KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 6. TRÒ CHƠI THÚ VỊ ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: -Bước đầu tạo được hành động của dáng người trong tranh trò chơi thú vị. -Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về tranh trò chơi của mình, của bạn. 2. Năng lực - Năng lực mĩ thuật: -Nêu được một số trò chơi có dáng người ở tư thế động và cách vẽ tranh trò chơi thú vị theo ý thích. -Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trung trao đổi trong thực hành. -Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về tranh trò chơi của mình, của bạn. - Năng lực chung và năng lực đặc thù khác: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, thể chất, như: trao đổi, chia sẻ cách áp dụng các tư thế khác nhau trong hoạt động thể thao, hoạt động vui chơi, để thể hiện trên sản phẩm; biết lựa chọn trò chơi phù hợp, góp phần rèn luyện sức khỏe, tăng cường thể chất cho bản thân và chia sẻ với mọi người. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức rèn luyện, bảo vệ cơ thể, tích cực tham gia các hoạt động góp phần phát triển cơ thể hài hòa, cân đối; Tôn trọng sản phẩm mĩ thuật thể hiện trò chơi yêu thích của bạn; Đoàn kết với bạn khi tham gia trò chơi, PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.Thiết bị dạy học -SGK, SGV -Một số tranh, ảnh, video đến trò chơi thú vị. -Máy tính, máy chiếu (nếu có) -Một số SPMT của HS với chủ đề trò chơi thú vị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. TỔ CHỨC KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tích cực tham gia vào nội dung bài học mới. Hs tham gia khởi động b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS B. TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt Động thực hành Hoạt động 1: Tiếp tục hướng dẫn cách thực hành các bước vẽ tranh trò Chú ý nghe cách thực hành và tiếp tục a. Mục tiêu: HS nắm được cách vẽ bức tranh thực hành nhảy lò cò. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu nhắc lại cách thực hiện + Các bước vẽ tranh. + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong bức tranh. + Màu sắc ở hình ảnh chính, hình ảnh phụ và màu sắc ở phần nền của bức tranh được thể hiện như thế nào? + Hình ảnh, chi tiết nào trong bức tranh giúp em nhận biết được đó là trò chơi nhảy lò cò? - GV gọi HS trả lời và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung đáp án các câu hỏi. - GV thực hiện trực tiếp hoặc trình chiếu để hướng dẫn HS thực hành theo các bước. - GV có thể kết hợp thị phạm, gợi ý HS cách vẽ các bước nhằm phát huy sự chủ động của HS đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức, kĩ năng. c. Cách thức mở rộng: - GV có thể giới thiệu thêm một số bức tranh trò chơi khác 2. Hướng dẫn trưng bày và giới thiệu sản phẩm Trưng bày và giới thiệu sản phẩm -GV yêu cầu học sinh GT sản phẩm trước lớp GV đánh giá bài cho học sinh IV: Điều chỉnh sau tiết học : không có nội dung điều chỉnh **************************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 Bài 6: Trang phục lễ hội (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Biết được vẻ đẹp về kiểu dáng, màu sắc và cách trang trí chấm, nét trên một số trang phục lễ hội; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số trang phục lễ hội ở một số vùng miền; biết cách tạo hình, trang trí trang phục. - Tạo được trang phục và trang trí chấm nét dày, thưa khác nhau theo ý thích, trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (kiểu dáng, chấm, nét dày thưa trên sản phẩm ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng hình thức thực hành phù hợp với vật liệu và trang trí sản phẩm; tìm hiểu đặc điểm của trang phục yêu thích và xác định vị trí cần trang trí chấm, nét làm đẹp cho trang phục 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của trang phục lễ hội ở quê hương và nơi khác; chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm và khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm; tôn trọng sự khác nhau về kiểu dáng, cách trang trí trên các trang phục trong đời sống và sản phẩm sáng tạo của bạn bè, người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, giấy màu, kéo, bút chì, tẩy chì, vở thực hành. III. Các hoạt động chủ yếu TIẾT 2 – Bài 6: Trang phục lễ hội 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát một số hình ảnh sưu tầm về lễ hội, trang phục lễ hội ở một số vùng miền, sản phẩm thực hành của HS lớp trước/tiết 1. Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Em hãy giới thiệu một số màu sắc ở trang phục trong mỗi hình ảnh? + Trang phục trong mỗi hình ảnh giống hình chữ nhật hay hình vuông, hình tam giác, hình thang ? + Trang phục nào có chấm, nét trang trí nhiều hoặc ít, trang trí lặp lại, xen kẽ?... – Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu đồ dùng cần sử dụng để sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trang trí trên chiếc váy, em nhận ra có kiểu nét nào? + Em hãy nêu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy? + Em có ý tưởng tạo chiếc váy như thế nào? – Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và nhắc HS: Ở bước 1, cần cân đối về tỷ lệ (chiều dài, rộng ); bước 2, có thể sử dụng hình thức in hoặc cắt tạo chấm, nét để trang trí; các mảng họa tiết trang trí cần dày thưa khác nhau và ưu tiên cho phần ngực, thân váy, gấu váy, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: + Thực hành: Sáng tạo mẫu và trang chiếc váy (người lớn, trẻ em; có tay/không có tay ) bằng cách thực hành yêu thích (có thể kết hợp cắt và vẽ, in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí). + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn kiểu váy cho người lớn, trẻ em ; chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo mẫu váy ngắn hay dài? Người lớn hay trẻ em? Bạn sẽ trang trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên chiếc váy?...). - Gv nhắc HS tham khảo thêm một số mẫu và trang trí chiếc váy ở trang 28-sgk và trong vở Thực hành. có thể kết hợp cắt với vẽ, in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí trên váy. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: + Em sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy bằng cách nào? + Vị trí nào ở mẫu váy của em có trang trí nhiều/ít chấm, nét? + Em thích chi tiết nào nhất trên sản phẩm chiếc váy của em, của bạn? + Em muốn dành sản phẩm chiếc váy cho ai sử dụng và sử dụng vào dịp nào? vì sao? + Em thích mẫu váy nào nhất? Vì sao?.... – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng (khoảng 3 phút) – Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong hình ảnh đã giới thiệu, trưng bày sản phẩm bằng cách nào? + Em có ý tưởng nào khác cho việc giới thiệu, trưng bày sản phẩm của mình, của các bạn? - GV tóm tắt nội dung vận dụng và tổng kết bài học, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm (nếu Hs thích). – Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7. IV: Điều chỉnh sau tiết học : không có nội dung điều chỉnh *************************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT LỚP 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM I.Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 1. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề. + Điêu khắc _ Nghệ thuật tạo hình không gian. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết - Trình bày đồ dùng học. HT - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Trình bày sản phẩm Hoạt động luyện tập: của mình * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Hiểu công việc của + HS hoàn thành được bài tập. mình phải làm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. - Hoàn thành được bài * Tiến trình của hoạt động: tập trên lớp - Hoạt động cá nhân: - Tập trung, ghi nhớ + Yêu cầu HS thực hành tạo sản phẩm cá nhân từ kiến thức của hoạt những vật liệu đã chuẩn bị theo sự phân công để tạo động. kho hình ảnh. - Hoạt động cá nhân theo sự phân công của nhóm. - Thực hiện - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá - Hoạt động nhóm nhân tạo thành sản phẩm tập thể, tạo không gian, - Liên kết tạo thành thêm chi tiết cho sản phẩm sinh động. chủ đề * GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh, không - Hội ý dự định giới gian cho sản phẩm tạo hình của Tiết 1. thiệu sản phẩm của - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. nhóm mình. - HĐ cá nhân, nhóm - Hoàn thành bài tập * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 của chủ đề này. IV: Điều chỉnh sau tiết học : không có nội dung điều chỉnh
Tài liệu đính kèm: