TUẦN 8 TIẾNG VIỆT Bài đọc 3 : Người thu gió I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: biểu dương Uy-li-am - một thiếu niên châu Phi, từ chỗ phải bỏ học giữa chừng đã tự đọc sách để chế tạo máy phát điện bằng sức gió, giúp gia đình và làng xóm phát triển sản xuất, thay đổi đời sống. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Học hỏi tinh thần tự học và đầu óc sáng tạo của nhân vật trong câu chuyện. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Em muốn làm phi - HS hát và múa theo công”. video + GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát: Bạn hỏ trong bài có mơ ước gì? Mơ ước đó góp phần đem lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người?... HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tuần trước, các em đã học 2 bài đọc về thư viện và câu chuyện bà Ma-ri Quy-ri nhờ ham mê đọc sách từ nhỏ mà thành tài. Hôm nay, cô (thầy) cùng các em sẽ đọc câu chuyện về một thiếu niên ở châu - Lắng nghe Phi nhờ đọc sách ở một thư viện làng mà chế tạo ra được máy phát điện, làm thay đổi cuộc sống của gia đình và làng xóm. Đây là một câu chuyện có thật, được viết thành sách. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: Uy-li-am, xảy ra, - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: máy điện giờ,,... -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Uy-li-am là một tấm gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.) - Biết bày tỏ sự yêu thích khoa học, yêu thích những phát minh, những sáng chế có lợi cho cuộc sống của con người. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với các nhà khoa học, sáng chế ra những sản phẩm nhằm naang cao cuộc sống của con người. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng - HS lắng nghe cách nhịp, đúng giọng đọc của từng đoạn. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: ( 4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: (từ đầu đến ...vẫn phải nghỉ học):Giọng đọc thể - HS quan sát hiện nỗi buồn. + Đoạn 2: (từ Không được tới trường... đến ...xe đạp cũ.): Giọng đọc thể hiện sự hăm hở, nhiệt tình của nhân vật. + Đoạn 3 (từ Mày mò mãi... đến ...các hộ dân): Giọng đọc thể hiện niềm vui - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 4 (còn lại): Giọng đọc thể hiện niềm tự hào. khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Uy-li-am, xảy ra, - Luyện đọc câu: + Chiếc máy điện gió thứ hai / giúp cậu - 2-3 HS đọc câu. / dùng máy bơm nước / để cung cấp nước / tưới cho cánh đồng ngô, / thuốc lá của gia đình. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc - HS luyện đọc theo - GV nhận xét các nhóm. nhóm 4. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy - HS trả lời lần lượt đủ câu. các câu hỏi: Câu 1: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó khăn như thế nào? + Gia đình và làng quê của Uy-li-am rất Câu 2: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong nghèo, lại bị hạn hán sách? nặng, lâm vào cảnh đói kém. +Uy-li-am đọc được Câu 3: Những chiếc máy của Uy-li-am đã đổi thay cuộc hai cuốn sách tiếng sống của gia đình và quê hương như thế nào? Anh dạy cách làm ra điện và đã áp dụng những điều đọc được, mày mò, làm ra máy Câu 4: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách những điện gió. người dưới ba mươi tuổi thay đổi thế giới? +Chiếc máy điện gió Câu 5: Vì sao nhiều trường đại học của Mỹ khuyến khích đầu tiên giúp gia đình sinh viên đọc cuốn sách viết về Uy-li-am? Uy-li-am có điện để thắp sáng bốn bóng đèn. Những chiếc máy tiếp theo giúp - GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến gia đình anh và dân của mình. làng có đủ nước tưới - GV mời HS nêu nội dung bài. cho cánh đồng và phục vụ sinh hoạt hằng ngày +Vì anh đã thay đổi được cả cuộc sống ở một vùng quê nghèo. +Vì Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự - GV chốt: Bài thơ ca ngợi Uy-li-am là một gương sáng ham học, khả năng tự về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự học, đầu óc sáng tạo ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm và quyết tâm áp dụng áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày những điều đã học, càng tốt đẹp hơn. làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. - - Nối tiếp nhận xét - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Luyện tập thực hành( đọc nâng cao) - Mục tiêu: + Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - - GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc đúng cho từng đoạn - 1-2 HS . - - Hướng dẫn đọc từng câu khó, dài VD: + Cậu bé Uy-li-am / sống ở một làng quê nghèo / của châu Phi. + Ở đó, / với vốn tiếng Anh bập bõm / và sự giúp sức của Nghe + luyện đọc từ điển, / cậu đọc được hai cuốn sách / hướng dẫn cách làm ra điện. - Đại diện các nhóm + Năm 2013, / Uy-li-am được một tạp chí quốc tế có uy nhận xét. tín / đưa vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi thay đổi thế giới. - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. N4 Các nhóm thi đọc. Các nhóm nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận bài học vào tực tiễn cho học sinh. dụng kiến thức đã + Cho HS quan sát video các phát minh của các nhà khoa học vào thực tiễn. học trẻ tuổi ở Việt Nam và trên thế giới - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Nêu các phát minh mà em vừa xem được? Các phát minh đó đem lại lợi ích gì cho cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. của con người? Em có mơ ước gì trong tương lai? 5. Củng cố dặn dò - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài viết 3: Luyện tập tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết hai cách kết bài của bài văn miêu tả cây cối: Kết bài mở rộng và không mở rộng. - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả cây cối. - Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Tự viết được đoạn kết bài phù hợp cho bài văn tả cây cối. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học hỏi tinh thần tự học viết kết bài có cảm xúc và sự sáng tạo. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Tinh thần học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát và múa bài “ Cái cây - HS hát và múa. xanh xanh”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được học về cách mở bài cho bài văn tả - HS lắng nghe. cây cối. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu hai cách kết bài và viết đoạn kết bài cho bài văn đó nhé. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: + Tìm hiểu hai cách kết bài của bài văn miêu tả cây cối. + Nắm được cấu tạo và viết được kết bài theo hai cách: Kết bài trực tiếp và gián tiếp. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách kết bài Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài . - Quan sát tranh và TLCH: Tranh vẽ quả gì? -1HS - GV giới thiệu về quả sầu riêng, giới thiệu đoạn -1-2HS văn SGK - Quan sát+Nghe - Gọi HS đọc đoạn văn “Sầu riêng” - Gọi HS đọc đoạn văn “ Cây si” - 2HS - HS thảo luận nhóm để trả lời CH và xếp các - 2HS đoạn kết bài vào nhóm thích hợp. - N4 HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. -GV nhận xét, chốt đáp án, giới thiệu kết bài mở - Đại diện các nhóm rộng và kết bài không mở rộng Đáp án: - HS lắng nghe và nhắc lại. + Đoạn kết của bài văn Sầu riêng có nhiều câu hơn (4 câu), nêu suy nghĩ, liên tưởng, cảm xúc của tác giả → Kết bài mở rộng. + Đoạn kết của bài văn Cây si chỉ có 1 câu nêu lên cảm nghĩ (cảm xúc, suy nghĩ) của tác giả → Kết bài không mở rộng. - GV lấy thêm một số kết bài mở rộng và không mở rộng khác để HS hiểu sâu hơn. - Yêu cầu HS lấy ví dụ một kết bài theo cách mở rộng và không mở rộng - HS trả lời nghe. 2.2: Hoạt động 2: Viết đoạn kết bài Bài tập 2: Viết :kết bài cho bài văn tả cây cối mà Nối tiếp lấy ví dụ em đã lập dàn ý: a. Một đoạn kết bài mở rộng. b. Một đoạn kết bài không mở rộng. - 2-3 HS đọc yêu cầu bài. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc. Chấm 2-3 bài khi HS xong. - GV mời một số HS đọc đoạn kết bài của các em trước lớp.( Sau mỗi đoạn kết bài, GV mời một số - Làm việc cá nhân; Viết bài vở HS nhận xét, góp ý. ) - GV nêu nhận xét, giúp HS cả lớp hiểu cách viết kết bài. HS nối tiếp đọc và nhận xét bài bạn Nghe và rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số kết bài viết từ những - HS quan sát và đọc các bài viết học sinh khác mà GV sưu tầm được mẫu + nhận xét bài của bạn + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: Trao đổi : Em đọc sách báo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhớ nội dung, kê hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù hợp với chủ điểm sách và thư viện. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi về nội dung câu chuyện, bài văn, bài thơ. - Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn, bài báo), biết cách nghe, ghi chép, đặt và trả lời CH, trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV phát cho cho HS một tờ báo và yêu cầu học sinh đọc và nêu nội dung của tờ báo vừa đọc. - HS lắng nghe và nêu nội ? Nội dung đó cung cấp cho em thông tin gì? dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà về sách và thư viện, về những người ham đọc sách, biết vận dụng những điều bổ ích học được trong sách vào cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Luyện tập thực hành ( TH nói) - Mục tiêu: + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tình cảm gia đình). + Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói và giọng điệu (đọc) phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị. - Đọc yêu cấu bài tập 1,2 !Cho biết các em sẽ kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài 2-3 HS văn, bài báo gì)? Chuyện (bài) đó nói về ai. - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý để HS chọn câu chuyện. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) 1. Giới thiệu trong nhóm - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về câu - Làm việc theo nhóm 4: chuyện (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) theo gợi ý Trao đổi với các bạn trong + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? nhóm về nội dung câu Tác giả là ai? chuyện mà mình thích nhất + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? 1.2. Giới thiệu trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 5 -7 HS giới thiệu trước lớp -Gọi 5 – 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể lại - Cả lớp nhận xét câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) mà mình đã chọn. (Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). - GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. - GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi bạn. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới - HS quan sát video. thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, bài - HS cùng trao đổi về câu thơ, bài văn đó chuyện được xem. 4. Củng cố dặn dò - GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu chuyện, - HS lắng nghe, về nhà thực bài thơ, bài văn cho người thân nghe. Chuẩn bị cho hiện. tiết học Góc sáng tạo. Mỗi HS đều mang một số sách từ tủ sách riêng của các em ở nhà đến trưng bày trong “Ngày hội đọc sách”. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT * Luyện tập tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố kiến thức cho học sinh về miêu tả các bộ phận của cây cối. - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả cây cối. - Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Tự viết được đoạn kết bài phù hợp cho bài văn tả cây cối. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học hỏi tinh thần tự học viết kết bài có cảm xúc và sự sáng tạo. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Tinh thần học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Mở đầu (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. Yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Câu 1. Đọc đoạn văn Bàng thay lá (SGK b) Chép lại câu văn có hình ảnh so Tiếng Việt 4, tập hai, trang 41), tìm hiểu về sánh hay trong đoạn văn : cách miêu tả bộ phận của cây cối (tả lá cây) .................................... qua các bài tập sau: ............................................................ 3) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống .......... để hoàn chỉnh nhận xét : Đoạn văn tả Đáp án: Ví dụ: Trên thân cây tua tủa lá bàng từ khi mới nhú (lộc) đến khi những vòi xanh ngỡ như những cánh lá .................................................. tay (Đó là cách miêu tả theo trình tự vươn dài. ............................) c) Dựa vào đoạn văn Cây tre, điền từ Đáp án: Đoạn văn tả lá bàng từ khi mới ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn nhú (lộc) đến khi lá đã già. (Đó là cách thiện nhận xét riêng của bạn nhỏ về miêu tả theo trình tự phát triển của cây). những búp măng: “Em cứ nghĩ b) Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào những búp măng ấy chính là chỗ trống để miêu tả đặc điểm của lá bàng : ...................... của tre năm năm tháng - Dáng mọc của lộc......................................, tháng được mẹ ................, ngày một búp lá .........................., ............................, ...................., ngày một chi chít đầy cành. (nhỏ xíu, xanh biếc, ................................. trong bóng mát thẳng đứng trên cành) ............................................................ - Lá non lớn nhanh, ................................. và .” ............... chừng gang tay Đáp án: Học sinh dựa vào đoạn văn ................................... như những chiếc tai Cây tre để điền từ ngữ vào chỗ trống thỏ. (cuộn tròn, cao, đứng thẳng) theo thứ tự: những đứa con thân yêu, - Tán bàng bây giờ là một màu chăm chút, lớn lên, trưởng thành, ................................ lỗ đỗ những vệt hoa yêu thương. ............................. . Chỉ trong vòng mươi Câu 3. Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) hôm từ khi nảy lộc, nhìn lại thấy lá đã già tả lá, thân hay gốc của một cây mà trên thân cây đầy những em quan sát. .................................... * Gợi ý : (hồng thắm, hốc bướu cổ quái, áo lục non). - Có thể viết câu mở đoạn để nêu ý Đáp án: chung. - Dáng mọc của lộc thẳng đứng trên cành, - Thân đoạn cần nêu cụ thể, chân búp lá nhỏ xíu, xanh biếc, chi chít đầy cành. thực những nét tiêu biểu về bộ phận - Lá non lớn nhanh, đứng thẳng và cao đã chọn tả (lá, thân hay gốc) ; dùng chừng gang tay, cuộn tròn như những chiếc từ ngữ gợi tả, sử dụng cách so sánh, tai thỏ. nhân hoá thích hợp để đoạn văn thêm - Tán bàng bây giờ là một màu áo lục non sinh động, hấp dẫn. lỗ đỗ những vệt hoa hồng thắm. Chỉ trong - Câu kết đoạn có thể nêu nhận xét, vòng mươi hôm từ khi nảy lộc, nhìn lại thấy cảm nghĩ về bộ phận của cây đã tả. lá đã già trên thân cây đầy những hốc bướu Tham khảo : Những cây mai già gốc cổ quái. mốc meo, xù xì, mùa mưa lá xếp lại, Câu 2. Đọc đoạn văn Cây tre (SGK Tiếng đứng lẫn trong các bụi rậm, các góc Việt 4, tập hai, trang 42), tìm hiểu về cách vườn, bờ mương không ai nhìn thấy. miêu tả bộ phận của cây cối (tả thân cây, Rồi chúng rụng lá đi hồi nào cũng gốc cây) qua các bài tập sau : chẳng hay. Thân cây chỉ còn trơ lại 3) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống những cành xương xẩu, khẳng khiu, để hoàn chỉnh nhận xét : chim chóc không buồn đến, gió cũng Đoạn văn tả thân tre rồi đến chẳng buồn reo vui trên đó. Nhiều ..................................... ngày như vậy trôi qua, cây mai như (Đó là cách miêu tả theo trình tự có chuyện chi phải sống cam tâm, ...........................). nhẫn nhục. Vậy rồi chỉ qua một vài Đáp án: Đoạn văn tả thân tre rồi đến búp đêm gió lạnh, qua ba bốn bữa có măng. (cách miêu tả theo trình tự từng bộ chim tu hú kêu, những cây mai bông phận của cây). nở bông tưng bừng, toả ánh vàng rực rỡ từ đầu xóm đến cuối xóm. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Củng cố dặn dò (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài đọc 4 : Mỗi lần cầm sách giáo khoa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: tình cảm yêu mến của bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. - Cảm nhận được những hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ:Bồi dưỡng tinh thần tự học, tự đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức giữ gìn, bảo quản sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát do mình tự - Múa và hát theo nhạc. chọn. - GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và nghe Nghe hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà về sách và thư viện, về những người ham đọc sách, biết vận dụng những điều bổ ích học được trong sách vào cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: rưng rưng, đạn bom, khoai nướng, khao khát, nâng niu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hầm kèo, mũ rơm, tiếng gà gáy, bậc tài danh, bài o a, - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm yêu mến của bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu bài thơ.( Giọng đọc khoan thai, tha thiết, cảm động. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở các - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ rưng rưng, một thời, mũ rơm, ủ vào, đắm, gieo khao khát, nâng niu, đầu đời, nên người, nói lời ước mơ,...) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: 4 câu đầu - HS nghe + Khổ 2: 4 câu tiếp + Khổ 3: 4 câu tiếp + Khổ 4: 4 câu còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. 4 HS - Luyện đọc từ khó: rưng rưng, một thời, mũ rơm, Nối tiếp ủ vào, đắm, gieo khao khát, nâng niu, đầu đời, nên người, nói lời ước mơ, - Luyện đọc câu: Vững vàng trên đảo nhỏ/ - 2-3 HS đọc và nêu cách đọc Bồng súng gác biển trời/ đúng, diễn cảm. Áo bạc nhàu nắng gió/ Chú mỉm cười rất tươi// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4+ đại - GV nhận xét các nhóm. diện các nhóm thi đọc. - Nhận xét nhóm bạn * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV mời HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 câu hỏi 4 HS + Cả lớp đọc thầm theo. trong SGK. - Đọc thầm bài đọc, suy nghĩ để trả lời CH tìm hiểu bài N4 - HS báo cáo kết quả. (GV có thể áp dụng biện pháp phỏng vấn.) Đại diện các nhóm trả lời, nhóm - GV nhận xét, chốt khác nhận xét bổ xung. Nghe và nhắc lại. Câu 1: Bài thơ là lời của ai? (Bài thơ là của một - HS có thể nói là của ông, của người đã từng đi học. ) bà, của bố,... GV giúp HS hoàn chỉnh suy nghĩ. Câu 2: Nhân vật trong bài thơ nhớ những kỉ (Nhân vật trong bài thơ nhớ thời niệm gì thời đi học? đi học rất gian khổ: đội mũ rơm đi học, học dưới hầm kèo vì đất nước có chiến tranh; phải ăn khoai nướng thay cơm vì đất nước còn nghèo; nhớ những kỉ niệm rất đẹp như hàng xoan rắc hoa tím trên đường. Nhân vật Câu 3: Tìm những câu thơ nói lên cảm nghĩ của trong bài thơ cũng nhớ đến những nhân vật ấy đối với sách giáo khoa đầu đời. (HS quyển SGK thời đi học.) có thể nêu các câu thơ trong bài thơ. GV giúp HS khái quát ý của mỗi - SGK gắn bó với HS: Sách cùng ta đội mũ rơm giữa trời. - SGK dạy những kiến thức bổ ích: Bao nhiêu kiến thức ở đời / Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn. - SGK chan chứa tình yêu thương và những ước mơ đẹp: Sách đằm Câu 4: Nhân vật trong bài thơ mong muốn điều lời mẹ ru con /Gieo khao khát để gì ở con cháu? vẹn tròn tương lai. !Nêu nội dung bài thơ - SGK giúp HS thành tài: Bậc tài danh cũng từ bài o, a. - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến -Mong SGK giúp con cháu nên của bạn nhỏ trong bài thơ với thư viện trường. người. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - 2-3 HS nhắc lại. Lớp đọc thầm 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 3: Đọc nâng cao. !Luyện đọc diễn cảm bài thơ - Luyện đọc cá nhân và thi đọc (Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những dòng thơ nối ý với nhau, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD, nghỉ hơi nhanh hơn ở những vị trí đánh dấu * sau đây: Mỗi lần cầm sách giáo khoa/ Rưng rưng lại nhớ tuổi hoa đến trường. Bao nhiêu kiến thức ở đời/ Ủ vào trang sách nuôi người lớn khôn. Sách đằm lời mẹ ru con/ Gieo khao khát để vẹn tròn tương lai. Tuổi thơ ấu đã lùi xa/ Càng nâng niu sách giáo khoa đầu đời. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. ?Em có cảm nhận như thế nào khi đọc bài thơ? + Nối tiếp trả lời các câu hỏi theo ? Em có hay đọc sách không?Em thích đọc cuốn suy nghĩ của cá nhân. sách nào nhất. ? Em thường đọc sách ở đâu( ở nhà, thư viện,...) ? Em học được gì sau mỗi lần đọc xong một cuốn sách 5. Củng cố dặn dò - Nhận xét, tuyên dương, giáo dục lòng yêu sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và trân trọng giữ gìn sách cho HS cho HS - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT: Luyện từ và câu: Sách và thư viện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Kể được một số sách đã đọc theo đúng loại sách; xếp được các từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp. - Viết được đoạn văn kể chuyện đến thư viện đọc sách hoặc mượn sách, trong đoạn văn sử dụng được các từ ngữ phù hợp về thư viện và hoạt động ở thư viện. - Viết được đoạn văn kể chuyện đến thư viện đọc sách hoặc mượn sách, trong đoạn văn sử dụng được các từ ngữ phù hợp về thư viện và hoạt động ở thư viện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm để làm BT 1, BT 2). - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn với các từ về thư viện và hoạt động thư viện). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Bồi dưỡng lòng ham thích đọc sách, có ý thức đến thư viện thường xuyên để đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức giữ gìn, bảo quản sách, thư viện. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi trò chơi ( do mình - Chơi trò chơi theo sự điều khiển của tự chọn) quản trò. - Giới thiệu bài: Trong gần hai tuần qua, - Nghe và cảm nhận các em đã được đọc và nghe nhiều câu chuyện, bài thơ về sách và thư viện. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các từ ngữ liên quan đến đề tài này. Qua bài học, các em sẽ được mở rộng vốn từ, vốn hiểu biết và thêm quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện. 2. Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: + Kể tên được một số quyển sách đã đọc + Sắp xếp được các từ ngữ cho trước vào nhóm thích hợp. + Viết được đoạn văn kể chuyện em đến đọc sách hoặc mượn sách ở thư viện * Hoạt động 1: Kể tên một số quyển sách đã đọc. Bài 1: kể tên một số quyển sách em đã học -1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm. a.Truyện c. Sách giáo khoa b. Thơ d.Sách phổ biến kiến thức GV mời N2 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước lớp. - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp án đúng. Hoạt động 2: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp - Đọc yêu cầu - N2+ VBT -1-2 HS đọc. - GV mời một vài HS trả lời các CH trước - Các HS khác nhận xét, góp ý. lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp - Nghe, cảm nhận án đúng: + Hoạt động của thư viện: trưng bày sách, -Nối tiếp đọc lại đáp án giới thiệu sách, bảo quản sách, phân loại sách, cho mượn sách. + Hoạt động của em ở thư viện: đọc sách, mượn sách, trả sách. + Nhận xét của em về sách: hay, thú vị, hấp dẫn, bổ ích. Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3) Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu kể chuyện em đến đọc sách hoặc mượn -1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo. sách ở thư viện. - GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở -Làm bài các nhân vào vở -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS 2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, hoàn chỉnh đoạn văn. góp ý. 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói một câu về một việc làm của - HS nói trước lớp người thân trong gia đình nhân ngày sinh VD: Sinh nhật em, mẹ mua cho em nhật của mình một đôi giày rất đẹp... - Nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ( Chuẩn bị sách truyện để thực hiện hoạt động “Ngày hội đọc sách” ở tiết sau) IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Góc sáng tạo : Ngày hội đọc sách I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết thuyết trình và trả lời CH của người tham quan về các sản phẩm và gian sách của tổ. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thuyết trình và trả lời CH của người tham quan gian sách); - Năng lực tự chủ và tự học (chủ động thực hiện các HĐ kể chuyện, đọc thơ, biểu diễn văn nghệ trong ngày hội sách). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia tổ chức ngày hội sách). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đến thư viện đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: ? Em có hay đến thư viện đọc sách không? ? Cuốn sách em hay đọc nhất là cuốn sách 2-3 HS nói, HS khác nhận xét. nào? Hãy kể lại nội dung em đọc đươc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Trưng bày và giới thiệu được gian sách (bàn sách) của tổ. + Thuyết trình, tổ chức các hoạt động phối hợp + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: HĐ 1: Trưng bày gian sách (bàn sách) của tổ !Trưng bày gian sách của tổ Làm việc theo nhóm 9 Mỗi tổ trưng bày ở một bàn: + Những quyển sách từ tủ sách của HS trong tổ. + Các bài viết của HS trong tổ từ đầu năm học (bài tập làm văn, bài thơ, nhật kí,...) đóng thành quyển sách. HĐ 2: Thuyết trình, tổ chức các hoạt động phối hợp - Các tổ cử người thuyết trình về gian sách - HS trong tổ chủ động phân công nhau (bàn sách) của tổ mình; trả lời CH của các kể chuyện, đọc thơ hoặc biểu diễn văn bạn, thầy cô và phụ huynh HS đến tham nghệ tại gian sách của tổ mình. Nếu quan. không gian trưng bày hẹp, các gian sách ở quá gần nhau thì các tổ thoả thuận luân phiên biểu diễn. - Nếu có các GV trong trường và phụ huynh HS tham dự, GV mời một thầy cô hoặc phụ huynh HS phát biểu động viên HS trong lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS, nhóm HS hoàn thành tốt BT. Nhắc HS thực hiện tự đánh giá ở nhà (trang 61 – 62, SGK). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... TỰ ĐÁNH GIÁ (GV hướng dẫn HS tự đánh giá ở nhà) 1. Học sinh làm bài tập ở mục A vào vở bài tập, sau đó tự nhận xét (mục B) 2. Đáp án bài tập mục A Câu 1 (1 điểm): Ý d đúng. Câu 2: (2 điểm): Ý c đúng Câu 3 (2 điểm): Các ý a, b, d đúng. 3. Tự nhận xét Câu 2 (2 điểm): Ý đúng. Câu 4 (5 điểm): HS tự làm. GV hướng dẫn HS tự cho điểm, sau đó tự nhận xét: 1. Em đạt yêu cầu ở mức nào (giỏi, khá, trung bình hay chưa đạt)? Gợi ý: a) Giỏi: từ 9 đến 10 điểm. b) Khá: từ 7 đến 8 điểm. c) Trung bình: từ 5 đến 6 điểm. d) Chưa đạt: dưới 5 điểm. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT* Luyện tập tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố kiến thức về đoạn văn trong văn miêu tả cây cối. - Viết được đoạn văn tả cây cối. - Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Tự viết được đoạn kết bài phù hợp cho bài văn tả cây cối. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học hỏi tinh thần tự học viết kết bài có cảm xúc và sự sáng tạo. 3.Góp phần phát triển các phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Tinh thần học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Mở đầu (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học - Học sinh quan sát sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. và chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Nhận phiếu và làm - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. việc. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Câu 1. Đọc đoạn văn Hoa mai vàng (SGK Tiếng Việt 4, tập ................................. hai, trang 50), tìm hiểu về cách miêu tả bộ phận của cây cối ................................. (tả hoa) qua các bài tập sau: .... a) Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ trống để hoàn chỉnh ................................. nhận xét : ................................. .... Tác giả tả nụ hoa mai từ khi ........................ đến khi ............ với màu sắc và hương thơm quyến rũ. ................................. ................................. Đáp án: Tác giả tả nụ hoa mai từ khi sắp nở đến khi nở với .... màu sắc và hương thơm quyến rũ. ................................. b) Gạch dưới những từ ngữ tả màu sắc của hoa mai trong các ................................. câu văn sau: “Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh .... màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt, mượt mà. Một mùi hương thơm lựng
Tài liệu đính kèm: