Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 19. Cho HS quan sát rồi trao đổi theo cặp. Mời một Tranh vẽ hoạt động trồng cây. Hai bạn muốn biết cặp nêu vấn đề; hỏi tiếp: “Ta đã biết số cây của cả ba đội trồng được bao nhiêu cây. Mới biết đội những đội nào?” Một có 60 cây; cần tìm số cây đội Hai và đội Ba rồi mới cộng. Quan sát: HS xác định được câu hỏi và hai đại lượng chưa biết; chấp nhận cách diễn đạt khác cùng ý. Hình thành kiến thức (12 phút) Từ quan hệ nhiều hơn, ít hơn, lập và trình bày được ba bước giải. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: tìm số cây của ba đội (10 phút) Đội Một trồng được 60 cây. Đội Hai trồng nhiều hơn đội Một 20 cây. Đội Ba trồng ít hơn đội Hai 10 cây. Hỏi cả ba đội trồng được bao nhiêu cây? Đọc sơ đồ tóm tắt và tìm cách giải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 19. Cùng HS đọc sơ đồ. Hỏi: “Đội Hai nhiều hơn đội Đội Hai hơn đội Một 20 cây; đội Ba ít hơn đội nào? Đội Ba ít hơn đội nào?” Nếu HS lấy 60 trừ Hai 10 cây. Sơ đồ đội Ba không so trực tiếp với 10, yêu cầu chỉ lại đoạn biểu diễn đội Hai. đội Một. Gợi mở theo thứ tự: tìm số cây đội Hai bằng Bài giải phép tính nào; từ đó tìm số cây đội Ba; cuối cùng Số cây đội Hai trồng được là: tìm tổng ra sao? Cho HS viết lời giải vào nháp, 60 + 20 = 80 (cây). một HS trình bày trên bảng. Số cây đội Ba trồng được là: 80 ― 10 = 70 (cây). Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây). Đáp số: 210 cây. 41 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp đôi đối chiếu bài với lời giải đầy đủ bên Cặp đôi kiểm: 80 hơn 60 là 20; 70 ít hơn 80 là cạnh. Hỏi: “Nếu chỉ hỏi số cây đội Ba thì cần 10. Tìm riêng đội Ba cần hai bước; tính tổng ba mấy bước? Câu hỏi tổng ba đội đòi thêm bước đội là bước thứ ba. Mỗi phép tính có lời giải và nào?” Chốt cách làm: hiểu đề – xác định thứ tự đơn vị phù hợp. tìm – trình bày và kiểm lại. Đạt khi chọn đúng quan hệ, đủ ba bước, tổng 210 cây; nếu sai ở bước trước, sửa rồi tính lại các bước phụ thuộc. Nêu thêm một bài toán cùng dạng (2 phút) Tổ Một vẽ 10 bức tranh; tổ Hai vẽ nhiều hơn tổ Một 5 bức; tổ Ba vẽ ít hơn tổ Hai 3 bức. Hỏi cả ba tổ vẽ bao nhiêu bức tranh? Nêu miệng các bước giải. Nếu làm xong, có thể đặt một đề tương tự. Cho HS nghĩ cá nhân, gọi lần lượt ba em nêu ba Tổ Hai: 10 + 5 = 15 (bức). bước. Khi HS tự đặt đề, yêu cầu giữ rõ hai quan Tổ Ba: 15 ― 3 = 12 (bức). hệ so sánh và câu hỏi tổng; sửa ngay đề thiếu đại Cả ba tổ: 10 + 15 + 12 = 37 (bức). lượng. Đề khác được chấp nhận khi đủ dữ kiện, các quan hệ không mâu thuẫn và giải được bằng ba bước. Kiểm miệng: mỗi HS nói rõ đang tìm số tranh của tổ nào, không chỉ đọc dãy phép tính. Luyện tập, thực hành (16 phút) Vận dụng ba bước tính với tiền mua hàng và số túi hoa quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tính tiền mua vở và bút chì màu (8 phút) Mai mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền? Khung đọc/chiếu cho HS – TÌNH HUỐNG AI MÔ PHỎNG: Một nhóm muốn dùng AI hỗ trợ kiểm tra tiền mua vở và bút của Mai. Em sẽ cung cấp những dữ liệu nào? Muốn nhờ AI giúp việc gì? Người mua phải kiểm lại điều gì trước khi trả tiền? Cho nhóm bốn đọc đề, phân công người tìm tiền Không thể chỉ cộng hai đơn giá vì Mai mua vở, người tìm tiền bút, người cộng và người nhiều hơn một món mỗi loại. Cần tính tiền mỗi kiểm. Hỏi: “Có thể chỉ cộng 8 000 và 25 000 loại rồi cộng hai khoản. không? Vì sao?” Các em ghi bài vào bảng nhóm. Mời một nhóm trình bày đủ lời giải. Nhóm khác Bài giải đối chiếu số lượng, đơn giá, từng tổng tiền; nếu Số tiền mua 5 quyển vở là: chỉ cộng hai đơn giá, dùng chính 5 quyển vở để 8 000 × 5 = 40 000 (đồng). chỉ ra phần bị bỏ sót. Số tiền mua 2 hộp bút chì màu là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng). Số tiền Mai phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng). Đáp số: 90 000 đồng. 42 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành khoảng 2 phút cuối nhiệm vụ cho khung Gợi ý: đưa số lượng 5 quyển vở, 2 hộp bút và hai mô phỏng [4.D1.1]. Yêu cầu HS nêu một ý đơn giá; nhờ AI gợi ý hoặc kiểm các khoản tiền. tưởng, chỉ ra đầu vào và cách kiểm. Làm rõ: đây Người mua tự tính lại 40 000 đồng, 50 000 đồng là ý tưởng nhờ AI hỗ trợ, không phải đang chạy và tổng 90 000 đồng, so với giá thực tế. Không AI; cách giải toán vẫn do các em giải thích. cần cung cấp tên, địa chỉ hay số điện thoại người mua. Đánh giá bài toán: đủ hai tích, tổng 90 000 đồng và đơn vị. Minh chứng AI: HS nêu được việc hỗ trợ cụ thể, dữ liệu cần và một việc người dùng kiểm lại; không kết luận HS đã biết vận hành một hệ thống AI. Bài 2. So sánh số túi táo và số túi cam (8 phút) Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả; chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay số túi cam nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi? Cho HS tự làm vào vở. Gợi ý cho em còn lúng HS tìm số túi của từng loại rồi so sánh hai kết túng: “40 và 36 là số quả hay số túi? Muốn biết quả; không so sánh trực tiếp số quả. số túi phải làm gì?” Mời một HS trình bày, một HS kiểm lại bằng Bài giải phép nhân. Yêu cầu câu kết luận có cả loại túi Số túi táo là: nhiều hơn và số túi chênh lệch; sửa cách lấy 40 40:8 = 5 (túi). trừ 36. Số túi cam là: 36:6 = 6 (túi). Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 ― 5 = 1 (túi). Đáp số: Số túi cam nhiều hơn 1 túi. Kiểm: 5 × 8 = 40; 6 × 6 = 36. Đạt khi đổi đúng từ số quả sang số túi, kết luận đúng loại túi và chênh lệch 1 túi. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Tự giải một tình huống gần gũi và nói lại cách kiểm kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba bạn có bao nhiêu viên bi? (4 phút) Nam có 10 viên bi. Tú có nhiều hơn Nam 4 viên. Sơn có nhiều hơn Tú 3 viên. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bi? Nêu cách tính và kiểm lại. Cho HS viết nhanh ba phép tính lên bảng con, Tú có: 10 + 4 = 14 (viên). trao đổi với bạn bên cạnh rồi giơ bảng. Mời một Sơn có: 14 + 3 = 17 (viên). em giải thích vì sao bước hai dùng số bi của Tú; Cả ba bạn có: 10 + 14 + 17 = 41 (viên). nhận xét một lỗi cụ thể nếu có. Kiểm: 14 hơn 10 là 4; 17 hơn 14 là 3. Chốt: trước khi tính tổng phải tìm đủ các phần; HS sửa bài nếu thiếu số bi của Nam khi cộng đọc lại câu hỏi để không dừng ở kết quả trung tổng; nói lại một việc cần làm khi giải bài toán gian. ba bước. Thu nhanh minh chứng ở bảng con: đúng thứ tự, đủ ba phần và kết quả 41 viên; dùng nhận xét để hướng dẫn, không tạo đầu điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 43 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 12 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK trang 20) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Phân tích các quan hệ hơn, kém, gấp; giải và trình bày đúng bài toán có ba bước tính. Đặt được đề toán phù hợp sơ đồ rồi giải. Năng lực chung: Tự tìm cách giải, trao đổi trong cặp/nhóm và kiểm kết quả theo dữ kiện; giải thích được sự khác nhau giữa hai bài có quan hệ so sánh khác nhau. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực khi sửa bài và có trách nhiệm kiểm tra bài của mình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng nhóm, sơ đồ hoa quả ở Bài 4 dưới đây; đề khởi động và vận dụng đã soạn. HS: SGK trang 20, vở, nháp. Sơ đồ có thể chiếu hoặc xem trực tiếp trong SGK; HS không phải dùng thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhớ lại thứ tự tìm các đại lượng trong bài toán ba bước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba bạn cắt ngôi sao (3 phút) Nam cắt 8 ngôi sao. Tú cắt nhiều hơn Nam 4 ngôi sao. Sơn cắt nhiều hơn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt bao nhiêu ngôi sao? Nêu thứ tự tính. Cho HS viết ba phép tính vào nháp rồi trao đổi Tú: 8 + 4 = 12 (ngôi sao). cặp. Mời một em nêu kết quả và chỉ rõ số 12 Sơn: 12 + 3 = 15 (ngôi sao). dùng ở bước nào; nhận xét cách tìm các phần Cả ba: 8 + 12 + 15 = 35 (ngôi sao). trước khi cộng tổng. Số 12 là số ngôi sao của Tú, dùng để tìm số ngôi sao của Sơn và tính tổng. Kiểm nhanh: tính đúng 35 và giải thích được nguồn của kết quả trung gian. Luyện tập, thực hành (28 phút) Giải đủ bốn bài; phân biệt đại lượng được dùng làm mốc so sánh và đặt đề từ sơ đồ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đàn vịt của ba gia đình (7 phút) Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Nhà bác Mận có ít hơn nhà bác Đào 300 con. Nhà bác Cúc có nhiều hơn nhà bác Đào 500 con. Hỏi đàn vịt của cả ba nhà có tất cả bao nhiêu con? Yêu cầu cặp đôi gạch dưới tên gia đình làm mốc Cả hai quan hệ đều so với nhà bác Đào. Tìm số trong hai câu so sánh, nêu thứ tự giải; mỗi HS vịt nhà Mận và nhà Cúc riêng từ 1 200, rồi cộng viết bài vào vở. Nếu lấy số vịt nhà Mận cộng ba đàn. 500, hỏi lại: “Nhà Cúc nhiều hơn nhà ai?” 44 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS đọc cả bài giải. Bạn bên cạnh kiểm tên Bài giải người ở từng câu lời giải, dấu tính và tổng; đối Số vịt nhà bác Mận là: chiếu ngược số vịt hai nhà với nhà Đào. 1 200 ― 300 = 900 (con). Số vịt nhà bác Cúc là: 1 200 + 500 = 1 700 (con). Số vịt cả ba nhà là: 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con). Đáp số: 3 800 con vịt. Kiểm: 900 + 300 = 1 200; 1 700 ― 500 = 1 200. Đạt khi dùng đúng cùng một mốc 1 200, ghi đúng tên bác Mận ở bước đầu và đủ ba đàn trong tổng. Bài 2. Số nước mắm còn lại (7 phút) Một thùng có 120 l nước mắm. Lần đầu bán 25 l; lần thứ hai bán gấp đôi lần đầu; lần thứ ba bán 35 l. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm? Cho nhóm bốn thống nhất sơ đồ tính: lần hai – Lần hai là hai lần 25 l, dùng phép nhân. Muốn tổng đã bán – còn lại, rồi ghi lời giải lên bảng tìm còn lại, cần biết tổng lượng đã bán trong cả nhóm. Hỏi: “Gấp đôi 25 l là thêm 2 l hay lấy 25 l ba lần. hai lần?” Mời nhóm trình bày; nhóm khác kiểm bằng tổng Bài giải số đã bán và còn lại. Nếu HS tính đúng bằng Số lít nước mắm bán lần thứ hai là: cách trừ lần lượt, công nhận kết quả, đồng thời 25 × 2 = 50 (l). yêu cầu trình bày cách ba bước bằng việc gộp Số lít nước mắm đã bán trong ba lần là: lượng đã bán. 25 + 50 + 35 = 110 (l). Số lít nước mắm còn lại là: 120 ― 110 = 10 (l). Đáp số: 10 l nước mắm. Kiểm: 110 + 10 = 120 (l). Kiểm được phép nhân ở lần hai, đủ ba lần bán và câu trả lời về lượng còn lại; không nhầm 110 l thành đáp số. Bài 3. Số máy tính bán trong ba ngày (6 phút) Thứ Sáu, cửa hàng bán 12 máy tính. Thứ Bảy bán nhiều hơn thứ Sáu 5 máy tính. Chủ nhật bán nhiều hơn thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán bao nhiêu máy tính? Cho HS tự làm, sau đó đối chiếu theo cặp. Hỏi Tìm thứ Bảy trước, dùng kết quả đó để tìm Chủ em cần hỗ trợ: “Chủ nhật hơn thứ Bảy, vậy số nhật; khác Bài 1 là hai quan hệ không cùng một nào đã tìm được phải dùng tiếp?” mốc. 45 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khi chữa, yêu cầu khoanh ba số hạng tương ứng Bài giải ba ngày. Đưa câu hỏi kiểm: “Chỉ cộng 17 và 27 Thứ Bảy bán được số máy tính là: đã trả lời đúng câu hỏi chưa?” 12 + 5 = 17 (máy tính). Chủ nhật bán được số máy tính là: 17 + 10 = 27 (máy tính). Cả ba ngày bán được số máy tính là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy tính). Đáp số: 56 máy tính. Chỉ cộng 17 và 27 sẽ bỏ sót 12 máy tính của thứ Sáu. Đạt khi lấy 17 làm mốc ở bước hai và có đủ ba ngày trong tổng 56. Bài 4. Đặt đề toán theo sơ đồ rồi giải (8 phút) Quan sát sơ đồ sầu riêng, bưởi, xoài. Đặt một đề toán phù hợp với sơ đồ rồi trình bày bài giải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 20. Cho HS đọc số liệu và chỉ các đoạn bằng nhau. Sầu riêng 12 quả; bưởi gấp hai sầu riêng; xoài Hỏi: “Bưởi gồm mấy phần bằng phần sầu riêng? nhiều hơn bưởi 13 quả; hỏi tổng cả ba loại. Đoạn thêm 13 quả thuộc loại nào? Dấu ngoặc lớn hỏi gì?” Mời hai em nêu đề; cả lớp kiểm đủ dữ kiện rồi mỗi em viết bài. Nếu đề của HS nói bưởi nhiều hơn sầu riêng 2 Đề gợi ý: Một cửa hàng có 12 quả sầu riêng, số quả, yêu cầu chỉ lại hai đoạn bằng nhau để phân bưởi gấp hai số sầu riêng, số xoài nhiều hơn số biệt gấp hai với hơn hai. Chấp nhận bối cảnh bưởi 13 quả. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu có/bán/thu hoạch nếu quan hệ và câu hỏi giữ quả thuộc ba loại đó? đúng. Chữa bài bằng lời giải liền mạch; cho HS đối Bài giải chiếu số xoài với 24 quả bưởi. HS hoàn thành Số quả bưởi là: sớm nêu cách kiểm tổng bằng phép trừ. 12 × 2 = 24 (quả). Số quả xoài là: 24 + 13 = 37 (quả). Tổng số quả của ba loại là: 12 + 24 + 37 = 73 (quả). Đáp số: 73 quả. Kiểm: 73 ― 12 ― 24 = 37 và 37 ― 24 = 13. Đạt khi đề có đủ 12, gấp hai, hơn 13 và câu hỏi tổng; bài giải đúng 24, 37, 73. Không bắt HS chép nguyên văn đề gợi ý. 46 Biên soạn: Lop4.com Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng quan hệ gấp và ít hơn để tìm tổng trong tình huống mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Điền số nhãn vở rồi giải thích (4 phút) Lan có 9 nhãn vở. Thư có số nhãn vở gấp đôi Lan. Hà có ít hơn Thư 5 nhãn vở. Điền vào chỗ trống: Cả ba bạn có nhãn vở. Giải thích bằng ba phép tính. Cho HS ghi kết quả lên bảng con, trao đổi cách Thư có: 9 × 2 = 18 (nhãn vở). kiểm với bạn. Gọi một em có cách làm đúng giải Hà có: 18 ― 5 = 13 (nhãn vở). thích; với em tính Hà bằng 9 trừ 5, cho đọc lại Cả ba: 9 + 18 + 13 = 40 (nhãn vở). tên bạn trong quan hệ ít hơn. Điền 40; kiểm 13 ít hơn 18 là 5. Nhận xét và yêu cầu mỗi HS nói một lỗi cần HS đối chiếu, tự sửa và nêu cách tránh lỗi phù tránh khi đọc đề: nhầm mốc so sánh, quên một hợp với bài của mình. phần của tổng hoặc dừng ở kết quả trung gian. Minh chứng: đúng 40 nhãn vở và giải thích được tại sao dùng 18 trừ 5; nhận xét bằng lời, không xếp hạng tốc độ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 47 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 13 • Tiết 1/2 – Luyện tập (SGK trang 21) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết số chẵn, số lẻ; sắp xếp, làm tròn số có năm chữ số theo yêu cầu. Đặt tính và thực hiện bốn phép tính trong phạm vi 100 000; tính biểu thức có cộng và nhân; giải bài toán tìm phần chênh lệch. Năng lực chung: Tự làm bài, giải thích cách tính; trao đổi và kiểm bài của bạn bằng phép tính ngược hoặc dữ kiện ban đầu. Phẩm chất: Chăm chỉ luyện tập, trung thực chỉ ra và sửa chỗ sai; hợp tác khi giải quyết bài toán thực tế. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng nhóm; phiếu Bài 1 và tranh tiền tiết kiệm đã đặt ngay tại hoạt động. HS: SGK trang 21, vở, nháp, bảng con. Phiếu có thể in riêng đúng khối đã chỉ định hoặc HS chép câu trả lời theo các mục a–d vào vở. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Nhớ dấu hiệu chẵn, lẻ và kiểm nhanh bốn phép tính đã học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn nhanh chẵn, lẻ và bốn phép tính (4 phút) Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. Tính vào nháp: 64 567 ― 37 689; 34 231 + 36 432; 3 245 × 6; 43 652:7. Cho HS tính nhanh, gọi bốn em nêu kết quả và Số chẵn có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ tận một em nhắc dấu hiệu chẵn/lẻ. Ghi nhận em cần cùng 1, 3, 5, 7, 9. hỗ trợ ở phép trừ có nhớ hoặc phép chia để hỗ Kết quả theo thứ tự: 26 878; 70 663; 19 470; trợ trực tiếp ở Bài 2. 6 236. HS đối chiếu và đánh dấu phép tính mình cần kiểm lại. Quan sát cách làm, không chỉ tốc độ; dùng kết quả khởi động để chọn chỗ gợi ý trong luyện tập. 48 Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (28 phút) Củng cố số học, phép tính và giải toán theo từng yêu cầu cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Phân loại, sắp xếp và làm tròn số (6 phút) Phiếu dành cho HS – Cho các số: 65 237; 63 794; 66 053; 59 872. Hoàn thành các mục dưới đây; khi trao đổi cần nêu dấu hiệu hoặc chữ số dùng để quyết định. Mục Yêu cầu Kết quả của em a Ghi các số chẵn; các số lẻ. Chẵn: Lẻ: b Xếp bốn số từ bé đến lớn. c Làm tròn số bé nhất đến hàng chục. d Làm tròn số lớn nhất đến hàng chục nghìn. Cho HS làm cá nhân rồi kiểm với bạn. Khi chữa a) Chẵn: 63 794; 59 872. Lẻ: 65 237; 66 053. a, hỏi chữ số tận cùng; ở b, yêu cầu so từ hàng b) 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053. cao nhất, chỉ xét hàng tiếp khi hàng trước bằng Số bé nhất 59 872; số lớn nhất 66 053. nhau. Với c và d, yêu cầu chọn đúng số trước khi làm c) 59 872 làm tròn đến hàng chục được 59 870 vì tròn. Hỏi: “Làm tròn đến hàng chục xét chữ số chữ số hàng đơn vị là 2, nhỏ hơn 5. nào? Đến hàng chục nghìn xét chữ số nào?” d) 66 053 làm tròn đến hàng chục nghìn được 70 000 vì chữ số hàng nghìn là 6, từ 5 trở lên. Đủ bốn ý; HS giải thích được chữ số quyết định, không làm tròn nhầm số hoặc nhầm hàng. Bài 2. Đặt tính rồi tính (10 phút) Đặt tính rồi tính vào vở: 63 758 ― 5 364; 37 429 + 49 235; 8 107 × 9; 43 652:7. Cho HS làm cá nhân đủ bốn phép tính rồi đổi vở Kết quả: 63 758 ― 5 364 = 58 394; kiểm theo cặp. Nhắc viết các hàng thẳng cột; 37 429 + 49 235 = 86 664; cộng, trừ, nhân từ phải sang trái; chia từ trái sang 8 107 × 9 = 72 963; phải. 43 652:7 = 6 236. Mẫu đặt tính và chia ở dưới để đối chiếu sau khi làm. Khi chữa phép trừ, hỏi: “5 chục không trừ được Trừ: 8 trừ 4 bằng 4; mượn 1 trăm, 15 trừ 6 bằng 6 chục thì làm gì?” Với phép nhân, yêu cầu đọc 9; còn 6 trăm, trừ 3 còn 3; 3 nghìn không trừ cả số nhớ. Ở phép chia, mời HS trình bày từng được 5, mượn 1 chục nghìn được 13 trừ 5 bằng lượt và kiểm tích thương với số chia. 8; còn 5 chục nghìn. Nhân: 7 nhân 9 được 63, viết 3 nhớ 6; 0 nhân 9 thêm 6 được 6; 1 nhân 9 được 9; 8 nhân 9 được 72. Chia: 43 chia 7 được 6 dư 1; hạ 6 được 16, chia được 2 dư 2; hạ 5 được 25, chia được 3 dư 4; hạ 2 được 42, chia được 6 dư 0. Kiểm: 6 236 × 7 = 43 652. Kiểm cả cách đặt tính, số nhớ/mượn, bốn chữ số của thương và kết quả; HS sửa chính hàng bị sai trước khi tính tiếp. 49 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 63758 1 1 6 ―5364 37429 8107 58394 +49235 × 9 86664 72963 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 4 3 6 5 2 7 1 6 6 236 2 5 4 2 0 Bài 3. Bạn nào tiết kiệm nhiều tiền nhất? (5 phút) Giá trị mỗi biểu thức là số tiền tiết kiệm (đồng) của một bạn. Mai: 20 000 + 10 000 × 6; Nam: 5 000 × 7 + 50 000; Việt: 50 000 + 2 000 × 9. Tính rồi cho biết bạn nào có nhiều tiền nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 21. Cho HS tự tính ba biểu thức, trao đổi kết luận Mai: 20 000 + 60 000 = 80 000 (đồng). theo cặp. Yêu cầu chỉ phép tính phải làm trước; Nam: 35 000 + 50 000 = 85 000 (đồng). nếu cộng trước rồi nhân, cho nhắc lại quy tắc Việt: 50 000 + 18 000 = 68 000 (đồng). biểu thức có cộng và nhân. Mời HS nêu cả ba số tiền rồi mới kết luận. Hỏi 85 000 > 80 000 > 68 000, nên Nam tiết kiệm vì sao không thể chọn chỉ từ số đầu tiên trong nhiều nhất. Phải xét giá trị toàn bộ biểu thức, biểu thức. không xét riêng một số hạng. Đạt khi nhân trước, cộng sau, có đủ ba kết quả và kết luận gắn đúng tên Nam. Bài 4. Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ (7 phút) Một trận bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người? Cho nhóm bốn phân tích: tổng đã biết, số nữ đã Cần tìm số khán giả nam trước, sau đó lấy số biết, số nam chưa biết. Hỏi: “Lấy tổng trừ số nữ nam trừ số nữ để tìm phần chênh lệch. cho biết điều gì? Đó đã là số người nhiều hơn chưa?” Các nhóm ghi bài giải trên bảng nhóm. Mời một nhóm giải thích hai phép trừ có ý nghĩa Bài giải khác nhau. Nhóm khác kiểm số nam cộng số nữ Số khán giả nam là: có bằng tổng và chênh lệch cộng số nữ có bằng 37 636 ― 9 273 = 28 363 (người). số nam không. Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là: 28 363 ― 9 273 = 19 090 (người). Đáp số: 19 090 người. Kiểm: 28 363 + 9 273 = 37 636; 19 090 + 9 273 = 28 363. Đạt khi có đủ hai phép trừ, không lấy 28 363 làm đáp số; lời giải chỉ rõ đại lượng tìm được. 50 Biên soạn: Lop4.com Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tính nhẩm đúng thứ tự phép tính và giải thích tính chẵn của kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính nhẩm và giải thích (3 phút) Tính nhẩm: 400 + 100 × 2; 40 000 + 10 000 × 2; 40 000 × 2 + 10 000. Các kết quả là số chẵn hay số lẻ? Vì sao? Cho HS ghi ba đáp án lên bảng con. Mời hai em Kết quả: 600; 60 000; 90 000. Cả ba đều chẵn vì giải thích thứ tự làm và dấu hiệu chẵn/lẻ; nhận tận cùng bằng 0. Trong mỗi biểu thức phải nhân xét lỗi cộng trước khi nhân nếu xuất hiện. trước rồi cộng. Củng cố qua minh chứng: đủ ba kết quả và một lời giải thích dựa vào quy tắc, không đoán theo hình thức biểu thức. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 51 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 14 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK trang 22) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đặt tính, tính và thử lại phép nhân, phép chia có dư. Thay số vào biểu thức chứa hai, ba chữ; tính đúng thứ tự với biểu thức có và không có dấu ngoặc; giải bài toán tiền trả lại và suy luận tìm số. Năng lực chung: Tự kiểm kết quả bằng phép tính ngược; giải thích cách làm, hợp tác khi đối chiếu bài với bạn. Phẩm chất: Chăm chỉ thực hành, trung thực khi thử lại và sửa bài; có trách nhiệm sử dụng tiền phù hợp trong tình huống học tập. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng nhóm; mẫu đặt tính/thử lại và phiếu Bài 1, Bài 4 nằm tại hoạt động dưới đây; tranh tình huống Bài 5. HS: SGK trang 22, vở, nháp. Chỉ in các khối ghi “Phiếu dành cho HS” nếu dùng phiếu; có thể cho HS làm vào vở theo cùng yêu cầu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Ôn phép nhân, chia để chuẩn bị tìm hiểu cách thử lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt tính rồi tính (3 phút) Đặt tính rồi tính trên bảng con: 3 245 × 4 và 43 650:5. Cho HS thực hiện hai phép tính. Mời một em 3 245 × 4 = 12 980; nêu chỗ nhớ trong phép nhân, một em giải thích 43 650:5 = 8 730. chữ số 0 cuối thương. Hỏi: “Có cách nào kiểm Chia lần lượt 43, 36, 15, 0 cho 5, được các chữ kết quả vừa tính?” số thương 8, 7, 3, 0. Có thể kiểm bằng phép tính ngược. Quan sát cách đặt tính, kết quả và gợi ý thử lại; không bỏ chữ số 0 ở thương. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 2 3245 × 4 12980 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 4 3 6 5 0 5 3 6 8 730 1 5 0 0 52 Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (28 phút) Thực hiện và kiểm phép tính; tính biểu thức, giải bài toán có ba bước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đọc mẫu để biết cách thử lại (4 phút) Mẫu dành cho HS quan sát: 10 415 × 6 = 62 490; 45 759:5 = 9 151 (dư 4). Quan sát cách đặt tính dưới đây, nêu cách kiểm tra từng kết quả. Hướng dẫn mẫu: với phép nhân, lấy tích chia cho Thử phép nhân: 62 490:6 = 10 415, trở lại thừa thừa số đã biết; với phép chia có dư, lấy thương số ban đầu. nhân số chia rồi cộng số dư. Cho HS chỉ số bị Thử phép chia: 9 151 × 5 + 4 = 45 759, trở lại chia, số chia, thương, số dư trong mẫu. số bị chia. Hỏi: “Nếu chỉ tính 9 151 nhân 5 thì đã đủ để Phải cộng thêm số dư 4; số dư 4 nhỏ hơn số chia kiểm chưa? Số dư phải so với số nào?” Cho HS 5. HS nêu cách thử, phân biệt chia hết với chia đọc phép thử và phát biểu quy tắc bằng lời. có dư. Đạt khi nói đúng phép thử cho từng loại và nhớ cộng số dư; mẫu là nội dung làm mẫu cho HS, không phải đáp án bài tự làm. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 2 3 10415 × 6 62490 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 4 5 7 5 9 5 0 7 9 151 2 5 0 9 4 Bài 1. Tự đặt tính, tính và thử lại (6 phút) Phiếu dành cho HS – Thực hiện a) 8 413 × 7; b) 56 732:8. Dùng nháp nếu cần thêm chỗ đặt tính. Phần việc a) Nhân b) Chia Đặt tính và tính Thử lại và kết luận Cho HS làm cá nhân rồi đổi phiếu kiểm theo cặp. a) 8 413 × 7 = 58 891. Quan sát lượt chia 7 cho 8: hỏi “Thương có chữ b) 56 732:8 = 7 091 (dư 4). số nào ở hàng trăm?” để tránh bỏ số 0. Các lượt chia: 56 chia 8 được 7; hạ 7, 7 chia 8 được 0 dư 7; hạ 3 được 73, chia được 9 dư 1; hạ 2 được 12, chia được 1 dư 4. Mời HS nêu phép thử trước khi công bố kết quả. a) Thử: 58 891:7 = 8 413. Nếu phép thử không trở về số ban đầu, cho tìm b) Thử: 7 091 × 8 + 4 = 56 732; 4 < 8. và sửa chính lượt nhân/chia sai; không chỉ thay Hai phép thử đúng; số dư nhỏ hơn số chia. đáp số. Đủ đặt tính, kết quả và phép thử; đặc biệt giữ số 0 ở thương 7 091, không viết thành 791 hoặc đổi thành 7 094. 53 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 2 2 8413 × 7 58891 Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 5 6 7 3 2 8 0 7 7 091 7 3 1 2 4 Bài 2. Tính giá trị biểu thức chứa chữ (6 phút) a) Tính + ― 135 với = 539, = 243. b) Tính + × 푛 với = 2 370, = 105, 푛 = 6. Cho HS viết dòng thay số trước, sau đó tính vào a) Thay = 539, = 243: vở. Nhắc đối chiếu từng chữ với đúng số; hỏi thứ 539 + 243 ― 135 = 782 ― 135 = 647. tự tính của từng biểu thức. b) Thay ba chữ bằng số: 2 370 + 105 × 6 = 2 370 + 630 = 3 000. Cho cặp đôi đổi vở, kiểm dòng thay số, phép tính Phần a cộng, trừ từ trái sang phải. Phần b phải làm trước và kết quả; mời một em giải thích vì nhân trước, cộng sau. HS sửa cả bước sai và kết sao phần b không cộng 2 370 với 105 trước. quả phụ thuộc nếu có. Đạt khi thay đúng toàn bộ chữ và tính đúng thứ tự; không chỉ ghi 647 và 3 000. Bài 3. Cô bán hàng trả lại bao nhiêu tiền? (7 phút) Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền? Cho nhóm bốn đọc đề, thống nhất ba việc: tiền Cần nhân giá một quyển với 5, cộng giá một bút vở – tiền đã mua – tiền trả lại. Hỏi: “Giá 6 500 rồi lấy tiền đưa trừ tiền mua. Không cộng thêm đồng là của một hay năm quyển? 50 000 đồng là 50 000 đồng vào tiền hàng. tiền mua hay tiền Mai đưa?” Các nhóm viết lời giải. Mời nhóm giải thích phép trừ cuối. Nhóm khác Bài giải kiểm tổng tiền hàng với tiền trả lại có bằng Số tiền mua 5 quyển vở là: 50 000 đồng không. 6 500 × 5 = 32 500 (đồng). Số tiền mua vở và bút mực là: 32 500 + 8 500 = 41 000 (đồng). Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là: 50 000 ― 41 000 = 9 000 (đồng). Đáp số: 9 000 đồng. Kiểm: 41 000 + 9 000 = 50 000. Đủ ba bước, đúng giá và số lượng; đáp số là tiền trả lại 9 000 đồng, không phải tiền mua 41 000 đồng. 54 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Biểu thức có và không có dấu ngoặc (5 phút) Phiếu dành cho HS – Tính giá trị các biểu thức, ghi các bước vào bảng. Biểu thức Các bước tính a) (13 640 ― 5 537) × 8 b) 27 164 + 8 470 + 1 230 Cho HS làm riêng rồi trao đổi cặp. Trước khi a) (13 640 ― 5 537) × 8 tính, yêu cầu khoanh phần trong ngoặc ở a; đọc = 8 103 × 8 = 64 824. rõ hai dấu cộng ở b. b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 + 1 230 = 36 864. Mời HS chữa bài, nêu quy tắc đã dùng. Với HS a) Tính trong ngoặc trước rồi nhân. hoàn thành sớm, gợi ý cộng hai số cuối của b b) Có thể kiểm bằng: trước để kiểm lại kết quả. 27 164 + (8 470 + 1 230) = 27 164 + 9 700 = 36 864. Đạt khi giữ đúng dấu cộng ở b, trình bày đúng bước trung gian và kết quả; không biến đề thành phép trừ. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Suy luận tìm tuổi từ các điều kiện về số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Tìm tuổi của chị Hoa (4 phút) Trong một chuyến du lịch, Việt hỏi tuổi chị Hoa. Chị đáp: “Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.” Em hãy tìm tuổi chị Hoa và giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 22. Cho HS suy nghĩ, trao đổi cặp. Gợi hỏi: “Số có Hàng chục nhỏ nhất là 1; hàng đơn vị lẻ nhỏ nhất hai chữ số bé nhất thuộc hàng chục nào? Với là 1. Số cần tìm là 11, nên chị Hoa 11 tuổi. hàng chục đó, chữ số hàng đơn vị lẻ bé nhất là gì?” Mời HS giải thích vì sao không chọn 10 hoặc 13. 10 có hai chữ số nhưng chẵn; 13 lẻ và có hai chữ Nhận xét cách kết hợp đủ ba điều kiện: hai chữ số nhưng lớn hơn 11. HS kiểm đủ điều kiện thay số, lẻ và bé nhất; chốt cách kiểm phép tính và vì chỉ chọn một số lẻ. điều kiện của đề. Đạt khi kết luận 11 tuổi và giải thích cả tính lẻ lẫn bé nhất; không thu thập tuổi hay dữ liệu thật của HS. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 55 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 15 • Tiết 1/2 – Khám phá và hoạt động (SGK trang 23–24) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết đơn vị đo góc là độ; đọc, viết số đo góc. Xác định tâm thước, đặt đúng thước và đọc đúng vòng số; bước đầu thực hiện đo, đọc các góc có số đo 60∘, 90∘, 120∘, 180∘. Năng lực chung: Giải thích cách sử dụng công cụ; phối hợp kiểm thao tác trong cặp; phân biệt ước đoán bằng mắt với kết quả có căn cứ. Phẩm chất: Cẩn thận, trung thực ghi kết quả đo; giữ gìn thước và thực hiện an toàn khi quan sát vật thật. Năng lực số [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): Đối chiếu một nhận định được chiếu trên màn hình với hình SGK và thao tác đọc thước, chỉ ra thông tin chưa chính xác. Giáo dục AI [4.A1.2] (Tính chủ động của con người): Qua tình huống mô phỏng đọc góc từ ảnh, giải thích vì sao vẫn cần tự đo và kiểm chứng kết quả AI hỗ trợ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: thước đo góc lớn, ê ke; các hình SGK và khung mô phỏng đã đặt tại hoạt động; máy tính và màn hình chung nếu có. Chọn trước một góc vuông của khung cửa sổ thấp, chắc, không sát mép kính; nếu không thuận tiện, dùng góc tờ giấy chữ nhật trên bàn. HS: thước đo góc, SGK, vở. Mô phỏng không mở dịch vụ AI, không quay mặt người hay chụp thông tin cá nhân, không cần tài khoản. Thiếu thiết bị thì dùng bản in cùng khung; ghi nhận hoạt động giấy, không coi là đã quan sát được hành vi với nội dung số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhận ra cần đo để kiểm chứng nhận xét về độ lớn của góc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Có thể kết luận chỉ bằng nhìn hình không? (3 phút) Quan sát tranh: Việt cho rằng góc đỉnh O nhỏ hơn góc đỉnh P; Mai cho rằng hai góc bằng nhau. Em dự đoán thế nào? Cần làm gì để biết chắc? 56 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 23. Cho HS trao đổi nhanh theo cặp. Ghi nhận cả hai HS nêu dự đoán và đề nghị dùng thước đo từng dự đoán; hỏi căn cứ và nhắc không dùng độ dài góc rồi so sánh số đo. Độ dài phần cạnh vẽ trên nét vẽ hai cạnh để quyết định độ lớn của góc. bảng không quyết định góc lớn hay bé. Dẫn vào việc đo bằng thước. Minh chứng mở đầu là đề xuất cách kiểm bằng đo; chưa kết luận dự đoán bằng mắt là đúng. Hình thành kiến thức (10 phút) Biết đơn vị độ và thực hiện được thao tác đo góc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đơn vị độ và thước đo góc (3 phút) Quan sát thước đo góc thật. Tìm tâm thước, đường kính và hai dãy số. Đọc, viết: một độ; sáu mươi độ; chín mươi độ. Chỉ tâm ở giữa cạnh thẳng, hai đầu vạch 0 và hai HS chỉ đúng tâm, đường kính và hai vòng số; dãy số chạy ngược chiều. Giới thiệu: độ là đơn vị viết 1∘, 60∘, 90∘; đọc “một độ”, “sáu mươi độ”, đo góc, kí hiệu độ viết nhỏ phía trên bên phải số. “chín mươi độ”. Không viết kí hiệu độ thành số Cho HS chỉ trên thước của mình và viết bảng 0 ở cùng dòng. con. Quan sát từng bàn: chỉ đúng tâm và vạch 0; đọc, viết đủ số kèm kí hiệu độ. 57 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đo góc đỉnh O, cạnh OA và OB (7 phút) Đo góc đỉnh O có hai cạnh OA, OB theo hình. Sau đó thực hành với hai góc ở phần tranh mở đầu để kiểm dự đoán. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 23. GV làm chậm trên hình phóng to: đặt tâm thước Tâm trùng O, OB qua vạch 0; chọn dãy bắt đầu trùng O; cho cạnh OB đi qua vạch 0 trên đường từ 0 ở phía OB, không đọc số của dãy ngược kính; giữ thước không xê dịch. Hỏi HS nhìn thấy chiều. hai số ở cùng vạch phải chọn dãy nào. Từ vạch 0 nằm trên OB, lần theo đúng dãy số tới OA đi qua vạch 60 của dãy đã chọn, nên góc chỗ OA đi qua rồi đọc. Cho HS đo trên SGK đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 60∘. HS đối chiếu, theo cặp: một em đặt thước, một em kiểm tâm, chỉnh tâm hoặc vạch 0 nếu đặt lệch. cạnh gốc và vòng số, rồi đổi vai. Cho hai HS lần lượt đo hai góc trong tranh mở Hai góc trong tranh mở đầu đều có số đo khoảng đầu; cả lớp kiểm cách đặt thước. Trên bảng, GV 60∘ khi đo trên trang phẳng, nên bằng nhau; Mai dùng ê ke tạo thêm một góc vuông và mời HS đo dự đoán đúng. Góc tạo bằng ê ke đo được 90∘. để củng cố. Nếu số đọc khác dự kiến, kiểm tâm, Nêu lại ba việc: đặt tâm – đặt cạnh qua 0 – đọc đường 0 và vòng số trước khi đọc lại. đúng dãy. Kiểm thao tác trước kết quả. Sai lệch nhỏ do nét in hoặc đặt thước cần đo lại, không dùng số đo từ ảnh bị nghiêng/phối cảnh để phủ nhận hình chuẩn. Luyện tập, thực hành (14 phút) Đọc đúng số đo, đỉnh và hai cạnh của góc trên các hình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đọc số đo trên thước (7 phút) Quan sát mẫu góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 60∘. Đọc số đo ba góc còn lại: đỉnh O, cạnh OC và OD; đỉnh O, cạnh OE và OM; đỉnh O, cạnh ON và OP. Chỉ vạch 0 và vòng số em đã dùng. 58 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 24. Cho HS đọc mẫu rồi làm cá nhân ba ý vào vở. Góc đỉnh O, cạnh OC, OD bằng 90∘. Khi chia sẻ, yêu cầu nói đủ đỉnh, hai cạnh, số đo; Góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120∘. bạn cạnh bên chỉ vào hình để kiểm. Góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180∘. Đối với góc OE, OM, hỏi: “Cạnh OM nằm về OM hướng về bên phải nên bắt đầu từ vạch 0 phía nào của thước? Từ vạch 0 đó, OE đi qua 60 phía phải; theo dãy đó tới OE được 120∘, không hay 120?” Với ON, OP, chỉ hai cạnh thẳng hàng, phải 60∘. Hai cạnh ON, OP ngược hướng nên số ngược hướng và đọc hết nửa vòng thước. đo là 180∘. Đủ ba kết quả 90, 120, 180 độ và nói đúng cách chọn vòng số; sửa nhầm vòng ngay trên hình. Bài 2. Đọc góc trong hai bức tranh (7 phút) Quan sát hai tranh. Nêu số đo: góc đỉnh N, cạnh NM và NH; góc đỉnh H, cạnh HM và HN; góc đỉnh C, cạnh CA và CD; góc đỉnh D, cạnh DA và DB. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 24. Cho HS chỉ đỉnh, lần theo đúng hai cạnh rồi đọc Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60∘; góc đỉnh số đo đã ghi trên tranh. Nhắc đây là đọc thông H, cạnh HM, HN bằng 90∘. tin trên hình minh họa; không đặt thước lên cảnh Góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120∘; góc đỉnh vẽ phối cảnh để thay số liệu đã cho. D, cạnh DA, DB bằng 60∘. 59 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời bốn em lần lượt nêu. Ở góc D, yêu cầu chỉ HS chỉ đúng cặp cạnh ứng với nhãn số đo. Hình DA và DB để tránh chọn DC; ở góc C, chỉ CA cột cờ và hai bờ sông cho thấy góc xuất hiện và CD, không gọi nhầm CB. Liên hệ ngắn việc trong các tình huống đo đạc; tiết này chỉ đọc, dùng góc khi xác định chiều cao hay khoảng nhận diện số đo, chưa tính chiều cao hoặc cách. khoảng cách. Đạt khi gắn đúng mỗi số đo với đỉnh và hai cạnh; không đánh giá chỉ qua bốn số viết rời. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Đo góc ở vật thật và kiểm một nhận định về số đo từ hình ảnh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đo một góc trên vật thật (3 phút) Nêu dụng cụ và đơn vị đo góc. Đo một góc vuông của khung cửa sổ thấp do GV chỉ định; nếu vị trí không thuận tiện, đo góc của tờ giấy chữ nhật đặt phẳng trên bàn. Ghi số đo và cách đặt thước. Chỉ cho đại diện đo ở vị trí đã kiểm an toàn, các Dụng cụ là thước đo góc, đơn vị độ. HS đặt tâm em khác thực hiện trên giấy ở bàn. Không trèo vào đỉnh, một cạnh qua 0, đọc dãy tương ứng và hoặc tì tay vào kính. Cho bạn bên cạnh kiểm tâm ghi kết quả. và cạnh đi qua vạch 0; nếu thước không áp sát được khung thì chuyển sang giấy. Yêu cầu nêu kết quả thực đo. Với góc chữ nhật, Dự kiến góc giấy chữ nhật bằng 90∘. HS báo kết dự kiến 90∘; nếu lệch, đặt lại thước và kiểm mép quả, chỉ thao tác đã làm và kiểm lại nguyên nhân giấy có vuông, phẳng không. Không bắt sửa số khi đo lệch. chỉ để trùng dự kiến. Minh chứng: thao tác đúng và ghi trung thực kết quả; kết quả khác dự kiến phải được kiểm lại trên điều kiện thực tế. Kiểm một kết quả đọc góc từ ảnh (5 phút) Khung đọc/chiếu cho HS – KẾT QUẢ AI MÔ PHỎNG: Một bạn dùng công cụ có AI để gợi ý đọc số đo góc trong ảnh dưới. Màn hình trả lời: “Góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 60∘.” Đây là thông báo giả định do GV chuẩn bị, không phải kết quả chạy công cụ thật. Đối chiếu thông báo với hình trong SGK trang 24 và cách đọc thước đã học. Em chấp nhận hay cần sửa thông báo? Chỉ ra bằng chứng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 24. NLS [CB2.1.2]: Chiếu đúng khung và hình, cho Thông báo cần sửa thành 120∘. OM đi qua vạch HS so sánh với SGK. Yêu cầu ghi “kết luận – 0 bên phải; dãy bắt đầu từ đó cho OE qua 120. bằng chứng”, chỉ vạch 0 trên OM và lần đúng Kết quả 60∘ đã đọc theo dãy đối diện, không phù vòng số tới OE. Nếu thiếu màn hình, dùng bản in hợp cạnh gốc. cùng nội dung; ghi rõ chỉ thực hành đối chiếu trên giấy. 60
Tài liệu đính kèm: