ĐỘNG TÁC ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. I.Yêu cầu cần đạt 1.Về kiến thức: -Biết cách thực hiện động tác tại chổ đá bóng bằng lòng bàn chân và di chuyển đá bóng bằng lòng bàn chân. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “nhảy dây” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - GV cho HS quan sát - Kiến thức. tranh, nêu tên động tác kết hợp phân tích kĩ - HS quan sát tranh, lắng - Động tác tại chỗ đá bóng nghe. bằng lòng bàn chân. thuật động tác. - Làm mẫu động tác - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ vực. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp GV đôi Tập cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “đá bóng qua - GV và HS nhận xét vạch” đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi ------------- chính thức cho HS. ------------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm - Bài tập PT thể lực: luật - Cho HS bật tại chỗ hai - Vận dụng: HS thực hiện kết hợp đi tay chống hông 15 lần lại hít thở III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. trong sách. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhận xét kết quả, ý nhà thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________________ ÔN ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. I. Yêu cầu cần đạt 1.Về kiến thức: -Biết cách thực hiện động tác tại chổ đá bóng bằng lòng bàn chân và di chuyển đá bóng bằng lòng bàn chân. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “nhảy dây” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - GV cho HS quan sát - Kiến thức. tranh, nêu tên động tác kết hợp phân tích kĩ - HS quan sát tranh, lắng - Động tác di chuyển đá nghe. bóng bằng lòng bàn chân. thuật động tác. - Làm mẫu động tác - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, - Ôn động tác tại chỗ đá - HS tiếp tục quan sát bóng bằng lòng bàn chân đánh giá tuyên dương. - Y,c Tổ trưởng cho các -Luyện tập bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Phân công tập theo cặp Tập theo cặp đôi đôi GV Tập cá nhân - Tiếp tục quan sát, nhắc - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhở và sửa sai cho HS nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “đá bóng qua vạch” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ - Chơi theo hướng dẫn chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. ------------- ------------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông 15 lần HS thực hiện kết hợp đi - Vận dụng: - Yêu cầu HS thực hiện lại hít thở BT2 trong sách. III.Kết thúc - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét kết quả, ý của buổi học. thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn lại bài và chuẩn - ĐH kết thúc nhà bị bài sau. - Xuống lớp CHỦ ĐỀ 7: HỌC MĨ THUẬT VUI BÀI 14: VUI HỌC CÙNG DANH HỌA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Giới thiệu được tên tác giả và tác phẩm mĩ thuật em quan sát. - Tìm hiểu vẻ đẹp của một số tác phẩm mĩ thuật trên thế giới, mô phỏng được tác phẩm và chia sẻ cảm nhận. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực riêng: - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát các SPMT và nêu tên tác giả và tác phẩm mĩ thuật em quan sát. - Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về tác phẩm của các danh họa. - Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chia sẻ quá trình lựa chọn, phối hợp vật liệu trong thực hành sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chuẩn bị một số vật liệu thông dụng như giấy, bìa, kéo, hồ/keo dán, màu vẽ, bút,,,trong thực hành, sáng tạo. - Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn. - Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGV. - Hình minh hoạ về nhân vật trong truyện; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh - SGK, VBT (nếu có). - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán tên. - HS tham gia trò chơi. - GV trình chiếu cho HS quan sát và yêu cầu HS nêu tên bức tranh mà em biết. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Hình 1: Đống rơm – họa sĩ Claude Monet – trường - HS lắng nghe, tiếp thu. phái ấn tượng. + Hình 2: Đêm đầy sao – họa sĩ Vincent van Gogh – trường phái hậu ấn tượng. + Hình 3: Tiếng thét – họa sĩ Edvard Munch – trường phái biểu hiện. + Hình 4: Sự dai dẳng của kí ức – họa sĩ Salvador Dalí – trường phái siêu thực. + Hình 5: Marilyn Diptych (1962) –nghệ sĩ Andy Warhol – trường phái nghệ thuật đại chúng. + Hình 6: Nụ hôn – họa sĩ Pablo Picasso – trường phái lập thể. - GV dẫn dắt vào bài học: Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 14: Vui học cùng danh họa. . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các tác phẩm được tạo nên bởi sự kết hợp của các yếu tố tạo hình như: chấm, nét, màu sắc, đậm nhạt, không gian và sắp xếp theo nguyên lí: lặp lại, cân bằng, hài hòa, nhịp điệu... b. Cách tiến hành - GV tổ chức HS tìm hiểu một số tác phẩm nghệ thuật trong SGK. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2 (trang 66 SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hình 1: • Hình ảnh cây, ngôi nhà, mây, sao, mặt trăng,...được tạo bởi yếu tố tạo hình nào? • Mật độ/ chiều hướng nét trong các mảng hình đó như thế nào? • Em có nhận xét gì về màu sắc trong tác phẩm? + Hình 2: • Tác phẩm được tạo nên bởi các yếu tố tạo hình nào? • Màu sắc được sử dụng như thế nào trong tác phẩm? • Sự chuyển động của màu sắc, đường nét trong tác phẩm gợi cho em liên tưởng đến môn học nào? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời câu hỏi. bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Tác phẩm Đêm đầy sao: Họa sĩ chủ yếu sử dụng yếu tố nét để tạo nên tác phẩm. Các mảng nét có mật độ dày, chiều hướng nét được thay đổi để tạo nên các mảng hình trong tác phẩm. + Tác phẩm Xung quanh vòng tròn: Tác phẩm kết hợp màu nóng, lạnh, hình cơ bản và biến thể tạo nên sự chuyển động, nhịp điệu của yếu tố tạo hình (màu sắc, đậm nhạt, đường nét), gợi người xem liên tưởng đến nhịp điệu của một bản nhạc. - GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung cho HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu hai họa sĩ: - HS quan sát, lắng nghe. + Họa sĩ Vincent Willem Van Gogh (1853 – 1890): Ông là một trong số những họa sĩ nổi tiếng thế giới thuộc trường phái Ấn tượng và có sức ảnh hưởng lớn đến hội họa hiện đại. Ông sử dụng nhiều biểu hiện của yếu tố nét trong tranh, ông vẽ nhiều thể loại như: phong cảnh, tĩnh vật, chân dung, tự họa. + Họa sĩ Wassily Kandinsky (1866 – 1944): Ông là một trong số những họa sĩ nổi tiếng với những tác phẩm mở đường cho trường phái Trừu tượng biểu hiện đầu thế kỉ XX. Các yếu tố tạo hình thường được ông kết hợp tạo thành sự chuyển động có nhịp điệu vui vẻ trong các tác phẩm của mình. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số tác phẩm mĩ thuật nổi tiếng thế giới: - HS quan sát. Nàng Mona Lisa - Sự dai dẳng của ký ức – Leonardo da Vinci Salvador Dalí Tiếng thét – Edvard Guernica – Pablo Picasso Munch - GV kết luận: Có thể nhận thấy nhiều cách khác nhau để tạo nhịp điệu, không gian trên tác phẩm của các danh - HS lắng nghe, tiếp thu. họa. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Mô phỏng được sản phẩm của một danh họa nổi tiếng thế giới bằng hình thức, chất liệu theo ý thích. - Mô phỏng được tác phẩm của danh họa bằng cách vẽ, cắt, dán, nặn theo ý thích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa (trang 67 SGK) và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, thực hiện. + Hình ảnh chính trong tác phẩm là gì? + Màu sắc được thể hiện trong tác phẩm. + Các yếu tố tạo hình nào được sử dụng trong tác phẩm? + Nêu vật liệu và thực hiện sản phẩm mĩ thuật. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Tác phẩm Hoa hướng dương của danh họa Vincent Van Gogh: • Bình hoa hướng dương là hình ảnh chính của tác phẩm, màu sắc có sự kết hợp nhiều sắc thái của màu vàng từ đậm nhạt kết hợp với màu xanh của thân cây. • Vật liệu: giấy A4, màu nước, cọ vẽ, bút chì. • Cách thực hiện: Vẽ phác họa hình ảnh chính, vẽ màu cho hình chính, hoàn thành sản phẩm. + Tác phẩm Squares with Concentric Circles của họa sĩ Wassily Kandinsky: • Hình ảnh chính của tác phẩm là những hình vuông bên trong đó là các vòng tròn đồng tâm. Yếu tố tạo hình là những hình khối cơ bản hình vuông, hình tròn. Màu sắc của tác phẩm đa dạng, phong phú xen kẽ giữa các gam màu nóng lạnh. • Vật liệu: Giấy màu, đất nặn, bút chì, kéo, hồ. - HS lắng nghe, thực hiện. • Các bước thực hiện: Cắt giấy màu thành các hình vuông bằng nhau đồng thời tạo hình cho đất nặn thành các sợi dài, sắp xếp các sợi đất nặn vào trong hình vuông thành các đường tròn đồng tâm, cuối cùng đặt các hình vuông cạnh nhau. - GV gợi ý cho HS: + Đối với hình thức mô phỏng bằng màu goát, HS nên vẽ - HS quan sát. màu ở mảng nền trước, sau đó vẽ lần lượt các mảng từ to đến nhỏ. + Đối với hình thức mô phỏng bằng giấy màu kết hợp đất nặn, HS nên vê đất nặn thành những hình trụ dài để thuận tiện cho bước gắn đất nặn lên giấy màu. - GV có thể giới thiệu thêm một số tranh ảnh ở mục Một số sản phẩm tham khảo và trong Vở thực hành hoặc sản phẩm mô hình khác (nếu sưu tầm được). - HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. - HS lắng nghe. Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo - GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm (có thể làm bài tập cá nhân hoặc nhóm tuỳ theo thực tế HS của lớp). - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Em hãy mô phỏng tác phẩm Hoa hướng dương bằng - HS lắng nghe, tiếp thu. màu goát. + Thảo luận với bạn về bước vẽ nét (vẽ những mảng lớn - HS lắng nghe, thực hiện nước, vẽ hình các bông hoa để tạo bố cục chung cho cân theo hướng dẫn. đối, sau đó vẽ các cánh hoa). - HS lắng nghe. + Thảo luận với bạn về bước vẽ màu (vẽ các mảng lớn trước, sau đó vẽ chi tiết nhỏ hơn như cánh hoa, nhụy hoa...) - GV quan sát HS thực hành, hướng dẫn HS tô màu, thị phạm tô màu ở những mảng nhỏ. - GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm (có thể làm bài tập cá nhân hoặc nhóm tuỳ theo thực tế HS của lớp). - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Em hãy mô phỏng hình vuông với các hình tròn đồng tâm bằng giấy màu kết hợp với đất nặn. + Thảo luận với các bạn trong nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Mỗi thành viên trong nhóm có thể chọn một màu đất nặn sau đó tạo hình. - HS tiếp thu, thực hiện. + Các thành viên trong nhóm kết hợp sản phẩm cá nhân để tạo sản phẩm nhóm. + HS chia sẻ về thuận lợi, khó khăn trong quá trình mô - HS ghi nhớ. phỏng. - GV quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi - HS sáng tạo. mở, hướng dẫn cách vẽ, nặn, thị phạm những thao tác khó,...giúp HS thuận lợi hơn trong thực hành. - GV hướng dẫn HS sau khi cắt các mảnh giấy màu hình vuông nên vẽ phác các hình tròn, sau đó mới đặt đất nặn theo bố cục đã phác. - GV nhắc HS chú ý tỉ lệ to/ nhỏ của các mảng đất nặn để mô phỏng sát nhất với tinh thần của tác phẩm gốc. - GV gợi mở giúp HS sáng tạo thêm sản phẩm đã mô phỏng tác phẩm Hình vuông với các hình tròn đồng tâm, có thể thay đổi vị trí các mảng hình vuông, kết hợp vẽ thêm nét để tạo thành các hình ảnh khác như: con vật, - HS trưng bày. ngôi nhà, cánh đồng hoa... - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực hành tạo sản phẩm khi cần thiết. - HS lắng nghe, tiếp thu. C. HOẠT ĐỘNG CẢM NHẬN – CHIA SẺ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan sát, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - HS trả lời. - GV đặt câu hỏi gợi ý HS chia sẻ: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Em mô phỏng tác phẩm của danh họa nào? + Em sử dụng yếu tố tạo hình nào trên sản phẩm của - HS thực hiện. mình? + Em thích chi tiết/ hình ảnh nào trên sản phẩm của mình, của bạn? + Em hãy mô tả lại quá trình mô phỏng. - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ, bổ sung của HS. - GV khuyến khích HS mô phỏng lại các tác phẩm của danh họa bằng các hình thức và chất liệu khác miễn là phù hợp với điều kiện thực tiễn của HS như: lá cây, giấy đã qua sử dụng, giấy màu, màu sáp... - HS lắng nghe, thực hiện. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1: Sáng tạo sản phẩm mĩ thuật khác từ các sản phẩm mĩ thuật đã tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu sáng tạo từ các sản phẩm đã mô phỏng được để sáng tạo nên các sản phẩm mĩ thuật khác theo ý thích. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS lắng nghe. - HS tham khảo. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV gợi ý cho HS: + Các sản phẩm được tạo nên từ các sản phẩm nào? + Em có thể sử dụng các sản phẩm đã tạo được để ứng dụng tạo nên các sản phẩm mĩ thuật khác không? - GV gợi ý HS ngoài những tác phẩm và danh họa liệt kê - HS lắng nghe GV nêu trong SGK, HS có thể mô phỏng tác phẩm của các danh câu hỏi. họa khác bằng nhiều hình thức thực hành khác nhau và ứng dụng tạo nên các sản phẩm có thể sử dụng trong đời sống hằng ngày. - GV tổng kết nội dung: Tìm hiểu và mô phỏng tác phẩm mĩ thuật của các danh họa là một cách học và thường thức nghệ thuật.
Tài liệu đính kèm: