KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4 TUẦN 26 Tên bài dạy: EM VUI HỌC TOÁN (tiết 2) Tiết : 126 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành thành thạo ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép hình để ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản. - Biết tạo hình bằng dây và ống hút. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm, cá nhân để biểu diễn một vài phân số đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. Đồ dùng dạy học: - Dây, ống hút, bộ lắp ghép. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài “Em yêu - HS hát. trường em”. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 3: Hoạt động nhóm Sử dụng bộ lắp ghép để ghép sáng tạo. HS có thể lắp sáng tạo theo ý mình. - Trình bày ý tưởng của mình, rút ra điểm lưu ý, kinh nghiệm khi thực hiện lắp ghép hình. b,yêu cầu hs quan sát hình trong sgk - Kiểm tra bộ lắp ghép mình có ghép được không. Nhận xét. - gv nhận xét. - GV đặt câu hỏi để học sinh vận dụng điều rút ra được từ trải nghiệm vừa thực hiện với những nhiệm vụ khác. Bài 4: Tạo hình bẳng dây và ống hút. - HS thảo luận sử dụng bộ đồ dùng để sáng tạo lắp ghép thành hình sáng tạo. - Trừng bày sản phẩm và giới thiệu. - GV nhận xét 3. củng cố: - HS thảo luận thực hiện theo - GV nhận xét tiết học nhóm cách làm để tạo thành hình thoi được không và thử nghiệm với dự đoán của mình. - HS đại diện nhóm trình bày - HS nói cảm xúc sau giờ học - Hs nói hoạt động thích nhất sau giờ học. - Hs nói hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại em sẽ .. - V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Tên bài dạy: CỘNG CÁC PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (tiết 1) Tiết: 127+128 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số. - Biết quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những kiến thức, cách làm bài tập. - Năng lực giả quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép cộng phân số giải quyết các tình huống trong thực tiễn 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành cộng phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị một băng giấy chia thành 9 phần bằng nhau và 2 bút chì màu. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động: Chơi trò chơi: “ Ai tô tranh nhanh” Nhóm 1,2,3 tô màu vàng của bạn nữ Nhóm 4,5,6 tô màu xanh của bạn - Lớp trưởng điều khiển: nam. - Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình Chọn 2 nhóm nhanh nhất lên bảng 5 bày: nhóm em đã tô hàng rào. trình bày 9 - Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình 2 bày: nhóm em đã tô hàng rào. 9 - Lớp trưởng hỏi: Hai bạn đã sơn hết mấy phần hàng rào? ĐỂ giúp các bạn trả lời câu hỏi này của lớp trưởng. Cô sẽ giúp các bạn giải đáp câu trả lời. B. Hình thành kiến thức: HS thảo luận nhóm đôi: ?Băng giấy chia mấy phần bẳng nhau? - 9 phần bằng nhau. 5 ? Nêu phân số biểu thị phần bạn nữ tô - Phân số 9 màu? 2 - Phân số 9 ? Nêu phân số biểu thị phần bạn nam tô màu? 7 - Đã tô màu băng giấy 9 ? Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy? - Ta thực hiện phép cộng hai phân số 5 2 ? Muốn biết cả 2 bạn tô được tất cả mấy cộng 9 9 phần băng giấy ta làm thế nào? - Năm phần chín cộng hai phần chín bằng bảy phần 9 ? Vậy năm phần chín cộng hai phần chín 7 bằng bao nhiêu? - Tử số của phân số là 7 bằng tử số 9 5 2 7 - Viết bảng: = của 2 phân số kia cộng lại 9 + 9 9 - ? Em có nhận xét gì về tử số của 5 2 hai phân số và so với tử số 9 9 2 5 của phân số trong phép cộng 9 9 2 7 = ? + 9 9 - ? Em có nhận xét gì về mẫu số - Ba phân số có mẫu số bằng nhau của các phân số trong phép cộng đều bằng 9. - Nêu: Từ đó ta có thể tính như sau: 5 2 5 2 7 = 9 + 9 9 = 9 ? Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu - Ta cộng hai tử số với nhau và giữ số ta làm như thế nào ? nguyên mẫu số. C. THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP: Bài 1: làm việc cá nhân - Cả lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Cả lớp cùng nhận xét bài bạn làm trên bảng. 2 1 2 1 3 = 5 + 5 5 = 5 2 5 2 5 8 = 3 + 3 3 = 3 3 4 3 4 7 = 8 + 8 8 = 8 GV nhận xét- tuyên dương. - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ? Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta số ta cộng hai tử số với nhau và giữ làm như thế nào ? nguyên mẫu số. D. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM - Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số? - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở - Chuẩn bị bài sau V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ (Tiết 2) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG: Trò chơi “ Ong tìm tổ” - Nhạc dừng bạn nào thì bạn đó Hướng dẫn luật chơi. giúp ong giải bài toán để tìm tổ ong của mình. ( tổ ong là đáp án của bài toán). GV nhận xét - tuyên dương. - Cả lớp tham gia sôi nổi. B. THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP: Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. - GV trình chiếu câu a - HS quan sát. - HS nêu cách thực hiện phép tính. + Cộng hai phân số có cùng mẫu 1 5 6 số: + 8 8 = 8 6 3 + Rút gọn: 8 = 4 1 5 1 5 6 3 + Viết: + 8 8 = 8 = 8 = 4 - Cả lớp làm các câu còn lại vào - GV nhận HS trình bày, vở. - Đổi chéo vở chấm. - Cả lớp thống nhất kết quả bài làm của bạn. - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng hai tử số với - GV nhận xét. nhau và giữ nguyên mẫu số. - - ? Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng - Cả lớp tham gia sôi nổi. phân số có cùng mẫu số. Bài 3: Trò chơi: “Ai tinh mắt” - Cả lớp đọc bài tập 3. Khi nghe tiếng chuông giơ đáp án nhanh nhất sẽ thắng. - GV nhận xét - tuyển dương. - HS đọc đề toán. Bài 4: - 2 HS phân tích đề. - Gọi HS đọc đề toán + HS 1 hỏi: đề toán cho ta biết - Yêu cầu HS phân tích đề gì? + HS 2 trả lời: Một đội công nhân sửa 1 đoạn đường, ngày thứ 3 nhất sửa được đoạn đường, 7 2 ngày thứ hai sửa được đoạn 7 đường. Bài toán hỏi gì? + HS 1 trả lời: Hỏi cả hai ngày đội công nhân sửa được bao nhiêu phần đoạn đường đó? - Hs xung phong trình bày bài giải. - Lớp lắng nghe và nhận xét bạn. - Lớp làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra. - Yều cầu HS suy nghĩ. - HS đọc - 1 bạn đố và 1 bạn tính kết quả. C. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM - Gọi HS đọc yêu cầu Bài 5. - Trò chơi “ Đố nhau” - GV nhận xét. D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số? - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở - Chuẩn bị bài sau. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Tên bài dạy: TRỪ CÁC PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ ( tiết 1) Tiết : 129 +130 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Biết quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể những kiến thức, cách làm bài tập. - Năng lực giả quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép cộng phân số giải quyết các tình huống trong thực tiễn 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - bộ đồ dùng dạy học toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Khởi động: 20Q&pp=ygUlYsOgaSBow6F0IGjhu41jIHRvw HÁT “ Vui học Toán” 6FuIHRo4bqtdCBsw6AgdnVpIA%3D%3D B.Hình thành kiến thức: - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát băng giấy? 7 8 - Hs thảo luận nhóm ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các nội dung sau. ? Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ? ? Cắt lấy 7 phần ta có bao nhiêu phần của băng giấy? -Lớp trưởng điều khiển trả lời các câu hỏi: + Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau và đã cắt đi 7 phần. -Gv nhận xét +Cắt lấy 7 phần ta có 7 phần của băng giấy ? Nêu phân số biểu thị phần cắt đi ? 2 - 8 - Số phần băng giấy đã được tô màu là 7 – 2 = 5 ? Muốn biết được số phần còn lại phần. của băng giấy đã được tô màu ta làm như thế nào? 7 2 5 7 2 - - = ? Vậy - bằng bao nhiêu? 8 8 8 8 8 - Ba phân số có mẫu số bằng nhau đều bằng 8. ? Em có nhận xét gì về mẫu số của 7 2 7 2 5 - ― = = các phân số trong phép trừ. 8 8 8 8 - Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số GV chốt: Vậy muốn trừ hai phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. cùng mẫu số ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở. C.THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP: - Lớp trưởng điều kiển Bài 1: làm việc cá nhân bảng con + Mời bạn trình bày, mời bạn khác nhận xét. - Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số GV nhận xét- tuyên dương. thứ hai và giữ nguyên mẫu số. ? Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào ? - HS quan sát. - HS nêu cách thực hiện phép tính. Bài 2: 15 13 2 - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. + trừ hai phân số có cùng mẫu số: - 8 8 = 8 - GV trình chiếu câu a 2 1 + Rút gọn: 8 = 4 15 13 15 13 2 1 + Viết: - 8 8 = 8 = 8 = 4 - Cả lớp làm các câu còn lại vào vở. - Đổi chéo vở chấm. - Cả lớp thống nhất kết quả bài làm của bạn. - GV nhận xét HS trình bày, - GV nhận xét. D. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM - Nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số? - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở - Chuẩn bị bài sau V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ (Tiết 2) Hoạt động GV Hoạt động HS 1 .Khởi động: - Hát “ Lớp chúng mình đoàn kết” - Cả lớp hát. 2.Thực Hành – Luyện Tập: Bài 3: - Nhóm trưởng điều kiển Thảo luận nhóm 4 + Đọc yêu cầu bài + Giao mỗi bạn làm 2 bài. - HS trình bày. Các phép tính có kết quả sai - GV chọn 1 nhóm trình bày. 3 2 5 3 3 6 - ; + 6 6 = 6 8 8 = 16 - HS sửa bài - mời bạn nhận xét - GV nhận xét. mình. - Yêu cầu HS sửa lại - HS tham gia sôi nổi. Bài 4: Trò chơi “ Bắn tên” - Hướng dẫn cách chơi: HS mời bạn nêu phép trừ hai phân số cùng mẫu số, mời bạn trả lời. - GV nhận xét. 3.Vận dụng: - HS đọc đề - Gọi HS đọc đề - 2 HS phân tích đề. - Yêu cầu HS phân tích đề + HS 1 hỏi: đề toán cho ta biết gì? + HS 2 trả lời: Dữ liệu trong máy tính xách tay của chú Minh đã 9 chứa đầy dung lượng bộ nhớ, 10 chú Minh xóa bớt dữ liệu bằng 3 dung lượng bộ nhớ. Bài toán 10 hỏi gì? + HS 1 trả lời: Hỏi bộ nhớ còn lại chứa bao nhiêu phần dung lượng bộ nhớ? - Hs xung phong trình bày bài giải. - Lớp lắng nghe và nhận xét bạn. - Lớp làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra. - HS nêu - Yêu cầu HS suy nghĩ - GV nhận xét 4. Củng cố - Nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số? - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở - Chuẩn bị bài sau V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ TUẦN 26 Bài 14: BÀI CA GIỮ NƯỚC Bài đọc 3: BỨC ẢNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. - Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn của câu chuyện, với ý nghĩa của bài tập đọc. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Chia sẻ được với bạm cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu thương, biết sống vì người khác, lòng biết ơn,...) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm. – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học - HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn hộp quà mình thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: - HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi, + Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót cò nói lên lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời điều gì? của bạn. + Em hãy tìm những chi tiết thể hiện niềm vui vô bờ bến của người dân mừng nước nhà độc lập. + Theo em, vì sao “bài hát” ấy chỉ cất lên một lần mà “vang mãi với đời người”? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh. - HS lắng nghe. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài Bức ảnh với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự lo lắng trước hoàn cảnh của đất và em bé, cảm phục trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn. - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu được nội dung của bài Bức ảnh b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài Bức ảnh - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ... chăm sóc. + Đoạn 2: Hình ảnh ... Cao Bằng. + Đoạn 3: Phần còn lại - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. Cả lớp lắng nghe. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. - HS luyện đọc từ khó. Luyện đọc một số từ khó: xuyên đêm luồn rừng, dỗ dành,.. GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng nghe. + GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. giải nghĩa thêm một số từ ngữ khó: • Hành quân: (đơn vị quân đội) di chuyển từ nơi này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định • Quân y: y tế trong quân đội. • Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức, tài liệu để viết bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc bài theo nhóm. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau - HS đại diện nhóm đọc bài trước đó cho các HS khác nhận xét lớp, các HS khác lắng nghe và nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu khác lắng nghe, đọc thầm theo hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS thực hiện nhiệm vụ học tập luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức theo nhóm cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát hiện + Một đội trinh sát của bộ đội ta trong hoàn cảnh nào? nghe tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng 3 tuổi gào khóc lạc cả giọng bên người mẹ trúng đạn nằm ngất bên đường. Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ bế + Vì nó thể hiện tình yêu thương của cháu bé lại gây xúc động lớn? các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em/ Vì nó tố cáo tội ác của quân xâm lược/ Vì nó làm người xem lo lắng cho số của cô bé,... Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh năm + Một nhóm phóng viên đã giúp cô xưa tìm lại được ân nhân của mình? bé tìm lại được ân nhân của mình. Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra + Cuộc gặp gỡ diễn ra rất cảm như thế nào? động: Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi, cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng: “Mẹ oi!” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, không nói nên lời. Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ quyết + Cácchiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì ai? tấc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì chúng em. - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS lắng nghe. các nhóm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi các chiến sĩ hiểu nội dung bài nói về điều gì? chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ quốc vì người dân, vì trẻ em. Đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn – những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. - GV nhận xét, chốt lại - HS lắng nghe C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng - HS lắng nghe. đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi nghẹn ngào ở những câu cuối. “Được biết địa chỉ ân nhân, / cô Hiền bắt xe đi
Tài liệu đính kèm: