Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

docx 29 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được số đo khối lượng.
- Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị + 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém 
 đo khối lượng. nhau 10 lần
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
 2. HĐ thực hành (35p)
 * Mục tiêu: - Chuyển đổi được số đo khối lượng.
 - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến
 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến
 *KL: Củng cố cách đổi các đơn vị đo 
 khối lượng.
 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
 - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 - Củng cố cách đổi số đo có 2 đơn vị Đáp án:
 1
 đo về số đo có một đơn vị đo 10 yến = 100 kg yến = 5 kg
 2
 1 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 kg
 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ
 Bài 4: 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 kg
 - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg 
 lớp đọc thầm.
 + Để tính được cả con cá và mớ rau Cá nhân – Lớp
 nặng bao nhiêu ki- lô- gam ta làm như 
 thế nào? + Ta phải đổi cân nặng của con cá và mớ rau 
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng hai cân 
 nặng.
 Bài giải
 1 kg 700 g = 1700 g
 Cả con cá và mớ rau nặng là:
 1700 + 300 = 2000 (g)
 Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho 2000 g = 2 kg
 HS hoàn thành sớm) Đáp số: 2 kg
 - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 khối lượng *Bài 3: 
 Đáp án:
 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g
 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g
 *Bài 5: 
 Xe ô tô chở được tất cả là:
 50 x 32 = 1600 (kg)
 3. HĐ ứng dụng (1p) 1600 kg = 16 tạ
 4. HĐ sáng tạo (1p) Đ/s: 16 tạ gạo
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai.
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________________________
 ĐỊA LÍ 
 KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
 Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, 
du lịch, cảng biển, ):
 + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.
 2 + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
 + Phát triển du lịch.
2. Kĩ năng 
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải 
sản của nước ta.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường ở biển, đảo và quần đảo
 + Khai thác dầu khí, cát trắng
 + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 
* TKNL: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí 
đốt. Cần khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN.
- HS: Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường 
biển.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy mô tả vùng biển nước ta? + Vùng biển nước ta có diện tích rộng 
 + Là kho muối vô tận, đồng thời có 
 + Bạn hãy nêu vai trò của biển, đảo và nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai 
 các quần đảo đối với nước ta? trò điều hoà khí hậu 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu 
 khí, du lịch, cảng biển, )
 - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều 
 hải sản của nước ta
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 3 Hoạt động1: Khai thác khoáng sản : Cá nhân – Lớp
- Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới 
các câu hỏi sau:
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất + Là dầu mỏ và khí đốt
của vùng biển VN là gì?
+ Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? + Để sử dụng trong nước và xuất 
+ Nước ta đang khai thác những khoáng khẩu
sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để + Khai thác cát trắng để làm nguyên 
làm gì? liệu cho công nghiệp thuỷ tinh ở ven 
+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang biển Khánh Hoà, sản xuất muối 
khai thác các khoáng sản đó. + HS chỉ trên bản đồ.
- GV nhận xét: Vùng biển nước ta có 
nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí 
của nước ta khai thác được chủ yếu dùng - Lắng nghe
cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản 
phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta 
đang xây dựng các nhà máy lọc và chế 
biến dầu.
* Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Tài nguyên có hạn, khai thác 
+ Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và nhiều sẽ cạn kiệt
khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? + Cần khai thác tiết kiệm, sử dụng 
+ Cần khai thác hai loại khoáng sản này có hiệu quả
như thế nào? Nhóm 2 – Lớp
*Hoạt động2: Đánh bắt và nuôi trồng hải 
sản 
- GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản 
đồ, SGK thảo luận theo gợi ý: + Có hàng nghìn loại cá: cá thu, cá 
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước song, cá nhụ, cá hồng, Có hàng 
ta có rất nhiều hải sản. chục loại tôm: tôm hùm, tôm 
 he, Có nhiều loại hải sản khác: hải 
 sâm, bào ngư, đồi mồi, sò huyết, ốc 
 hương, 
 + Hoạt động đánh bắt hải sản của 
+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta nước ta diễn ra khắp vùng biển từ 
diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai Bắc tới Nam.Vùng ven biển từ 
thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó Quảng Ngãi tới Kiên Giang là nới 
trên bản đồ. đánh bắt nhiều hải sản nhất 
 + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân 
+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân dân còn nuôi các laọi cá, tôm và các 
còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? hải sản khác như đồi mồi, ngọc 
 trai, 
- GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt 
nhiều hải sản.
 4 - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ 
 hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể 
 những loại hải sản mà các em đã trông thấy 
 hoặc đã được ăn. + Khai thác dầu khí, khai thác cát 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) trắng làm thuỷ tinh, đánh bắt và 
 * GDBVMT: Người dân sống ở các đảo nuôi trồng thuỷ hải sản
 và quần đảo đã tận dụng những lợi thế 
 của môi trường biển vào các hoạt động 
 nào?
 - GV: Nhờ tận dụng các điều kiện có lợi mà 
 con người sống hoà hợp với môi trường, 
 tạo cảnh quan môi trường sạch, đẹp - Tìm hiểu về quy trình sản xuất 
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản 
 phẩm làm từ thuỷ tinh
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 TẬP ĐỌC
 TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh 
phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với 
giọng rành rẽ, dứt khoát.
3. Thái độ
- Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: - Kiểm soát cảm xúc.
 - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
 - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
 5 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: + 2 HS đọc
 Con chim chiền chiện
 + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do 
 bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh 
 bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và 
 tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến 
 khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ - Lắng nghe
 ràng, rành mạch, phù hợp với một văn 
 bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các 
 cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, 
 thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi 
 giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, 
 tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần
 + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu
 + Đ3: Còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 HS (M1) các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng 
 khoái, điều trị,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
 3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
 6 * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho 
con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên. + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan 
Nêu ý chính của từng đoạn văn? trọng, phân biệt con người với các loài 
 động vật khác
 + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
 + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ 
 sống lâu
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người 
 tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, 
 các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất 
 làm con người có cảm giác sảng khoái, 
 thoả mãn
+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh 
cho bệnh nhân để làm gì ? nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
chọn ý đúng nhất ? 
- Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ
đã thấy: Tiếng cười làm cho con người 
khác với động vật, tiếng cười làm cho 
con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi 
vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một 
cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài 
hước.Tuy nhiên, cần biết cười đúng 
chỗ, đúng lúc, nếu không chúng ta sẽ 
trở thành người vô duyên, làm người 
khác khó chịu
* Gọi HS nêu nội dung của bài *Nội dung: Tiếng cười mang đến 
 niềm vui cho cuộc sống , làm cho con 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các người hạnh phúc, sống lâu. 
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp 
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm:
 + Luyện đọc diễn cảm
 7 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc tốt
 - GV nhận xét, đánh giá chung
 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể một câu chuyện hài hước mang lại 
 tiếng cười cho cả lớp
 ___________________________________________________
 Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022
 CHÍNH TẢ
 NÓI NGƯỢC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát.
- Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC viết chính tả: (6p)
 * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
 * Cách tiến hành: 
 * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
 - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
 + Nêu nội dung bài viết + Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng 
 cười hài hước, thú vị cho người đọc
 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm 
 khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,...
 - Viết từ khó vào vở nháp
 8 3. Viết bài chính tả: (15p)
 * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát
 * Cách tiến hành: Cá nhân 
 - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
 viết chưa tốt.
 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
 viết.
 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
 lỗi sai và sửa sai
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
 5. Làm bài tập chính tả: (5p)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 2: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một 
 thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - 
 bộ não – bộ não – không thể 
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ đã viết sai
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, 
 thanh ngã
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được phép tính với số đo thời gian.
 9 3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài 
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành (35p)
 * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian.
 - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1 Cá nhân – Lớp
 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án:
 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng
 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm
 1 giờ = 3600 giây; 
 1năm không nhuận = 365 ngày
 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 1 năm nhuận = 366 ngày
 ngợi/động viên.
 + Em đổi 1 giờ = 3 600 giây bằng + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 
 cách nào? được 3 600 giây
 + Tại sao năm nhuận có 366 ngày? + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày trong 
 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 khi năm thường chỉ có 28 ngày
 Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = 195 phút
 - Chốt đáp án, chốt cách đổi 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 phút
 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây = 205 giây
 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = 500 năm
 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = 20 thế kỉ
 + Em đổi 1/12 giờ = 5 phút như thế + Lấy 60 nhân với 1/2
 nào? Cá nhân – Lớp
 10 Bài 4 
 - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê một - 1 HS đọc
 số hoạt động của bạn Hà.
 + Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút ? + Thời gian Hà ăn sáng là:
 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút
 + Buổi sáng Hà ở trường trong bao + Thời gian Hà ở trường buổi sáng là:
 lâu ? 11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ
 - Nhận xét câu trả lời của HS, có thể 
 dùng mặt đồng hồ quay được các kim 
 và cho HS kể về các hoạt động của 
 bạn Hà, hoặc của em. Vừa kể vừa 
 quay kim đồng hồ đến giờ chỉ hoạt 
 động đó.
 Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho 
 HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 - Yêu cầu HS giải thích cách so sánh * Bài 3: VD:
 của mình 5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút
 = 300 phút + 20 phút
 = 320 phút
 Vậy 5 giờ 20 phút > 300 phút
 * Bài 5: Khoảng thời gian dài nhất là 20 
 phút => Đáp án B vì: 
 A. 600 giây = 10 phút
 C. ¼ giờ = 15 phút
 3. HĐ ứng dụng (1p) D. 3/10 giờ = 9 phút
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 
 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa 
(BT1); 
2. Kĩ năng
- Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 11 4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
 - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành (35p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa 
 (BT1).
 - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
 * Cách tiến hành
 Bài 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài.
 + Trong các từ đã cho có những từ + HS nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa 
 nào em chưa hiểu nghĩa? GV giải thích. VD:
 - GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa 
 của các từ đó. Từ Nghĩa
 Vui Hoạt động giải trí
 chơi
 Vui Vui vẻ trong lòng
 lòng
 Vui Vui vẻ và sung sướn
 sướng
 Vui tính Người có tình tình luôn 
 vui vẻ
 Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi.
 Vui vui. Có tâm trạng thích thú. . 
 . . .
 + Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi gì? + Câu hỏi: làm gì?
 + Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi + cảm thấy thế nào
 gì?
 + Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi + là người thế nào?
 gì? 
 12 + Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa + cảm thấy thế nào và là người thế nào? 
 chỉ tính tình có thể trả lời đồng thời Đáp án:
 câu hỏi gì? a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, 
 - GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải mua vui. . .
 đúng. b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, 
 vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.
 c- Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui 
 tươi.
 d- Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: 
 vui vẻ.
 Cá nhân – Lớp
 * Bài 2: - HS nối tiếp nói câu rồi viết câu
 VD:
 - GV theo dõi, nhận xét, khen/ động Bạn Quang lớp em rất vui tính.
 viên. Em vui sướng vì cuối tuần được đi chơi.
 * Bài 3: Nhóm 4 – Lớp
 - Nhận xét, bổ sung, kết luận các từ Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc 
 đúng. khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười 
 hi hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành 
 khạch, cười toe toét,... .
 - GV gọi vài HS đặt câu với các từ vừa - HS nói câu và viết câu vào vở BT
 tìm được. VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười.
 - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng Bọn khỉ cười khanh khách.
 HS.
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về đại lượng đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện các phép tính với số đo diện tích.
3. Thái độ
 13 - HS có phẩm chấthọc tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 + Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + cm2 , dm2 , m2 , km2
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
 2. Hoạt động thực hành (35p)
 * Mục tiêu: 
 - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
 - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1: Cá nhân - Lớp
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
 - Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực 1 m2 = 100 dm2 1 km2 = 1 000 000 m2
 hiện đổi các đơn vị đo diện tích. 1m2 = 10 000 cm2 1dm2 = 100cm2
 - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
 - Chốt lại mối quan hệ giữa các đơn 
 vị đo diện tích đã học
 Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
 - GV chốt đáp án đúng a) 15 m2 = 150 000 cm2 ; 1 m2 = 10 dm2
 - Yêu cầu HS chia sẻ về cách đổi: 10
 1
 + Làm thế nào em đổi được 1 dm2 103 m2 = 10 300 dm2 ; dm2 = 10 cm2
 10 10
 sang cm2? 2110 dm2 = 211 000 cm2; 1 m2 =1000cm2
 + Làm thế nào em đổi được 8 m2 50 10
 cm2 sang cm2? b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 1 dm2
 100
 1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 1 m2
 100
 60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 1 m2
 10000
 14 c) 5 m2 9 dm2 = 509 dm2 ; 
 8 m2 50 cm2 = 80 050cm2
 700 dm2 = 7 m2 ; 500 00cm2 = 5 m2
 Bài 4: Cá nhân – Lớp
 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài 
 trước lớp. Bài giải
 - Chữa, nhận xét một số bài làm Diện tích của thửa ruộng đó là:
 trong vở của HS 64 x 25 = 16 00 (m2)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
 1600  1 = 800 (kg) = 8 tạ
 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng 2
 cố cách đổi đơn vị đo, cách tính diện Đáp số: 8 tạ thóc
 tích hình vuông. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS Đáp án:
 hoàn thành sớm) 2m2 5 dm2 > 25 dm2
 - Củng cố cách đổi và cách so sánh 3 dm2 5 cm2 = 305 cm2 
 các số đo diện tích 3 m2 99 dm2 < 4 m2 
 65 m2 = 65 00 dm2 
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải thêm câu hỏi bổ sung cho BT 3: Nếu 
 mỗi ki-lô- gam thóc bán được 7 500 đồng thì 
 người ta thu được bao nhiêu tiền?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa 
câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự 
việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc 
để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện).
3. Thái độ
- GD HS sống lạc quan, yêu đời.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 15 - GV: Bảng phụ viết sẵn các tiêu chí đánh giá kể chuyện
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy kể lại một câu chuyện đã + 1 HS kể chuyện
 nghe, đã đọc về một người có tinh thần 
 lạc quan, yêu đời?
 - Gv dẫn vào bài.
 2. khám phá:5p)
 * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được các chi tiết nói về một người 
 vui tính.
 * Cách tiến hành: 
 Đề bài: Kể chuyện về một người vui - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 tính mà em biết. quan trọng:
 - GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi - 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý. 
 ý SGK và hỏi HS: - Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 suy nghĩ để 
 chọn câu chuyện mình định kể.
 + Nhân vật chính trong câu chuyện - HS nối tiếp trả lời: 
 em kể là ai? + Em xin kể cho các bạn nghe về bố 
 + Em kể về ai? em. Bố em là người rất hài hước và 
 + Hãy giới thiệu với các bạn câu vui tính. . 
 chuyện em sẽ kể.
 * Gợi ý: Khi kể chuyện các em phải 
 lưu ý kể có đầu, có cuối. Trong câu - HS lắng nghe
 chuyện phải kể được điểm hấp dẫn, 
 của người vui tính đó.
 3. Thực hành:(20- 25p)
 * Mục tiêu: Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của 
 nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 
 nhân vật (kể thành chuyện). Nêu được ý nghĩa câu chuyện.
 + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
 + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
 16 a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể chuyện trong nhóm 
 - GV theo dõi các nhóm kể chuyện
 b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
 - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
 chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
 những tiết trước)
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó vui tính như thế nào
 + Bạn học được điều gì từ nhân vật 
 đó?
 ..................
 - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Luôn luôn lạc quan, yêu đời sẽ giúp 
 chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên ta vượt qua mọi thử thách của cuộc 
 chúng ta điều gì? sống.
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể về một diễn viên hài hước hoặc 
 chi tiết hài hước trong các tiểu phẩm 
 hài mà em xem
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về một số hình đã học
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
3. Thái độ
- HS có phẩm chấthọc tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
 17 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
 2. HĐ thực hành (35p)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
 - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân – Lớp
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài, nêu tên hình + Hình tứ giác ABCD
 Đáp án:
 a) Các cặp cạnh song son với nhau: 
 AB và DC
 b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau: 
 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách xác AB và AD, AD và DC.
 định các đường thẳng song song và vuông + Dùng ê –ke kiểm tra
 góc.
 - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
 Bài 3:
 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Cá nhân – Lớp
 lớp.
 + Muốn điền được Đ hay S, chúng ta phải 
 làm gì? + Cần tính chu vi và diện tích của mỗi 
 hình sau đó so sán
 Chu vi hình chữ nhật là:
 (4 + 3) x 2 = 14 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 4 x 3 = 12 (cm)
 Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là :
 18 - YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án 3 x 3 = 9(cm)
 và giải thích cách làm. a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - Củng cố cách tính chu vi, diện tích hình 
 chữ nhật, hình vuông.
 Bài 4: 
 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Nhóm 2 – Lớp
 lớp.
 + Để tính được số viên gạch cần lát nền 
 phòng học chúng ta phải biết được những - Chúng ta phải biết được:
 gì? + Diện tích của phòng học
 + Diện tích của một viên gạch lát nền
 + Sau đó chia diện tích phòng học cho 
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. diện tích 1 viên gạch
 Bài giải
 Diện tích của một viên gạch là:
 20 x 20 = 400 (cm2)
 Diện tích của lớp học là :
 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được bài 5 x 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2
 toán có lời văn Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
 400 000 : 400 = 1000 (viên)
 Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số : 1000 viên gạch
 thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có Bài giải
 lời văn - HS tự vẽ hình
 Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là:
 3 x 3 = 9 (cm2)
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 12 cm/ 9cm2
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 19 TẬP ĐỌC
 ĂN “MẦM ĐÁ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa 
ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa một bài học về ăn uống.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui rõ ràng, hóm 
hỉnh. Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện.
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy đọc bài tập đọc Tiếng cười là + 1 HS đọc
 liều thuốc bổ
 +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười có nhiều tác dụng tích cực 
 với cuộc sống, làm con người yêu đời, 
 yêu cuộc sống
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
 2. Luyện đọc: (8-10p)
 * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh. Phân biệt 
 được lời của từng nhân vật trong truyện và người dẫn chuyện.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Đọc với 
 giọng vui hóm hỉnh, khuyên răn chúa: - Lắng nghe
 nhấn giọng từ: độc đáo, châm biếm, túc - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập đọc
 trực, ngon thế, đổ chùa, tượng lo, lọ Bài chia làm 4 đoạn: 
 tương,... + Đoạn 1: Từ đầu đến. . .bênh vực dân 
 lành.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.docx