Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 5 
 Thứ 2 ngày 3 đến thứ 6 ngày 7 tháng 9 năm 2022. 
 TOÁN
 Tiết 21: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận 
- Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
 - HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải 
quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng 
 bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm 
không nhuận 
 - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
 - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Nhóm 2-Lớp - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước 
 lớp 
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Những tháng nào có 30 ngày ? + Tháng 4; 6;9; 11. 
+ Những tháng nào có 31 ngày ? + Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12. 
+ Những tháng có bao 28 / 29 ngày ? +Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày? + 366 ngày
+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? + 365 ngày
 - GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số ngày trong tháng.
-GV: Những năm mà tháng 2 có 28 
ngày gọi là năm thường. Một năm - HS nghe
thường có 365 ngày. Những năm, 
tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. 
Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 
năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 
2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 
là năm nhuận, năm 2008 là năm 
nhuận 
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
 - HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và 
 chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết 
 thúc khi hết bài tập.
 Đáp án:
 1
 3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây
 2
 4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
 8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây
 1
 ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây
 3
- GV hỏi để chốt kiến thức: 1
 giờ = 15 phút
+ Đổi 1 ngày = ....giờ như thế nào? 4
 3
 + 1 ngày = 24 giờ nên 1 ngày = 24x 1
 3 3
 = 8 giờ
Bài 3: Cá nhân-Lớp
 - HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước 
 lớp
 Đáp án: 
 a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh 
 năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ 
 XVIII.
 -Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện 
 nay trừ đi năm vua Quang Trung đại 
- GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = 
- Chốt lại cách làm các bài toán tương 217 (năm)
tự. b) Nguyễn Trãi sinh năm:
 1980 – 600 = 1380.
 Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học:
HS hoàn thành sớm)
 Bài 4: Đổi 1 phút = 15 phút
 4
 1
 phút = 12 phút
 5
 15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là: 
- 15 – 13 = 2 (phút)
 Đáp số: 2 phút
 Bài 5: a) Khoanh vào B
- GV chốt lại cách tìm một phần mấy B) Khoanh vào C
của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số 
đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm lời giải khác cho BT4
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số .
2. Kĩ năng
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
- Vận dụng giải được các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc 
băng giấy.
 -HS: VBT, bảng con. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển - Chơi trò chơi Chuyền điện 
đổi các số đo thời gian
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.
* Cách tiến hành:
a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: 
 a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC - HS đọc- Trả lời cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì + Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
 - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 
toán. bài vào nháp.
- GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can 
thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu -HS nghe giảng.
này vào hai can thì mỗi can có 5 lít 
dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít 
dầu. Số 5 được gọi là số trung bình 
cộng của hai số 4 và 6.
+ Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai +Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có 
mấy lít dầu ?
+ Số TBC của 6 và 4 là mấy? + Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.
+ Dựa vào cách giải thích của bài toán 
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với 
trung bình cộng của 6 và 4 ? nhau để tìm theo yêu cầu.
- Câu hỏi gợi ý của GV:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, 
chúng ta tính gì ? +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, 
chúng ta làm gì ? +Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình can.
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số 
dầu chia cho số can.
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? + Có 2 số hạng.
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi 
lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số - HS rút ra quy tắc:
hạng của tổng 4 + 6.
 * Quy tắc; * Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta 
 tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó 
 cho các số hạng.
 b. Bài toán 2: Vận dụng -HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về 
 bài toán
 + Bài toán cho ta biết những gì ?
 +Bài toán hỏi gì ?
 +Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế 
 nào ?
 - HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2
 Giải: 
 Tổng số HS của 3 lớp là: 
 25+ 27+ 32 = 84 (HS)
 Trung bình mỗi lớp có: 
 84: 3 = 28 (HS)
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Đáp số: 28 HS
+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là 
bao nhiêu ? +Là 28.
+Muốn tìm số trung bình cộng của ba +Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng 
số 25,27, 32 ta làm thế nào ? vừa tìm được chia cho 3.
+ Hãy tính trung bình cộng của các số +Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 
32, 48, 64, 72. 72) : 4 = 54.
 - GV yêu cầu HS tìm số trung bình 
cộng của một vài trường hợp khác với 
những HS M3, M4
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS biết cách tính trung bình cộng của nhiều số và vận dụng giải các 
BT liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC. Cá nhân-Lớp
- HSNK hoàn thành cả bài - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia 
 sẻ trước lớp
 a. (42+52):2= 46
 b. (36+42+57) : 3 = 45
 c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42
- GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết 
biểu thức tính số trung bình cộng là 
được, không bắt buộc viết câu trả lời. - HS nhắc lại cách tìm số TBC của 
 nhiều số
Bài 2 Cá nhân- Nhóm- Lớp
 - Học sinh đọc yêu cầu đề
+ Bài toán cho biết gì ? +Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, 
 Hưng, Thinh.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? +Số cân nặng trung bình của mỗi bạn.
 - HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2
 - 1 HS lên bảng
 Bài giải :
 Cả bốn em cân nặng là :
 36+38+40+34=148(kg)
 TB mỗi em cân nặng là
 148 : 4 = 37 (kg)
- GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 37 kg
HS
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học. TBHT 
thành sớm) chữa bài theo từng nhóm Bài giải
 Tổng của các số tự nhiên là: 
 1+2+3+......+9 = 45
 Trung bình cộng của các số đó là:
 45 : 9 = 5 
 Đáp số: 5
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước tìm số TBC
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số 
 TBC
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 23: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan 
2. Kĩ năng
- Tính được trung bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
3. Thái độ
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2; 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập, Bảng phụ.
 - HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát và vận động 
 tại chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: -Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm- Lớp
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các Cá nhân- Cả lớp
số sau: -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp 
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài. Đáp án:
 a. (96+ 121+ 143): 3 = 120
 b. (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27
 Bài 2+ Bài 3
 -GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, phân tich đề.
 -Tự làm việc cá nhân trong nhóm 4. Các 
 thành viên của nhóm giúp đỡ nhau hoàn 
 thành 2 bài tập này
 - Đại điện nhóm chia sẻ bài làm trước 
 lớp (bảng phụ)
 - TBHT điều hành các bạn nhận xét, 
 chữa bài
 Bài 2: Bài giải
 Số dân tăng thêm của cả ba năm là: 
 96+ 82+ 71 = 249 (người)
 Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng 
 thêm số người là: 
 249: 3 = 83 (người)
 Đáp số: 83 người
 Bài 3
 Bài giải 
 Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là: 
- Giáo dục ăn uống đầy đủ và chăm tập 138+132+130+136+134=670(cm)
thể dục để phát triển chiều cao Trung bình số đo chiều cao của mỗi HS 
 là : 670:5= 134(cm )
 Đáp số : 134cm
- GV nhận xét, đánh giá chung 
Bài 4+ Bài 5: Bài tập chờ (dành cho - HS làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm) Bài 4: Tổng số tấn thực phẩm 9 ô tô đã 
 chở là:
 36 x 5+45 x 4= 360 (tạ)
 Đổi 360 tạ = 36 tấn
 Trung bình mỗi ô tô chở được số tấn 
 thực phẩm là:
 36 : 9 = 4 (tấn)
 Đáp số: 4 tấn
 Bài 5: a.Tổng của 2 số là:
 9 x 2= 18
 Số thứ hai là:
 18 – 12 = 6 Đáp số: 6
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số TBC
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 24: BIỂU ĐỒ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh.
2. Kĩ năng
- HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.
3. Thái độ
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: BT1, BT2 (a, b).
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to.
 - HS: Sgk, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp
+ Nêu cách tìm số TBC + Tìm tổng các số rồi lấy tổng chia cho 
 số các số hạng
+Tìm số TBC của các số: 11; 12; 13; + 13
14; 15
- GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm - HS nghe để vận dụng làm bài trắc 
tìm số TBC với TH 3, 5, 7, 9...số tự nghiệm.
nhiên liên tiếp. Số TBC là số ở giữa
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: - HS làm quen với bản đồ tranh
 - Đọc được thông tin trên bản đồ tranh - So sánh, đối chiếu các thông tin
*Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
- GV treo biểu đồ Các con của năm gia -HS quan sát biểu đồ và nêu ý hiểu của 
đình. mình về biểu đồ tranh
- GV: Biểu đồ tranh là biểu đồ trong 
đó các thông tin, số liệu được thể hiện 
bằng hình vẽ - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ trước lớp
 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các - TBHT điều hành các nhóm báo cáo và 
câu hỏi sau: nhận xét:
 + Biểu đồ gồm 2 cột
+ Biểu đồ gồm mấy cột ? +Cột bên trái cho biết tên của các gia 
+ Cột bên trái cho biết gì ? đình.
 + Cột bên phải cho biết số con, mỗi con 
+ Cột bên phải cho biết những gì ? của từng gia đình là trai hay gái.
 + Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia 
+ Biểu đồ cho biết về các con của đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình 
những gia đình nào ? cô Cúc.
 + Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái.
+ Gia đình cô Mai có mấy con, đó là 
trai hay gái ? + Gia đình cô Lan chỉ có 1 con trai.
+ Gia đình cô Lan có mấy con, đó là 
trai hay gái ? + Gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 
+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gia con gái.
đình cô Hồng ? + Gia đình cô Đào chỉ có 1 con gái. Gia 
+ Vậy còn gia đình cô Đào, gia đình cô đình cô Cúc có 2 con đều là con trai cả.
Cúc ? +Gia đình cô Mai có 2 con gái, gia đình 
+ Hãy nêu lại những điều em biết về cô Lan có 1 con trai.
các con của năm gia đình thông qua 
biểu đồ. + Gia đình có 1 con gái là gia đình cô 
+ Những gia đình nào có một con gái ? Hồng và gia đình cô Đào.
+ Những gia đình nào có một con trai ? +Những gia đình có 1 con trai là gia 
 đình cô Lan và gia đình cô Hồng
- GV kết luận, chuyển hoạt động
3. Hoạt động thực hành:(20p)
* Mục tiêu: - Thực hành đọc thông tin trên bản đồ tranh
 - So sánh, đối chiếu các thông tin
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, đọc - Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao 
tên biểu đồ khối 4 tham gia.
 - HS thảo luận nhóm 2- Báo cáo
-GV cùng TBHT chữa bài:
+Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó. +Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B, 4C.
+Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ? +Khối 3 tham gia 4 môn thể thao là bơi, 
Là những môn nào ? nhảy dây, cờ vua, đá cầu.
+Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là +Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và những lớp nào ? 4C.
+Môn nào có ít lớp tham gia nhất ? +Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là 
 lớp 4A.
+Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 
môn? Trong đó họ cùng tham gia những môn, trong đó họ cùng tham gia môn đá 
môn nào ? cầu.
 Bài 2 (a,b) Với HSNK làm cả bài Cá nhân-Lớp
 -GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, - HS dựa vào biểu đồ và làm bài.
sau đó làm bài.
-Khi HS làm bài, GV gợi ý các em tính - HS nêu miệng
số thóc của từng năm thì sẽ trả lời được a. Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch 
các câu hỏi khác của bài. năm 2002 là: 10 x 5 = 50(tạ)
 50 tạ = 5 tấn
 b. Số thóc gia đình bắc Hà thu hoạch 
 năm 2000 là : 10 x 4 = 40 (tạ)
 Năm 2002 gia đình bắc Hà thu hoạch 
 hơn năm 2000 là : 50 -40 = 10 (tạ)
 c. Số thóc năm gia đình bác Hà thu 
 hoạch được số thóc là:
 40 + 30 +50 = 120 (tạ )
 120 tạ = 12 tấn 
 Ta có 30 tạ < 40 tạ < 50 tạ
 Vậy năm 2011 thu hoạch được ít thóc 
 nhất . 
4, HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện vở BT toán
5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm một số biểu đồ tranh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 TOÁN
 Tiết 25: BIỂU ĐỒ (tiếp theo)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Bước đầu làm quen với biểu đồ cột .
2. Kĩ năng
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
3. Thái độ
- Làm việc tích cực
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, tính toán
* Bài tập cần làm :Bài 1, bài 2 (a) II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:Phóng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt.
 - HS: Vở BT, bút, sgk 
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 - HS cùng hát và vận động dưới sự điều 
 hành của TBVN
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS bước đầu biết về biểu đồ cột và đọc được thông tin trên biểu đồ 
cột
* Cách tiến hành:
a.Giới thiệu biểu đồ hình cột: Số 
chuột 4 thôn đã diệt: 
 -GV treo biểu đồ. -HS quan sát biểu đồ, đọc tên biểu đồ
+ Thế nào là biểu đồ cột? + Là biểu đồ mà số liệu được biểu diễn 
 bằng các cột
 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+Biểu đồ có mấy cột ? +Biểu đồ có 4 cột.
+Dưới chân các cột ghi gì ? +Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn.
+Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ? +Trục bên trái của biểu đồ ghi số con 
 chuột đã được diệt.
+Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ? +Là số con chuột được biểu diễn ở cột 
 đó.
-GV phát phiếu học tâp cho nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4- Báo cáo
 - TBHT điều hành hoạt động báo cáo
+Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt +Của 4 thôn là thôn Đông, thôn Đoài, 
được của các thôn nào ? thôn Trung, thôn Thượng.
+Thôn Đông diệt được bao nhiêu con +Thôn Đông diệt được 2000 con chuột.
chuột ? .
+Hãy nêu số chuột đã diệt được của các +Thôn Đoài diệt được 2200 con chuột. 
thôn Đoài, Trung, Thượng. Thôn Trung diệt được 1600 con chuột. 
 Thôn Thượng diệt được 2750 con chuột.
+Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số +Cột cao hơn biểu diễn số con chuột 
con chuột nhiều hơn hay ít hơn ? nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số 
 con chuột ít hơn.
+Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất ? +Thôn diệt được nhiều chuột nhất là 
Thôn nào diệt được ít chuột nhất ? thôn Thượng, thôn diệt được ít chuột 
 nhất là thôn Trung.
 +Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con +Cả 4 thôn diệt được:
chuột ? 2000 + 2200 + 1600 + 2750 = 8550 con chuột.
+Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn 
Đông bao nhiêu con chuột ? Đông là:
 2200 – 2000 = 200 con chuột.
+Thôn Trung diệt được ít hơn thôn +Thôn Trung diệt được ít hơn thôn 
Thượng bao nhiêu con chuột ? Thượng là:
 2750 – 1600 = 1150 con chuột.
+Có mấy thôn diệt được trên 2000 con +Có 2 thôn diệt được trên 2000 con 
chuột ? Đó là những thôn nào ? chuột đó là thôn Đoài và thôn Thượng.
- GV tổng kết, chuyển hoạt động
3. Hoạt động thực hành:(15p)
* Mục tiêu: HS bước đầu biết đọc biểu đồ cột
* Cách tiến hành: 
Bài 1; - Cá nhân- Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ sgk - HS đọc yêu cầu:
 - TBHT điều hành các bạn trả lời
+ Biểu đồ này là biểu đồ hình gì ? Biểu +Biểu đồ hình cột, biểu diễn số cây của 
đồ biểu diễn về cái gì ? khối lớp 4 và lớp 5 đã trồng.
+Có những lớp nào tham gia trồng cây? +Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C.
+ Hãy nêu số cây trồng được của từng +Lớp 4A trồng được 35 cây, lớp 4B 
lớp. trồng được 28 cây, lớp 5A trồng được 
 45 cây, lớp 5B trồng được 40 cây, lớp 
 5C trồng được 23 cây.
+Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng +Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng 
cây, đó là những lớp nào ? cây, đó là 5A, 5B, 5C.
+ Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? +Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó là 
Đó là những lớp nào ? lớp 4A, 5A, 5B.
+ Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ? -Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất.
+ Lớp nào trồng được ít cây nhất ? -Lớp 5C trồng được ít cây nhất.
+ Số cây trồng được của cả khối lớp 4 -Số cây của cả khối lớp 4 và khối lớp 5 
và khối lớp 5 là bao nhiêu cây ? trồng được là: 
 35 + 28 + 45 + 40 + 23 = 171 (cây)
Bài 2 a (Với HSNK yêu cầu hoàn Cá nhân-Lớp
thành cả bài) - HS đọc yêu cầu
 -GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của -HS nhìn SGK và đọc: năm 2001 – 2002 
trường tiểu học Hòa Bình trong từng có 4 lớp, năm 2002 – 2003 có 3 lớp, 
năm học. năm 2003 – 2004 có 6 lớp, năm 2004 – 
 2005 có 4 lớp.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? +Điền vào những chỗ còn thiếu trong 
 biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.
+ Cột đầu tiên trong biểu đồ biểu diễn +Biểu diễn số lớp Một của năm học 
gì? 2001 - 2002.
+ Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em 
điền gì vào đó ? Vì sao ? + Điền 4, vì đỉnh cột ghi số lớp Một của +Cột thứ 2 trong bảng biểu diễn mấy năm 2001 – 2002.
lớp ? Biểu diễn 3 lớp.
+ Năm học nào thì trường Hòa Bình có 
3 lớp Một ? + Năm 2002 – 2003 trường Hòa Bình 
- Vậy ta điền năm học 2002 – 2003 Vào có 3 lớp Một.
chỗ trống dưới cột 2.
+ GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn 
lại.
-GV kiểm tra phần làm bài của một số -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý 
HS, sau đó chuyển sang phần b. của bài 2 câu b 
 -GV yêu cầu HS tự làm phần b.
 -GV chữa bài, nhận xét, đánh giá HS.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện vở BTT
5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm một biểu đồ hình cột khác 
 trong sách LS-ĐL
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền 
minh,...
- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật 
(trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) 
 * HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) .
2. Kĩ năng
 - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn 
cảm được một đoạn trong bài.
3. Thái độ
- Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam - 2 HS đọc
 - HS nêu những hình ảnh mình thích 
 trong bài.
 - HS lắng nghe
- GV dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà 
vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn:
 +Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt.
 +Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được.
 +Đoạn 1:Moi người.....của ta.
 +Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền 
 minh
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm, 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)
các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
 - 1 HS 4 câu hỏi cuối bài:
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp 
chia sẻ kết quả trước lớp: 
+ Nhà vua chọn người như thế nào để +Nhà vua muốn chọn người trung thực truyền ngôi để truyền ngôi
+ Nhà vua làm cách nào để tìm dược +Vua phát cho mỗi người một thúng 
người trung thực? thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai 
 thu được nhiều thóc nhất thì được 
 truyền ngôi.
+ Nội dung của đoạn 1 là gì? 1. Nhà vua chọn người trung thực để 
 nối ngôi
+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì + Mọi người nô nức chở thóc về kinh 
đã xảy ra? thành nộp cho vua. Chôm không có 
 thóc, em lo lắng đến trước vua nhận 
 tội.
+ Hành động của chú bé Chôm có gì +Chôm dũng cảm dám nói sự thật, 
khác mọi người? không sợ bị trừng phạt.
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì + Cậu được vua nhường ngôi báu và 
do tính thật thà, dũng cảm của mình? trở thành ông vua hiền minh.
+ Theo em vì sao người trung thực lại +Vì người trung thực bao giờ cũng nói 
đáng quý? thật, không vì lợi ích của riêng mình mà 
 nói dối làm hại việc chung.
+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì? 2. Cậu bé Chôm là người trung thực 
 dám nói lên sự thật.
 * Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm 
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? trung thực, dũng cảm nói lên sự thật 
 và cậu được hưởng hạnh phúc.
 - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính 
trung thực và dũng cảm trong học tập và 
trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp 
chúng ta tiến bộ
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua 
 dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo 
 lắng,...
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết"
 + Phân vai trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và 
 sự dũng cảm mà em biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn 
văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng 
bắt đầu bằng l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động.
dậy vừa hát kết hợp với vận động bài 
hát Một sợi rơm vàng
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoan cần viết - 1 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi? + Nhà vua chọn người trung thực để nối 
 ngôi.
+Vì sao người trung thực là người đáng + Vì người trung thực dám nói lên sự 
quý? thực...
+ Từ nào mà các em thường hay viết + đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn 
sai? tồn.
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì + Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
 - Hs viết bảng con từ khó. 
 - HS đọc từ viết khó 
 - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp, đúng hình 
thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài - HS viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi . - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – 
 Lớp
 Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , 
 có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, 
- làm bài
 Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
 chỉnh.
 - Nhận xét về tính trung thực của nhân 
- Chữa bài, nhận xét. vật Hưng trong đoạn văn
Bài 3a - HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớp
 Đáp án: nòng nọc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc 
 một số đồ vật khác có chứa âm l/n ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) 
về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); 
- Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).
- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực
2. Kĩ năng
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ 
tìm được (BT1, BT2) ; 
3. Thái độ
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển 
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
 - HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động - TBVN điều khiển cho lớp hát tập 
 thể, vận động tại chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ 
điểm trên. Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa 
với từ : trung thực. - Hs đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, - HS làm việc nhóm 4 –báo cáo trước lớp
ghi kết quả vào bảng nhóm.
 Đáp án: Từ cùng nghĩa với Từ trái nghĩa với
 Trung thực Trung thực
 thẳng thắn, thẳng tính, gian dối, xảo trá, gian lận, 
 ngay thẳng, chân thật, lưu manh, gian manh, lừa 
 thật thà, thật lòng, chính bịp, lừa đảo...
 trực, bộc trực..
 - HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu 
 (sai) với mỗi trường hợp.
- Kết luận về các từ đúng. Cá nhân-Nhóm 2-Lớp
Bài 2. Đặt câu - HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểm 
 tra và báo cáo trước lớp
 - 1 HS đặt câu trên bảng
- Nhận xét, chữa:
+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì? + Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối 
 câu có dấu chấm
 + Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng - Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ 
- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ trước lớp
điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu .Nêu - Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm 
miệng kết quả. giá của mình (ý c)
+ Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý + a) tự tin b)tự quyết c) tự kiêu
a,b,d?
 - HS làm N4 dưới sự điều hành của 
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ. nhóm trưởng
- TBHT điều hành báo cáo: + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng 
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về trung thực: a, c, d
lòng trung thực + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự 
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào hoặc trọng : b, e.
lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, 
tục ngữ trên.
* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu 
thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm. 
VD: 
+ Ăn ngay ở thẳng: Sống thẳng thắn, 
chính trực, thật thà, trung thực. - HS lắng nghe.
+ Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng: 
Thuốc thật, thuốc tốt thường có vị 
đắng, khó uống nhưng lại rất công hiệu 
trong việc trị bệnh. Nói thẳng, nói thật 
là tốt và cần thiết nhưng nhiều khi lại 
làm cho người nghe không hài lòng, 
nhất là nói không khéo, không đúng chỗ. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các 
 câu thành ngữ, tục ngữ BT4
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác 
 nói về tính trung thực, tự trọng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về 
tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa của chuyện.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
3. Thái độ
- Giáo dục tính trung thực
- Bồi dưỡng lòng ham đọc sách
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV:- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
 - HS: - Truyện đọc 4, SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Kể lại câu chuyện: Một nhà thơ chân - TBHT điều hành kể chuyện và nhận 
chính xét. 
- GV dẫn vào bài
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện:(8P)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.
 - Hs nối tiếp đọc 4 gợi ý ở sgk.
 - Gạch chân dưới các từ quan trọng.

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.doc