bước trung gian ra giấy 9 < 11 ; 4 < 4 ; 14 < 1
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở. 14 14 25 23 15
 8 24 20 20 15
 = ; > ; 1 < 
 9 27 19 27 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu 
điền dấu như vậy. như vậy - GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực 
cùng MS và khác MS hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 
 1, thế nào là phân số bé hơn 1.
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
 Đáp án:a) 1 b) 1
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng. 5 3
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
bài Chia sẻ lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều 
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5? được số chia hết cho 2 nhưng không chia 
 hết cho 5. 
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 
chia hết cho 5? 5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + 
hết cho 9? phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 
 = 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào 
 thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm Bài 3: Đáp án:
 6 6 6
 a) 
 11 7 5
 b) Thực hiện rút gọn các phân số:
 6 3 9 3 12 3
 ; ; 
 20 10 12 4 32 8
 3 3 3 6 12 9
 Vì: nên 
 10 8 4 20 32 12
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Bài tập PTNL HS:M3+M4
 Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các 
 phân số dưới đây:
 5 7 17 45
 và ; và 
 7 6 13 52
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép 
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
 - Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
 - Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123). - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập. Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Tổng số HS lớp đó là: 
 14 + 17 = 31 (HS)
 - Số HS trai bằng 14 HS cả lớp.
 31
 - Số HS gái bằng 17 HS cả lớp.
 31
 Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: 
+ Muốn biết trong các phân số đã cho 
 + Thực hiện rút gọn các PS đã cho
phân số nào bằng phân số 5 ta làm như 
 9
thế nào? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp 20 = 20 : 4 = 5 15 = 15 : 3 = 5 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 36 36 : 4 9 18 18 : 3 6
vở của HS
 45 = 45 : 5 = 9 35 = 35 : 7 = 5 
 25 25 : 5 5 63 63 : 7 9
- Củng cố tính chất của PS * Vậy các phân số bằng 5 là 20 ; 35
 9 36 63
 - HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp 
 c) 864752 d)18490 215 
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các -
phép tính với số tự nhiên. 91846 1290 86
 772906 000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ 
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành lớp
sớm)
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thiện các bài tập
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 * BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a 
 sao cho:
 a. 275a chia hết cho 2 nhưng không 
 chia hết cho 5.
 b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết 
 cho 9.
 c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.
 2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm.
 - HS: 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm. Bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
 GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
- Nêu đề toán: ... - HS đọc để bài
- Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả 
bao nhiêu phần băng giấy chúng ta 
cùng hoạt động với băng giấy.
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia + HS thực hành.
băng giấy làm 8 phần bằng nhau.
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy + Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu 3 
phần băng giấy? 8
 băng giấy.
 3 + HS tô màu theo yêu cầu.
+ Yêu cầu HS tô màu băng giấy.
 8 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu 2 băng 
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy 8
phần băng giấy? giấy.
+ Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy + Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.
phần băng bằng nhau?
+ Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy + Bạn Nam đã tô màu 5 băng giấy.
mà bạn Nam đã tô màu. 8
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu 
được tất cả là 5 băng giấy.
 8
+ Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả + Làm phép tính cộng 3 + 2 = 5
mấy phần băng giấy chúng ta làm 8 8 8
phép tính gì?
- Yêu cầu HS nhận xét về mối liên hệ 
giữa TS của 2 PS, MS của 2 PS so với - HS nêu: TS: 3 + 2 = 5. MS giữ nguyên
kết quả
 * Muốn cộng hai phân số có cùng * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu 
mẫu số ta làm như thế nào? số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu 
 số. - HS lấy VD về cộng 2 PS cùng MS
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện cộng được 2 phân số cùng MS
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính. - Làm cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc đề bài. Đáp án: 
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. a. 2 + 3 = 3 2 = 5 = 1
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 5 5 5 5
vở của HS b. 3 + 5 = 3 5 = 8 = 2
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng 4 4 4 4
thành PS tối giản c. 3 + 7 = 3 7 = 10 = 5
 8 8 8 8 4
 35 7 35 7 42
 d. 
*KL: Củng cố cách cộng các phân số 25 25 25 25
cùng mẫu số.
 Bài 3: 
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
toán.
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được 
bao nhiêu phần số gạo trong kho + Chúng ta thực hiện cộng hai phân số : 
chúng ta làm như thế nào? 2 + 3 .
 7 7
 Bài giải
- Lưu ý HS cách viết danh số Cả hai ô tô chuyển được là: 
 2 3 5
 + = (số gạo trong kho)
 7 7 7
 5
 Đáp số: số gạo trong kho
 7
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
 - HS thưc hành tính, so sánh và rút ra tính 
thành sớm)
 chất giao hoán của phép cộng PS
 Đáp án
 3 2 5 2 3 5
 7 7 7 7 7 7
 3 2 2 3
 7 7 7 7
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách cộng 2 PS cùng MS
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... TOÁN
 Tiết 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách cộng 2 PS khác MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b). 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy 
màu, bạn Hà lấy 1 băng giấy, bạn An 
 2 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của 
lấy 1 băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao đề
 3
nhiêu phần của băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu + Chúng ta làm phép tính cộng: 
phần của băng giấy màu chúng ta làm 
 1 + 1 
phép tính gì ? 2 3
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số này khác 
phân số này? nhau.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cách thực hiện phép tính
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các  Quy đồng mẫu số hai phân số: 
phân số và thực hiện phép cộng 2 PS 1 1x3 3 1 1x2 2
 = = ; = = 
cùng MS 2 2x3 6 3 3x2 6
  Cộng hai phân số: 1 + 1 = 3 + 2 = 5 .
 2 3 6 6 6
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu 
hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai 
nào? phân số rồi cộng hai phân số đó.
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên 
quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
 Đáp án:
 a) 2 + 3 = 8 + 9 = 17
 3 4 12 12 12
 9 3 45 12 67
 b) 
 4 5 20 20 20
 2 4 14 20 34
 c) 
 5 7 35 35 35
 3 4 9 20 29
 d) 
 5 3 15 15 15
* KL: Củng cố cách cộng các phân số 
khác mẫu số.
Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài) - Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
 3 1 3 1x3 3 3 6
- GV kết luận, chốt cách làm 12 4 12 4x3 12 12 12
 4 3 4 3x5 4 15 19
 25 5 25 5x5 25 25 25
 26 4 26 4x3 26 12 37
 81 27 81 27x3 81 81 81
 5 7 5 7x8 5 56 61
 64 8 64 8x8 64 64 64
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
thành sớm) Bài giải
 Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần 
 quãng đường là:
- Lưu ý HS viết đúng danh số 3 2 37
 (quãng đường)
 8 7 56
 Đ/s: 37 quãng đường
 56
4. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 115: LUYỆN TẬP 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép cộng phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được các PS cùng MS, khác MS 
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (a, b).. HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS, 2 - HS nêu cách cộng và lấy VD
PS khác MS
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS, khác MS. Vận dụng giải các bài 
tập liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1 : Tính: Cá nhân - Lớp
 Đáp án:
 2 5 2 5 7 6 9 6 9 14
 ; 
 3 3 3 3 5 5 5 5
 12 7 8 12 7 8 27
 1
- GV củng cố cách cộng các phân 27 27 27 27 27
số cùng mẫu số.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả Cá nhân – Chia sẻ lớp
của phép cộng về PS tối giản Bài 2a,b: (HSNK hoàn thành cả a. 3 + 2 = 21 + 8 = 21 8 = 29
bài) 4 7 28 28 28 28
 5 3 5 6 5 6 11
- Gv nhận xét, đánh giá bài làm b. = 
trong vở của HS 16 8 16 16 16 16
- Chốt các cộng các PS khác mẫu 
số
Bài 3a,b (HSNK hoàn thành cả Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bài)
+ Bài toán có mấy yêu cầu + Bài toán có 2 yêu cầu: rút gọn và tính
- GV lưu ý: Trong khi cộng 2 PS Đáp án:
 3 2
nếu việc rút gọn làm cho phép a. ; 
cộng dễ dàng hơn thì rất cần rút 15 5
 3 3 : 3 1 2
gọn. ; là phân số tối giản.
 15 15 : 3 5 5
 3 2 1 2 1 2 3
 Vậy = 
 15 5 5 5 5 5
 b. 4 + 18 ; 
 6 27
 4 4 : 2 2 18 18 : 9 2
 = = ; = = 
 6 6 : 2 3 27 27 : 9 3
 Vậy 4 + 18 = 2 + 2 = 2 2 = 4
 6 27 3 3 3 3
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm và vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Số đội viên tham gia tập hát và đá bóng là: 
 3 2 29
 + = (số đội viên chi đội)
 7 5 35
 29
 Đáp số: số đội viên chi đội
 35
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 HOA HỌC TRÒ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và 
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ 
nhàng, tình cảm.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi 
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ 
cảnh đẹp như thế nào? dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ 
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son 
đi chợ tết có điểm gì chung? + Điểm chung là: Tất cả mọi người đều 
 rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ 
 vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi 
tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn - Lắng nghe
giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả 
một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn 
con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
ấp, xoè ra - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, 
 nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những 
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với 
“Hoa học trò”? học trò. Phượng được trồng trên các 
 sân trường và nở hoa vào mùa thi của 
 học trò 
(Kết hợp cho HS quan sát tranh). Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất 
 nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở 
biệt? một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả 
 một góc trời; màu sắc như cả ngàn con 
 bướm thắm đậu khít nhau.
 - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn 
 lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, 
 sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø
 - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu 
 phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố 
 rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
 + HS đọc đoạn 3.
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ 
theo thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. 
 Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm 
 dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu 
 phượng rực lên.
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì? - HS có thể trả lời: 
 * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa 
 rất gần gũi, thân thiết với học trò.
 * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy 
 của hoa phượng.
- Hãy nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc 
 đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa 
 của hoa phượng – hoa học trò, đối với 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các những HS đang ngồi trên ghế nhà 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời trường.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ 
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng 
hoa phượng của tác giả? nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và 
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình 
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác 
 nói về hoa phượng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CHỢ TẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của 
 quang cảnh chung ngày chợ tết ở một 
 vùng trung du và niềm vui của mọi 
 người khi đi chợ tết.
 - HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép, 
 lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, 
 ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 8 
chữ.
* Cách tiến hành:
 - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức, 
 sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, 
 bức tranh
 - Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền 
 hoàn chỉnh + Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và 
ta điều gì? kien trì 
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 DẤU GẠCH NGANG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh 
dấu phần chú thích (BT2).
 * HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
 + Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đáp án: 
 Đoạn a: 
 + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt 
 đầu lời nói của nhận vật (ông khách 
 và cậu bé) trong đối thoại.
 Đoạn b: 
 + Dấu gạch ngang đánh dấu phần 
 chú thích trong câu văn.
 Đoạn c: 
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện 
 pháp cần thiết để bảo quản quạt điện 
b. Ghi nhớ: được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn 
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối 
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 * Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. 1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu 
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu 
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu. 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích 
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
 + Dấu gạch ngang có tác dụng gì? + HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, 
tập. luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như 
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình. thường lệ, bố hỏi tôi: 
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
làm tốt. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên 
 vui vẻ trả lời ngay: 
 - Con thường xuyên được cô giáo khen 
 bố ạ.
 - Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
 - Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh 
5. HĐ sáng tạo (1p) dấu phần chú thích trong câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, 
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái 
thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác 
đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết bảo vệ cái đẹp, lên án và phê phán cái xấu, hiểu và biết ơn tấm 
lòng của Bác với thiếu nhi.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* TT HCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các 
cháu thiếu nhi
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Sách kể chuyện
 + Bảng phụ
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí + 1 HS kể
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết 
 nhận ra cái đẹp của người khác, biết 
 yêu thương người khác. Không lấy mình 
 làm mẫu khi đánh giá người khác
- Gv dẫn vào bài.
2. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp 
và cái xấu, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được quan trọng:
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay 
phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp 
với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK - HS quan sát tranh minh hoạ và giới 
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát. thiệu tên câu chuyện liên quan các tranh
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp nêu
mình sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện về tình cảm yêu mến của BH - HS lắng nghe
với các cháu thiếu nhi
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì?
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải luôn biết bảo vệ cái đẹp, cái tốt; 
chúng ta điều gì? lên án cái xấu, cái độc ác,....
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ 
nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; 
thuộc một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài 
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con. 
Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
3. Thái độ
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích 
cực
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò? + 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, 
“hoa học trò”? quen thuộc với học trò. Phượng thường 
 nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu 
 hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và 
 những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn 
 với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái 
 trường.
+ Màu hoa phượng đổi thế nào theo + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. 
 Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm 
 dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu 
 phượng rực lên.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc nhẹ 
nhàng, tình cảm, thể hiện tình yêu tha - Lắng nghe
thiết của người mẹ dành cho con - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng đoạn
hổi, nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,...
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn.
 + Đ 1: Từ đầu..... lún sân
 + Đ 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (em cu Tai, lưng đưa nôi, a-
 kay, Ka-lưi ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc 
của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được 
các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Em hiểu thế nào là“những em bé lớn + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng 
lên trên lưng mẹ”? thường địu con trên lưng. Những em bé 
 cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì 
 vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng 
 mẹ.
+ Người mẹ đã làm những công việc gì? - Người mẹ làm rất nhiều việc: 
Những công việc đó có ý nghĩa như thế + Nuôi con khôn lớn.
nào? + Giã gạo nuôi bộ đội.
 + Tỉa bắp trên nương 

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.doc