KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 3 BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động : Hát bài mẹ yêu ơi 1. Quan sát, nhận biết - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) - Quan sát, thảo và gợi mở thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, luận màu nhạt ở mỗi tấm thiệp - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ sung - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật câu trả lời của bạn. trên mỗi tấm thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm - Nghe GV giới chất) thiệu - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao - Nêu cách thực đổi, giới thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm hành, giới thiệu theo cảm nhận hình ảnh nổi bật. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ sung - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) câu trả lời của bạn HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in chà - Quan sát, lắng xát, gấp, cắt dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, màu nghe Gv hướng dẫn cơ bản, màu đậm, màu nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên mỗi thực hành. tấm thiệp. - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố mẹ, nhận xét, bổ sung bạn bè ). câu trả lời của bạn Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc gấp, - Lắng nghe, quan cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm sát thầy/cô thị Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết phạm, hướng dẫn 1 cần thực hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); - Có thể nêu câu thực hiện xong bước 3 (cách 2). hỏi, ý kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm Trưng bày sp và - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ chia sẻ cảm nhận - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp theo. - Lắng nghe Điều chỉnh: Không có nội dung điều chỉnh **************************************************************** KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4 CHỦ ĐỀ 4: LÀM QUEN VỚI KHÔNG GIAN XA, GẦN (4 tiết) Bài 7: Đường em đến trường (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt – Nhận biết vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở đối tượng quan sát và liên hệ với các hình ảnh trên đường đị học; Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm thể hiện vị trí, không gian xa, gần trong tranh. – Tạo được sản phảm trang đề tài đường em đi học có vị trí xa, gần của một số hình ảnh vfa trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, vị trí xa, gần của hình ảnh, màu đậm, nhạt ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định ví trị xa, gần cho một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích vẻ đẹp về không gian xa gần của các hình ảnh trên đường đi học và ở xung quanh; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành, sáng tạo; tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): Màu vẽ, bìa giấy, đất nặn, kéo, hồ dán, bút chì, tẩy chì, vở thực hành III. các hoạt động DH chủ yếu Hoạt động khởi động: Vận động theo nhạc 1. Quan sát, nhận biết - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và yêu cầu trả lời các câu hỏi: + Hình 1: Cây nào có vị trí gần, xa em nhất? Cây ở vị trí gần em cao hơn hay thấp hơn cây ở xa? + Hình 2: Đôi bạn cùng đi chung một xe đạp có vị trí gần em nhất hay xa em nhất? + Hình 3: Em giới thiệu một số hình ảnh nhân vật ở vị trí gần và xa em? Ngôi nhà ở vị trí gần em to hay bé hơn ngôi nhà ở xa em? – Đánh giá nội dung chia sẻ của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật số 1, 2, 3 và họa sĩ Nguyễn Thụ. 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn đi học – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Hình ảnh các bạn trong tranh có vị trí bằng nhau hay khác nhau? + Em chỉ ra hình bạn nào ở gần em nhất, bạn nào ở xa em nhất? + Màu ở phần mặt đất đậm hơn hay nhạt hơn màu ở phần trời, đám mây? + Em hãy nêu các bước thực hành tạo bức tranh này? – Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, sau/xa, gần của các hình ảnh ở sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: + Thực hành: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có sắp xếp một số hình ảnh (nhân vật, cây, nhà ) ở vị trí khác nhau (xa, gần). + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn mẫu trang phục nam/nữ, chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo mẫu trang phục nam/nữ, người lớn/trẻ em? Bạn sẽ trang trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo dài?...). - Gv hướng dẫn HS quan sát, chỉ ra vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo (tr.32-Sgk), trong vở Thực hành, hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu tầm và có thể tham khảo. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ . 3. Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: + Tên bức tranh của em là gì? Bức tranh có những hình ảnh nào? + Các hình ảnh ở bức tranh của em có vị trí xa, gần như thế nào? + Bức tranh em vẽ có những màu nóng, màu lạnh nào/có đậm nhạt của màu nào? + Em thích hình ảnh, màu sắc nào nhất ở bức tranh của mình? + Em thích bức tranh của bạn nào nhất, vì sao?... – Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao dổi, chia sẻ của HS 4. Vận dụng - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học Điều chỉnh: không có nội dung điều chỉnh KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5 CHỦ ĐỀ 5: TRƯỜNG EM I.Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích -Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: Vận động theo nhạc Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Hiểu công việc + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. của mình phải làm + HS hoàn thành được bài tập. - Hoàn thành được + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong bài tập trên lớp hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm: - Làm việc nhóm + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân - Thực hiện tạo thành sản phẩm tập thể, tạo không gian, thêm chi - Liên kết tạo thành tiết cho sản phẩm sinh động. chủ đề * GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá nhân đã làm trong Tiết 2. - HĐ nhóm - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - Hoàn thành bài tập * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 của chủ đề này. IV: Điều chỉnh: Không có nội dung điều chỉnh
Tài liệu đính kèm: