KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 3 BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM (2 TIẾT) YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2.Năng lực - Năng lực mĩ thuật Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm rô-bốt của mình/nhóm. - Năng lực chung: trao đổi, chia sẻ; biết được một số hỗ trợ của rô-bốt trong đời sống; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn Toán vào học tập; kết hợp được một số kĩ năng tạo hình với đất nặn, vật liệu sẵn có để tạo sản phẩm. 3.Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện, như: - Chuẩn bị vật liệu, đất nặn, - Tìm hiểu ứng dụng của rô-bốt trong đời sống - Tôn trọng sự sáng tạo của bạn vè và người khác - Giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có - Chuẩn bị họa phẩm, vật liệu dạng khối, phù hợp với yêu cầu của bài học - Trân trọng, giữ gìn những sản phẩm của bạn và của người khác. II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, đánh giá, luyện tập. Thiết bị dạy học - Đối với GV:SGK, SGV; Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học. - Đối với HS: SGK, VB; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS để dẫn dắt vào bài học. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi “Những điều em đã biết” và giao nhiệm vụ: + Mỗi nhóm nhận một phiếu giấy A4 và một số khối có hình dạng, kích thước, chất liệu khác nhau. + Viết tên, chất liệu của từng khối vào phiếu. Nhóm nào viết được nhiều, đúng hơn và hoàn thành nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. B. TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT, NHẬN BIẾT (tr.43, 44 SGK) Hoạt động 1: Nhận biết khối tương phản (tr.43 SGK) a. Mục tiêu: HS biết được cặp khối cơ bản tương phản về hình dạng, kích thước. b. Cách thức thực hiện Quan sát và trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi, thảo luận và cho biết: hỏi +Tên mỗi khối cơ bản (khối lập phương, khối cầu). + Sự khác nhau về hình dạng của khối ở cặp hình số 1. + Sự khác nhau về hình dạng, kích thước của khối ở cặp hình số 2. - GV mời HS nhận xét. - GV tóm tắt câu trả lời, nhận xét của HS và giới thiệu rõ hơn ở mỗi cặp hình: + Cặp hình 1 gồm khối lập phương, khối cầu là hai hình dạng khác nhau, đặt gần nhau thể hiện sự tương phản về hình dạng của khối. + Cặp hình 2 gồm hai khối lập phương là giống nhau về hình dạng, những có kích thước lớn, nhỏ khác nhau, đặt gần nhau thể hiện sự tương phản về kích thước của khối. - GV tóm tắt kiến thức, kết hợp sử dụng câu kết luận (tr.39 SGK) và nội dung Giải thích thuật ngữ (tr.69 SGK) để giúp HS nắm rõ hơn về khối tương phản. - GV có thể sử dụng hai khối hộp vuông bằng giấy đã qua sử dụng, một hộp có kích thước lớn, một hộp có kích thước nhỏ và một quả bóng nhựa một màu để thu hút HS quan sát nhận biết khối tương phản. Hoạt động 2: Tìm khối tương phản trong tác phẩm mĩ thuật và sản phẩm rô-bốt (tr.43 SGK) a. Mục tiêu: HS nhận ra, giới thiệu được hình ảnh dạng khối có tương phản về hình dạng, kích thước ở hình ảnh trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật. b. Cách thức thực hiện * Sử dụng hình quan sát (tr.43 SGK) - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho biết: + Những khối hình nào khác nhau và hình dạng? + Những khối hình nào khác nhau về kích thước? + Phần khuôn mặt, cổ của tượn Chân dung Đa-nây giống với khối hình nào mà em biết? - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV bổ sung và tổng hợp cho HS: * Sử dụng hình ảnh rô-bốt (tr.44 SGK) - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho biết: + Tên những bộ phận của hình ảnh rô-bốt. + Những bộ phận nào trên hình ảnh rô-bốt giống với khối cơ bản? - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tóm tắt câu trả lời, chia sẻ của HS; kết hợp giới thiệu một số công việc rô-bốt có thể hỗ trợ con người trong đời sống.Ví dụ: làm việc nhà, làm y tá chăm sóc bệnh nhân, làm giáo viên, vận động viên, người bán hàng, hướng dẫn viên khách sạn, - GV có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phảm mĩ thuật (hình ảnh hoặc nguyên mẫu) và hình ảnh sản phẩm rô- bốt (sản phẩm công nghệ hoặc sản phẩm tạo hình từ đất nặn hay vật liệu sẵn có, ) thể hiện rõ khối tương phản, giúp HS dễ nhận biết và có thể hình thành ý tưởng ban đầu cho thực hành sáng tạo sản phẩm theo ý thích. - GV tổng hợp kiến thức. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: Không có nội dung điều chỉnh KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 4 BÀI 10: NHẠC CỤ DÂN TỘC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Nhận biết một số nhạc cụ dân tộc quen thuộc, liên hệ với khối cơ bản biến thể và vận dụng vào thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu, đia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Năng lực Năng lực chung -Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, tính toán, âm nhạc thông qua: trao đổi, chia sẻ. -Vận dụng hiểu biết về khối cơ bản trong môn Toán và đặc điểm của một số nhạc cụ trong môn Âm nhạc để tạo sản phẩm phù hợp với bài học.. -Tìm hiểu đặc điểm của khối cơ bản biến thể. Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật). -Nhận biết được sự thay đổi hình dạng của khối cơ bản; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số nhạc cụ dân tộc mang hình dạng của khối biến thể.. -Vận dụng được khối biến thể vào sáng tạo sản phẩm nhạc cụ dân tộc yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. -Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: -Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm. -Tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè, người khác. -Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.Đối với giáo viên SHS, SGV Mĩ thuật 4.Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật về hình khối, nhạc cụ dân tộc 2.Đối với học sinh SHS Mĩ thuật 4. Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS nghe và đọc lời bài hát “Múa đàn” và yêu cầu HS vận động cơ thể theo nhạc: - HS lắng nghe và vận động. - GV trình chiếu lời bài hát: - GV yêu cầu HS cho biết: - HS quan sát và nhẩm theo. + Nội dung bài hát là gì? + Tên của loại đàn xuất hiện trong bài hát? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Nội dung bài hát:Là lời ca hát mừng của các bạn nhỏ khi được ca múa với cây đàn với âm thanh vui tai. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. + Cây đàn tròn bài hát là cây đàn tỳ bà. - GV tổ chức cho HS cùng hát bài hát trước khi giới thiệu vào bài học. - HS trình bày. - GV dẫn dắt vào bài học: Cả lớp vừa nghe và tìm hiểu bài hát Múa đàn. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung đó trong Bài 10: NHạc cụ dân tộc. - HS lắng nghe, tiếp thu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nhận biết được sự thay đổi hình dạng của khối cơ bản; - HS cả lớp cùng hát ca bước đầu tìm hiểu được đặc điểm của một số nhạc cụ dân khúc. tộc mang hình dạng của khối biến thể. - HS lắng nghe, chuẩn bị b. Cách tiến hành vào bài học. - GV tổ chức HS tìm hiểu sự thay đổi hình dạng (biến thể) của một số khối cơ bản, nhận biết khối cơ bản biến thể trên một số nhạc cụ dân tộc. - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3 (trang 47 SGK), thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau về hình dạng ở mỗi cặp hình. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: - Điểm giống nhau: Các hình đều là các hình 3d, được tạo - HS quan sát, lắng nghe. nên từ các các hình khối cơ bản, các hình khối biến thể. + Hình 1: Khối lập phương có các mặt là hình vuông. Chậu hoa có 4 mặt bên là hình thang cân, đáy chậu là hình vuông. + Hình 2: Khối trụ có các mặt xoay quanh là hình chữ nhật, còn cốc giấy có các mặt bao quanh là hình thang. + Hình 3: Khối cầu có các mặt là hình tròn còn quả trứng có hình ô van. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 (trang 48 SGK), thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên các nhạc cụ. + Em hãy chỉ ra bộ phận chính của mỗi nhạc cụ dân tộc có hình dạng giống với khối cơ bản nào? - HS trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, chốt đáp án và giới thiệu trang phục trong mỗi ảnh: + Hình 1: Đàn bầu – thân đàn có hình trụ + Hình 2: Đàn đáy – thân đàn có hình chữ nhật. + Hình 3: Trống cơm – trống có hình trụ + Hình 4: Đàn Tơ rưng – các phím hình trụ + Hình 5: Cồng – có mặt cồng hình tròn. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi về các khối hình cơ bản - HS lắng nghe, thực hiện và biến thể của các hình đó , nhận biết hình khối cơ bản yêu cầu. trong các đồ dùng - GV giới thiệu thêm về mỗi nhạc cụ: tên, các bộ phận, cách sử dụng, đặc trưng nhạc cụ theo vùng miền và liên hệ bộ phận chính với khối cơ bản, khối cơ bản biến thể,... + Đàn tranh: · Đàn tranh có dáng hộp, có chiều dài từ 110 – 120cm. Đàn có một phần đầu lớn có lỗ để cài dây, phần đầu nhỏ có gắn khóa lên dây, số khóa tùy thuộc vào loại đàn và số dây đàn từ 16 đến 21 – 25 dây. · Dây đàn được làm bằng kim loại gồm nhiều kích cỡ khác nhau. Để chơi đàn ta cần dùng móng chất liệu kim loại, đồi mồi hoặc sừng. - HS trả lời. · Đàn tranh là nhạc cụ tiêu biểu trong Đờn ca tài tử Nam Bộ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Sáo trúc: · Vật liệu tạo thành sáo trúc thường là trúc hoặc tre. Sáo có hình trụ dài kích thước đường kính 1,5cm và dài 30cm. · Sáo trúc có các lỗ hình tròn trên thân sáo để tạo nên các nốt trầm bổng khi thổi. · Sáo trúc là nhạc cụ tiêu biểu của người Kinh vùng - HS chơi trò chơi để củng Đồng bằng Bắc Bộ. cố kiến thức về hình khối. + Song loan: · Âm thanh song loan nghe đanh gọn, có cao độ lớn nhất và âm vực rộng vang rất xa.Song loan được làm từ gỗ có kết nối với nhau bằng 1 miếng kim loại uốn cong. - HS lắng nghe, tiếp thu. · Song loan có một mặt tròn to và có một hình cầu nhỏ để gõ tạo âm thanh. · Song loan thường được dùng trong hát đờn ca tài tử Nam Bộ và biểu diễn nghệ ca hát vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu thêm hình một số sản phẩm nhạc cụ dân tộc khác cho HS quan sát và nêu tên các nhạc cụ, bộ phận chính của nhạc cụ, nhạc cụ đó thường được dùng vào trong những dịp nào. + Các nhạc cụ bao gồm đàn tính chũm chọe, nhạc sóc và chuông được dùng trong Lễ Lẩu Then, dân tộc Nùng vùng Trung Du phía Bắc. + Nhạc cụ truyền thống các dân tộc vùng Duyên Hải miền HS quan sát, lắng nghe, Trung. Nơi đây là địa bàn cư trú của các dân tộc: Chăm tiếp thu. Chu Ru, Raglai,... Nổi bật là văn hóa truyền thống của người Chăm, trong đó không thể không kể đến trống Ghi năng, trống Paranưng,... Những hình ảnh được minh họa cho trích đoạn Lễ mở cửa tháp của dân tộc Chăm. + Dàn nhạc Ngũ Âm - Nhạc cụ truyền thống của dân tộc Khmer vùng Nam Bộ. Trong đó có vòng cồng lớn, trống vỗ, đàn thuyền (sắt), đàn thuyền (gỗ) và trống đánh. Các nhạc cụ này được sử dụng trong các dịp lễ tết, hội hè Điều chỉnh sau tiết học: Không có nội dung điều chỉnh KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5 CHỦ ĐỀ 8: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN I.Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho hình ảnh cá nhân. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. - Sản phẩm của HS lớp trước. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vận dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề_ Xây dựng cốt truyện_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn_Điêu khắc_ Nghệ thuật tạo hình không gian. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Trình bày đồ dùng - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. HT Hạt động luyện tập: - Trình bày sản phẩm * Mục tiêu: của mình + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Hiểu công việc của + HS hoàn thành được bài tập. mình phải làm + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. - Hoàn thành được bài tập trên lớp - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự - Thảo luận, phân kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình công, nhận nhiệm vụ. và trang trí sân khấu. - Hoạt động nhóm: - Làm việc nhóm + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Thực hiện hoàn thiện + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. sản phẩm của nhóm mình. * GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh, không gian - Hoàn thành bài tập cho sản phẩm của Tiết 2. - HĐ nhóm. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4. IV: Điều chỉnh sau tiết học: Không có nội dung điều chỉnh
Tài liệu đính kèm: