Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án

pdf 195 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 29/08/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 12
I. TRẮC NGHIỆM (Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Chữ số 3 trong số có giá trị 1 238 580 là:
A. 300 B. 3 000 C. 30 000 D. 300 000
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = .. kg là:
A. 476 B. 4706 C. 4760 D. 47060
Câu 3: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3m2 46cm2 = .. cm2
A. 300 046 B. 30 046 C. 300 460 D. 3 000 460
 5
Câu 4: Phân sô nào sau đây bằng phân số
 9
 10 20 25 15
A. 20 B. 36 C. 40 D. 32
Câu 5. Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75
km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 60 km B. 65 km C. 75 km D. 77 km
Câu 6. Một xe máy đi trong 1 phút được 300 m. Hỏi trong một giây người đó đi được bao nhiêu
 5
mét?
A. 25 m B. 50 m C. 60 m D. 12 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
 4 2 2 3 1 3 2 5 9
a) : b) : c) 
 5 3 5 10 4 8 3 18 4
Câu 2. Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng
loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng
học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?
 Lop4.com 1 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
Câu 3. Đàn gà nhà bà ngoại có 165 con gà. Lần thứ nhất bán đi 3 số con gà. Lần thứ hai bán 2 số
 5 3
con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?
Câu 4. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì
được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.
 -----------HẾT---------
 Lop4.com 2 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chữ số 3 trong số có giá trị 1 238 580 là:
A. 300 B. 3 000 C. 30 000 D. 300 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 3 trong số đã cho rồi xác định giá trị của chữ số đó.
Cách giải
Chữ số 3 trong số 1 238 580 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 30 000.
Đáp án: C
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = .. kg là:
A. 476 B. 4706 C. 4760 D. 47060
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg ; 1 yến = 10 kg
Cách giải
47 tấn 6 yến = 47 000 kg + 60 kg = 47 060 kg
Đáp án: D
Câu 3: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3m2 46cm2 = .. cm2
A. 300 046 B. 30 046 C. 300 460 D. 3 000 460
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 m2 = 10 000 cm2
Cách giải
3m2 46cm2 = 30 000 cm2 + 46 cm2 = 30 046 cm2
 5
Câu 4: Phân sô nào sau đây bằng phân số :
 9
 10 20 25 15
A. B. C. D.
 20 36 40 32
Phương pháp
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số
bằng phân số đã cho.
Cách giải
5 5 4 20
9 9 4 36
Đáp án: B
 Lop4.com 3 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
Câu 5. Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75
km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 60 km B. 65 km C. 75 km D. 77 km
Phương pháp
Bước 1. Tìm tổng số km ô tô chạy được
Bước 2. Tìm số km trung bình mỗi giờ ô tô chạy được
Cách giải
Tổng số km ô tô chạy được là: 80 x 2 + 75 x 3 = 385 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được số ki-lô-mét là:
385 : (2 + 3) = 77 (km)
Đáp án: D
Câu 6. Một xe máy đi trong 1 phút được 300 m. Hỏi trong một giây người đó đi được bao nhiêu
 5
mét?
A. 25 m B. 50 m C. 60 m D. 12 m
Phương pháp
Bước 1. Đổi 1 phút sang đơn vị giây
 5
Bước 2. Tìm số mét đi được mỗi giây
Cách giải
Đổi: 1 phút = 12 giây
 5
Trong một giây người đó đi được số mét là: 300 : 12 = 25 (m)
Đáp án: A
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
 4 2 2 3 1 3 2 5 9
a) : b) : c) 
 5 3 5 10 4 8 3 18 4
Phương pháp giải
Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực
hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
 Lop4.com 4 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 4 2 2 4 3 2 12 2 12 4 4
a) : 
 5 3 5 5 2 5 10 5 10 10 5
 3 1 3 3 1 8 3 2 9 20 29
b) : 
 10 4 8 10 4 3 10 3 30 30 30
 2 5 9 2 5 9 2 5 9 2 5 16 15 1
c) 
 3 18 4 3 18 4 3 9 2 4 3 8 24 24 24
Câu 2. Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng
loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng
học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?
Phương pháp giải
- Tìm diện tích của căn phòng hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng
- Tìm diện tích mỗi viên gạch hình vuông = Độ dài cạnh x độ dài cạnh
- Tìm số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học = Diện tích phòng : diện tích một viên gạch
- Tìm giá tiền để mua gạch
Lời giải chi tiết
 Diện tích của căn phòng hình chữ nhật là
 12 x 8 = 96 (m2) = 960 000 cm2
 Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là
 40 x 40 = 1600 (cm2)
 Số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học là
 960000 : 1600 = 600 (viên)
 Số tiền dùng để mua gạch lát nền là
 25 000 x 600 = 15 000 000 (đồng)
 Đáp số: 15 000 000 đồng
Câu 3. Đàn gà nhà bà ngoại có 165 con gà. Lần thứ nhất bán đi 3 số con gà. Lần thứ hai bán 2 số
 5 3
con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?
Phương pháp giải
- Tìm số con gà bán đi lần thứ nhất
- Tìm số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất.
- Tìm số con gà bán lần thứ hai
- Tìm số con gà còn lại sau hai lần bán
 Lop4.com 5 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
Lời giải chi tiết
 Lần thứ nhất bán đi số con gà là
 3
 165 99 (con)
 5
 Số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất là
 165 – 99 = 66 (con)
 Số con gà bán lần thứ hai là
 2
 66 44 (con)
 3
 Số con gà còn lại sau hai lần bán là
 165 – (99 + 44) = 22 (con)
 Đáp số: 22 con gà
Câu 4. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì
được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.
Lời giải chi tiết
Gọi số cần tìm là abc (a ≠ 0; a, b và c nhỏ hơn 10)
Viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó ta được abc2
Theo đề bài ta có:
abc2 = abc + 4106
abc 10 2 abc 4106
abc 10 abc 4106 2
abc 9 4104
abc 4104:9
abc 456
Vậy số cần tìm là 456.
 Lop4.com 6 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 13
I. TRẮC NGHIỆM (Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Giá trị của chữ số 8 trong số 28 245 301 là
A. 8 000 B. 80 000 C. 800 000 D. 8 000 000
Câu 2: Số trung bình cộng của hai số là 45. Biết rằng số thứ nhất là 58. Tìm số thứ hai?
A. 32 B. 90 C. 51 D. 18
Câu 3. 3 kg 7g = g
A. 37 g B. 307 g C. 370 g D. 3007 g
Câu 4. Một cửa hàng trong 2 ngày bán được 620 kg gạo. Hỏi trong 7 ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu ki-lô-gam gạo ? (Biết số gạo mỗi ngày bán được là như nhau).
A. 4340 kg B. 434 kg C. 217 kg D. 2170 kg
 3 4
Câu 5: Vườn rau nhà Minh có 5 diện tích trồng rau cải, 15 diện tích trồng rau su hào. Diện tích vườn
còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa bằng bao nhiêu phần diện tích vườn rau?
 13 2 3
 1
A. 15 B. 15 C. D. 20
 15
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tìm x
a) 75 x 1800 b) 1855: x 35 c) x : 204 = 543
Câu 2: Tính:
 3 4 1 11 21 27
a) b) 
 8 9 12 9 33 14
Câu 3. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán 180 tạ gạo, ngày thứ hai bán 270 tạ gạo, ngày thứ ba bán kém
hơn ngày thứ hai một nửa. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo?
Câu 4. Một thửa ruộng có chiều dài 150 m, chiều rộng kém chiều dài 3 lần. Người ta trồng lúa ở đó.
Cứ 10m2 thì thu hoạch được 5 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đã thu hoạch bao nhiêu yến thóc?
Câu 5: Tính bằng cách hợp lý
 2 5 5 11 1 2
a) .
 7 9 7 13 3 13
 1 6 1 6 1 6
b) 
 2 13 3 13 4 13
 -----------HẾT---------
 Lop4.com 1 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Giá trị của chữ số 8 trong số 28 245 301 là:
A. 8 000 B. 80 000 C. 800 000 D. 8 000 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho rồi xác định giá trị của chữ số đó.
Cách giải
Chữ số 8 trong số 28 245 301 thuộc hàng triệu nên có giá trị là: 8 000 000
Đáp án: D
Câu 2: Số trung bình cộng của hai số là 45. Biết rằng số thứ nhất là 58. Tìm số thứ hai?
A. 32 B. 90 C. 51 D. 18
Phương pháp
Bước 1. Tìm tổng hai số = số trung bình cộng x 2
Bước 2. Số thứ hai = tổng hai số - số thứ nhất
Cách giải
Tổng hai số là 45 x 2 = 90
Số thứ hai là 90 – 58 = 32
Đáp án: A
Câu 3. 3 kg 7g = g
A. 37 g B. 307 g C. 370 g D. 3007 g
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 kg = 1 000 g
Cách giải
3 kg 7g = 3007 g
Chọn D
Câu 4. Một cửa hàng trong 2 ngày bán được 620 kg gạo. Hỏi trong 7 ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu ki-lô-gam gạo? (Biết số gạo mỗi ngày bán được là như nhau).
A. 4340 kg B. 434 kg C. 217 kg D. 2170 kg
Phương pháp
- Tìm số kg gạo bán được trong 1 ngày
- Tìm số kg gạo bán được trong 3 ngày
Cách giải
Số kg gạo cửa hàng bán được trong 1 ngày là 620 : 2= 310 (kg)
 Lop4.com 2 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
Trong 7 ngày cửa hàng bán được số kg gạo là 310 x 7 = 2 170 (kg)
Chọn D
 3 4
Câu 5: Vườn rau nhà Minh có 5 diện tích trồng rau cải, 15 diện tích trồng rau su hào. Diện tích vườn
còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa bằng bao nhiêu phần diện tích vườn rau?
 13 2 3
 1
 A. 15 B. 15 C. D. 20
 15
Phương pháp
Bước 1. Tìm số phần diện tích trồng rau cải và trồng su hào
Bước 2. Số phần diện tích vườn rau = 1 - số phần diện tích trồng rau cải và trồng su hào
Cách giải
 3 4 13
Số phần diện tích trồng rau cải và trồng su hào là: (vườn rau)
 5 15 15
 13 2
Số phần diện tích vườn rau 1 (vườn rau)
 15 15
Đáp án: B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tìm x
a) 75 x 1800 b) 1855: x 35 c) x : 204 = 543
Phương pháp
a) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
b) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải
a) 75 x 1800
 x = 1800 : 75
 x = 24
b) 1855: x 35
 x = 1855 : 35
 x = 53
c) x : 204 = 543
 x = 543 x 204
 x = 110772
Câu 2: Tính:
 Lop4.com 3 Trọn bộ 45 Đề Toán ôn hè từ Lớp 4 lên Lớp 5 kèm đáp án
 3 4 1 11 21 27
a) b) 
 8 9 12 9 33 14
Phương pháp giải
- Biểu thức có phép tính cộng và phép nhân ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
- Muốn nhân các phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Lời giải chi tiết
 3 4 1 3 4 1 3 4 1 1 1 2 1 1
a) 
 8 9 12 8 9 12 4 2 3 3 12 6 12 12 12 4
 11 21 27 11 7 3 9 3 3
b) 
 9 33 14 9 11 3 7 2 2
Câu 3. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán 180 tạ gạo, ngày thứ hai bán 270 tạ gạo, ngày thứ ba bán kém
hơn ngày thứ hai một nửa. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo?
Phương pháp
- Tìm số tạ gạo bán được trong ngày thứ ba = số tạ gạo bán trong ngày thứ hai : 2
- Tìm số tạ gạo trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
Lời giải
 Ngày thứ ba cửa hàng bán được số tạ gạo là:
 270 : 2 = 135 (tạ)
 Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số tạ gạo là:
 (180 + 270 + 135) : 3 = 195 (tạ)
 Đáp số: 195 tạ gạo
Câu 4. Một thửa ruộng có chiều dài 150 m, chiều rộng kém chiều dài 3 lần. Người ta trồng lúa ở đó.
Cứ 10m2 thì thu hoạch được 5 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đã thu hoạch bao nhiêu yến thóc?
Phương pháp
- Tìm chiều rộng = chiều dài : 3
- Tìm diện tích thửa ruộng = chiều dài x chiều rộng
- Tìm số kg thóc thu hoạch được = 5 x (Diện tích : 10)
- Đổi sang đơn vị yến
Lời giải
 Chiều rộng của thửa ruộng là:
 150 : 3 = 50 (m)
 Diện tích của thửa ruộng là:
 150 x 50 = 7500 (m2)
 Cả thửa ruộng đã thu hoạch được số kg thóc là:
 Lop4.com 4

Tài liệu đính kèm:

  • pdftron_bo_45_de_toan_on_he_tu_lop_4_len_lop_5_kem_dap_an.pdf