Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). 3. Phẩm chất - GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch Thái -1 HS đọc Bưởi” + Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn làm những công việc gì? ngô, . . . +Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với giọng 1 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hvận, ca ngợi. - Bài chia làm 2 đoạn - GV chốt vị trí các đoạn + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được như ý. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp (M1) trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi vẽ lại,...,...,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là rất thích vẽ. là gì? + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trvận, vẽ hết + Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu quả này đến quả khác. bé cảm thấy chán ngán? + Thầy cho học trò vẽ trvận để biết cách + Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ trvận để quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, làm gì? miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ trvận theo lời khuyên chân thành của thầy. + Nội dung chính của đoạn 1? + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông thế nào? đồng thời là còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn. + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh. 2 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo. + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập + Theo em những nguyên nhân nào khiến vẽ. cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành hoạ Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- đô sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan đa Vin- xi. trọng nhất? - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện. + Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? - Lắng nghe. GV: Những nguyên nhân trên đều tạo nên những thành công của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông. Người ta thường nói: Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà mỗi thiên tài đều bắt Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ công đầu từ những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, các em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa nhờ đó ông đã trở thành danh họa nổi để ngày mai làm việc thật tốt. tiếng. - Hãy nêu nội dung của bài. - HS ghi lại nội dung bài * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài, phân biệt lời nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - HS liên hệ 3 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - Em học được điều gì qua nhân vật Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi? - Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức tranh 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ __________________________________________________________ CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ. - Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 4 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 2. Chuẩn bị viết chính tả:(6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn thơ 6chữ. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có mơ ước + Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ những gì? để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn, làm việc có ích để làm cho thế giới không còn những mùa đông giá rét, để không còn chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnh phúc. - HS nêu từ khó viết: hạt giống, đáy biển, - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ đúc thành, trong ruột, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp - Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ. - Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô. Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng. 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ-viết tốt bài chính tả theo thể thơ 6 chữ * Cách tiến hành: - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: s/x? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp 5 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- thắp sáng - 1 hs đọc to đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh. - Lưu ý giúp HSNK cảm nhận vẻ đẹp của các loại quả thông qua biện pháp nghệ thuật nhân hoá và liên tưởng của tác giả. Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chính tả Đ/á: a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b/. Xấu người đẹp nết. c/. Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể. - GV giới thiệu thêm cho HS hiểu nghĩa d/. Trăng mờ còn tỏ hơn sao của từng câu. Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài. + Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt. - Lắng nghe + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon. Mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon. + Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi - Viết 5 tiếng, từ chứa s/x Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao. Núi có lở - Tìm các từ láy chứa s/x vẫn cao hơn đồi. Người ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác (Quan niệm không hoàn toàn đúng đắn). 6. Hoạt động vận dụng (1p) 7. Hoạt động sáng tạo (1p) _______________________________________________ CHÍNH TẢ NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn 6 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công * GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận. + Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị - Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê Duy thương của anh. Vận cũng giống như những người chiến sĩ khác không quản, khó khăn, gian khổ, hi - HS lắng nghe 7 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 sinh để hoàn thành n/v. Chúng ta cần trân trọng và biết ơn những con người như thế. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt máu khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng - Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, 30 - Viết từ khó vào vở nháp triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ là danh từ riêng cần phải viết hoa Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Luyện tập: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. - Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr nhân vật Ngu Công trong câu chuyện - Tìm các từ láy chứa ch/tr 4. Hoạt động vận dụng (1p) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 8 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ____________________________________________________ KHOA HỌC BA THỂ CỦA NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn. 2. Kĩ năng - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. .3. Phẩm chất - Yêu thích khoa học, thích tìm hiểu các loại vật chất xung quanh. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *BVMT: Nước là vô cùng thiết yếu với cuộc sống con người nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay con người. Bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp. - HS: Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Nước có những tính chất gì? + Nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp và lan - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. ra mọi phía. 2. Khám phá: (30p) 9 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 * Mục tiêu: Làm thí nghiệm chvận tỏ nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng, khí. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp a. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: + Theo em, trong tự nhiên, nước tồn tại ở những + dạng lỏng, dạng khói, dạng đông dạng nào? cục ... - GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các thể của -HS nêu nước . + Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể mà em -HS trình bày vừa nêu ? b. Biểu tượng ban đầu của HS: - Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban *VD : các ý kiến khác nhau của đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự tồn học sinh về sự tồn tại của nước tại của nước ở các thể vừa nêu , sau đó thảo luận trong tự nhiên ở ba thể như : nhóm thống nhất ý kiến để trình bài vào bảng + Nước tồn tại ở dạng đông cục rất nhóm. cvận và lạnh + Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại. + Nước có thể từ dạng lỏng chuyển thành dạng hơi. + Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị; + Ở cả ba dạng thì tính chất của nước giống nhau + Nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng nóng, hoặc nước ở dạng hơi *VD về các câu hỏi liên quan đến c. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi sự tộn tại của nước ở 3 thể: - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các + Nước có ở dạng khói không ? nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu + Khi nào nước có dạng khói ? tượng ban đầu rồi hướng dẩn HS so sánh sự giống + Vì sao nước đông thành cục ? nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó + Nước có tồn tại ở dạng bong giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội bóng không? dung kiến thức tìm hiểu sự tồn tại của nước ở ba thể + Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi lỏng, rắn và khí. ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (chỉnh + Khi nào nước đông thành cục? sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm + Tại sao nước sôi lại bốc khói? + Khi nào nước ở dạng lỏng? 10 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 hiểu về sự tồn tại của nước ở ba thể : lỏng, khí, + Vì sao nước lại có hình dạng rắn).VD: khác nhau? + Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể + Tại sao nước đông thành đá gặp rắn và ngược lại ? nóng thì tan chảy? + Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể + Nước ở ba dạng lỏng, đông cục khí và ngược lại ? và hơi có những điểm nào giống và + Nước ở ba thể lỏng, khí và rắn có những điểm khác nhau ? ...... nào giống và khác nhau? - Học sinh thảo luậ nhóm để có thể - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất đề xuất nhiều cách khác nhau. phương án tìm tòi để trả lời 3 câu hỏi trên. d. Thực hiện phương án tìm tòi : - GV yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục : câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận rút ra. - GV nên gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau : *Để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở thể rắn chuyển thành thể lỏng và ngược lại ? GV có thể sử dụng thí nghiệm : + Bỏ một cục đá nhỏ ra ngoài không khí, một thời -HS tiến hành thí nghiệm theo gian sau cục đá tan chải thành nước (nên làm thí nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi nghiệm này đầu tiên để có kết quả mong đợi) (quá và điền thông tin vào các mục còn trình nước chuyễn từ thể rắn sang thể lỏng). Nên lại trong vở ghi chép khoa học. yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo được nhiệt độ khi đá tan chảy thành nước. + Quá trình nước chuyễn thành thể lỏng thành thể rắn : GV sử dụng cách tạo ra đá từ nước bằng cách tạo ra hổn hợp 1/3 muối + 2/3 nước đá (đá đập nhỏ). Sau đó đổ 20 ml nước sạch vào ống nghiệm, cho ống nghiệm ấy vào hổn hợp đá và muối, lưu ý phải để yên một thời gian để nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn. Lưu ý : trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc nhở HS không để hổn hợp muối và đá rơi vào ống nghiệm. Yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong ống nghiệm để theo dõi được nhiệt độ khi nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn. 11 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 *Để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể khí và ngược lại? GV có thể sử dụng các thí nghiệm : làm thí nghiệm như hình 3 trang 44/ SGK : đổ nước sôi vào cốc, đậy đĩa lên. HS quan sát sẽ thấy được nước bay hơi lên chính là quá trình nước chyễn từ thể lỏng sang thể khí.(quá trình nước từ thể khí sang thể lỏng). HS cũng có thể dùng khăn ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thời gian ngắn mặt bàn và bảng sẽ khô) - Trong quá trình học sinh làm các thí nghiệm trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý đến tính chất của 3 thể của nước để trả lời cho câu hỏi còn lại. e. Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - HS trình bày (Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra được kết luận : Khi nước ở 0 0c hoặc dưới 0 0c với một thời gian nhất định ta sẽ có nước ở thể rắn. Nước đá bắt - HS nêu đầu tan chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên - HS nêu một số VD khác chvận tỏ 00c. khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi chuyển thành được sự chuyển thể của nước. thể khí. Khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn sẽ - HS nêu biện pháp bảo vệ nguồn ngưng tụ lại thành nước. Nước ở ba thể điều trong nước suốt, không màu, không mùi, không vị. Nước ở thể - Trong thực tế cuộc sống hằng ngày lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Nước con người biết vận dụng vào cuộc ở thể rắn có hình dạng nhất định.) sống như chạy máy hơi nước, chưng - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các suy cất rựơu, làm đá nước nghĩ ban đầu của mình ở bước hai để khắc sâu kiến thức. - GV ghi tên bài. 3. HĐ vận dụng (1p) GDBVMT:Nước là vô cùng thiết yếu với cuộc sống con người nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay con người. Bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước 4. HĐ sáng tạo (1p) - Nếu vận dụng 3 thể của nước trong thực tế? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 12 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 :............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ________________________________________________ TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách nhân với số có ba chữ số. 2. Kĩ năng - Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ -HS: SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2-Chia sẻ - Áp dụng tính chất một số nhân một tổng lớp tính: 164 x 123 164 x 123 =? = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 1640 + 3280 + 492 = 20172. - GV chữa bài, nhận xét, khen/ động viên. - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp 13 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ: 164 x 23 - GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo cách tính + Thực hiện 3 phép nhân là 164 x100, trên chúng ta phải thực hiện mấy phép tính? 164 x 20 và 164 x 3, sau đó thực hiện - Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên, một phép cộng 3 số người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh nhân 16 400 + 3280 + 492 = 20 172 theo cột dọc. Dựa vào cách đặt tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x 123? - HS chia sẻ cách đặt tính – HS thực hiện phép tính - Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp 164 x123 492 328 164 + Hãy nêu cách thực hiện phép tính. 20172 - GV giới thiệu: + Lần lượt nhân từng chữ số của 123 * 492 gọi là tích riêng thứ nhất. x164 theo thứ tự từ phải sang trái * 328 gọi là tích riêng thứ hai. *164 gọi là tích riêng thứ ba + Nêu cách viết các tích riêng +Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400. - GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách viết các tích riêng. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV. 14 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp a. 248 b. 1163 c. 3124 x x x - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 321 125 213 nhân với số có 3 chữ số. * Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt tính và thực hiện phép tính. Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài, - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp - GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài Đáp án: trong vở của HS. Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là 125 x 125 = 15625 (m2) - Củng cố cách tính diện tích hình vuông Đáp số: 15625 m2 Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp - GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 (lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0 nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng) 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ số. BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất hình 5. Hoạt động sáng tạo (1p) chữ nhật có chu vi là 456m, chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính diện tích của khu đất đó? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _____________________________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. 15 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 2. Kĩ năng - HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được các bài toán liên quan. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét - Đặt tính rồi tính: 258 x 203 258 x 203 774 000 1516 152374 - GV nhận xét, đánh giá chung 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 * Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp - GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện) 258 x 203 = * Ta có: 258 x 203 774 000 1516 152374 16 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 + Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số của phép nhân 258 x 203 0. + Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng tích riêng không? bằng chính số đó. - Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe chúng ta không thể viết tích riêng này. Khi đó ta viết như sau: 258 x 203 774 1516 152374 + Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ ba ? + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn. * Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ thực hành (18 phút) * Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0. Vận dụng giải toán * Cách tiến hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. Cá nhân – Nhóm 2- Lớp. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo YC của GV - HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp Đ/a: phần a 523 x 305 2615 - GV chốt đáp án. Với phần b có thể y/c 1569 HS vận dụng tính chất giao hoán để viết 159515 308 x 563 = 563 x 308 để đặt tính và tính cho ngắn gọn - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính... Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ trước lớp 17 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - Nhận xét, chốt kết quả. Đ/a: - Hai cách thực hiện đầu là sai, cách thực hiện Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thứ ba là đúng. thành sớm) - HS làm vào vở Tự học - Chia sẻ lớp Bài giải Một con gà ăn trong 10 ngày hết số thức ăn - Lưu ý HS có thể giải cách ngắn gọn hơn là: 104 x 10 = 1040 (g) 375 con gà ăn trong 10 ngày hết số thức ăn 4. Hoạt động vận dụng (1p) là: 375 x 1040 = 390 000 (g) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) Đổi : 390 000 g = 390 kg Đáp số: 390 kg - Làm các bài tập trong VBT * Bài tập PTNL HS:(M3+M4) 1. Tính giá trị biểu thức sau: a. 458 x 105 + 324 x 105 b. 457 x 207 - 207 x 386 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _______________________________________________ ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. 2. Kĩ năng - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. 3. Phẩm chất - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô - Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô 18 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: : + Máy vi tính, máy chiếu. + Thẻ chữ A, B, C, D. + Thẻ mặt cười, mặt mếu. + Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1. - HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - Lớp hát bài: Thầy cô cho em mùa xuân chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2.Hình thành KT mới (15p) * Mục tiêu: Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20- 21): Nhóm 2 – Lớp - GV nêu tình huống như SGK - HS thảo luận dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra. - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí - Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy do lựa chọn. dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy - Lắng nghe giáo, cô giáo. - Đọc Ghi nhớ của bài HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1-SGK) Nhóm 2 – Lớp - GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS làm bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo? Nhóm 1: Tranh 1 + Các tranh 1, 2, 4: thể hiện phẩm chất kính Nhóm 2: Tranh 2 trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. Nhóm 3: Tranh 3 Nhóm 4: Tranh 4 19 Giáo án lớp 4A Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét và chia ra phương án đúng + Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô của bài tập. không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn HĐ 3: Các việc làm thể hiện lòng kính trọng thầy giáo, cô giáo. trọng, biết ơn thầy cô (BT 2- SGK): Nhóm 4- Lớp - GV chia HS làm 8 nhóm. Mỗi nhóm nhận - Từng nhóm HS thảo luận và ghi những một băng chữ viết tên một việc làm trong bài việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ. tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm - Từng nhóm chia sẻ thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung. - GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lắng nghe. Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo. - HS nêu các việc làm khác mà mình đã 3. HĐ ứng dụng (1p) làm để thể hiện lòng biết ơn thầy cô. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ bài học - Làm thiệp, vẽ tranh tặng thầy cô ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ________________________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). 3. Phẩm chất - Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ. 20
Tài liệu đính kèm: