KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 19 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 3 • Tiết 1/3 • Luyện tập • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tính nhẩm và đặt tính đúng các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000; giải thích cách nhớ, cách mượn 
khi tính.
Tính giá trị biểu thức có phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc; giải bài toán mua hàng bằng hai bước 
tính.
Tư duy, lập luận và giao tiếp toán học: nêu thứ tự tính, kiểm tra kết quả. Tự chủ làm bài, hợp tác đối 
chiếu lời giải.
Chăm chỉ luyện tập; trung thực sửa kết quả khi phát hiện sai.
Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát hiện kết quả cộng sai trên 
màn hình, kiểm bằng đặt tính và phép ngược.
Giáo dục AI – [4.A1.2] (Tính chủ động của con người): giải thích AI hỗ trợ gợi ý, còn người học phải 
suy nghĩ, kiểm tra và chịu trách nhiệm về bài làm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK trang 9, bảng lớp; máy tính có Word và màn hình, mở sẵn khung mô phỏng ở vận dụng để 
chiếu riêng phần đề. HS: bảng con, vở, SGK. Các phép tính và bài toán đều có đầy đủ ở dưới; không 
cần tài khoản hay truy cập dịch vụ AI. Mất điện: dùng bản in cho phần Toán–AI; chưa ghi nhận minh 
chứng NLS nếu HS chưa làm với nội dung số.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Mở đầu (3 phút)
Nhẩm phép nhân với số tròn nghìn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhẩm theo nghìn (3 phút)
 Tính 5 000 × 3 và nêu cách nhẩm.
 HS viết bảng con, giải thích cách đổi 5 000 thành 5 nghìn nhân 3 được 15 nghìn.
 5 nghìn để nhẩm. 5 000 × 3 = 15 000.
 Nếu viết 1 500, cho đọc lại kết quả và đối chiếu 
 đơn vị nghìn; nhận xét cách nhẩm rồi vào bài.
 Đúng 15 000 và nêu được cách nhẩm theo nghìn.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
Luyện tập, thực hành (26 phút)
Cộng, trừ và tính biểu thức; giải bài toán mua hai đồ vật bằng hai bước.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Tính nhẩm (5 phút)
 a) 8 000 + 7 000; 16 000 ― 9 000; 25 000 + 30 000.
 b) 46 000 + 4 000 + 9 000; 73 000 ― 3 000 ― 50 000; 32 000 + 5 000 ― 17 000.
 Cùng nhẩm ý đầu của a, b theo đơn vị nghìn. HS a) 8 000 + 7 000 = 15 000;
 tự làm bốn ý còn lại rồi đổi bài kiểm. 16 000 ― 9 000 = 7 000;
 Mời trình bày một ý b. Nếu tính trừ sai, cho đánh 25 000 + 30 000 = 55 000.
 dấu phép tính bên trái cần làm trước; chốt thứ tự b) 46 000 + 4 000 + 9 000
 từ trái sang phải khi chỉ có cộng, trừ. = 50 000 + 9 000 = 59 000.
 Đủ sáu kết quả; nghe cách nhẩm một biểu thức 73 000 ― 3 000 ― 50 000
 hai bước và cho sửa chỗ sai. = 70 000 ― 50 000 = 20 000.
 32 000 + 5 000 ― 17 000
 = 37 000 ― 17 000 = 20 000.
 Ví dụ: 46 nghìn cộng 4 nghìn được 50 nghìn; 
 cộng tiếp 9 nghìn được 59 nghìn.
 Bài 2. Đặt tính rồi tính (8 phút)
 Đặt tính rồi tính: 8 254 + 6 392; 58 623 + 25 047; 36 073 ― 847; 74 528 ― 16 240.
 HS làm bốn phép vào bảng con hoặc nháp; hai Kết quả theo thứ tự: 14 646; 83 670; 35 226; 
 em trình bày bảng lớp. Nhắc đặt 847 dưới đúng 58 288.
 ba hàng cuối của 36 073. Ở phép cộng thứ nhất: hàng chục được 14, viết 4 
 Mời giải thích phép thứ nhất, thứ tư và cách xử nhớ 1 sang hàng trăm.
 lý hàng trăm có chữ số 0 ở phép thứ ba. Hai bạn Ở phép trừ thứ ba: mượn 1 chục để tính 13 trừ 7 
 đối chiếu mẫu, dùng phép ngược kiểm lại. bằng 6; hàng chục còn 6, tính 6 trừ 4 bằng 2. Ở 
 Quan sát cả đặt hàng, nhớ/mượn và bốn kết quả; hàng trăm, mượn 1 nghìn thành 10 trăm, tính 10 
 HS sửa ngay tại hàng tính sai. trừ 8 bằng 2; hàng nghìn còn 5. Tiếp tục 5 trừ 0 
 bằng 5, 3 trừ 0 bằng 3.
 Ở phép thứ tư: mượn ở hàng chục và hàng nghìn.
 Kiểm:
 35 226 + 847 = 36 073;
 58 288 + 16 240 = 74 528.
 Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng):
 1 1 1 36073 74528
 8254 58623 ―847 ―16240
 +6392 +25047 35226 58288
 14646 83670
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Tính giá trị biểu thức (6 phút)
 a) 57 670 ― (29 653 ― 2 653).
 b) 16 000 + 8 140 + 2 760.
 HS nêu phép cần làm trước rồi tự tính trên bảng a)
 con. Hỏi: “Ngoặc trong a yêu cầu làm gì? Ở b 57 670 ― (29 653 ― 2 653)
 chỉ có phép cộng thì tính theo thứ tự nào?” = 57 670 ― 27 000
 = 30 670
 Nếu trừ từ trái ngay ở a, cho khoanh biểu thức 
 b)
 trong ngoặc và làm lại. HS đổi bài kiểm từng 16 000 + 8 140 + 2 760
 dòng; em làm nhanh thử gộp hai số hạng cuối ở = 24 140 + 2 760
 b để kiểm. = 26 900
 Đúng hai kết quả, có dòng trung gian và đúng Cách kiểm thêm ở b:
 thứ tự; cách gộp ở b dành cho HS sẵn sàng, 8 140 + 2 760 = 10 900;
 không bắt buộc. 16 000 + 10 900 = 26 900.
 Bài 4. Mua hộp bút và ba lô (7 phút)
 Một hộp bút giá 16 500 đồng. Ba lô học sinh đắt hơn hộp bút 62 500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp 
 bút và một ba lô. Hỏi mẹ phải trả bao nhiêu tiền?
 HS đọc đề, nêu đã biết và cần tìm. Hỏi: “62 500 Bài giải
 đồng là giá ba lô hay phần nhiều hơn? Cần biết Giá một ba lô là:
 giá món nào trước?” 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng).
 HS làm vở, một em giải bảng; hỗ trợ bằng hai Mẹ phải trả số tiền là:
 câu hỏi nối tiếp: giá ba lô bao nhiêu, hai món hết 16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng).
 bao nhiêu. Đổi vở kiểm lời giải, phép tính và đơn Đáp số: 95 500 đồng.
 vị. Kiểm:
 Đủ hai bước và đáp số 95 500 đồng. Nếu dừng ở 79 000 ― 16 500 = 62 500.
 79 000, cho chỉ rõ đó mới là giá ba lô. Đã tính đủ tiền của cả hai món.
 11 Biên soạn: Lop4.com 
Vận dụng, trải nghiệm (6 phút)
Dùng đặt tính và phép ngược để kiểm gợi ý; nêu trách nhiệm của người học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Em kiểm tra gợi ý (6 phút)
 Khung để chiếu – Tình huống AI mô phỏng do GV biên soạn:
 “AI gợi ý: 8 254 + 6 392 = 14 546.”
 Em đồng ý không? Đặt tính lại, chỉ chỗ sai và kiểm bằng phép ngược. Nhắc quy tắc tính biểu thức 
 cộng, trừ có hoặc không có ngoặc.
 Năng lực số – [CB2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, Gợi ý sai:
 thông tin và nội dung số). Chiếu riêng đề, che 8 254 + 6 392 = 14 646.
 đáp án. HS đặt tính trong 2 phút, sau đó trao đổi Hàng chục được 14, viết 4 nhớ 1 sang hàng trăm; 
 cặp, chỉ hàng tính sai và dùng phép ngược kiểm không bỏ phần nhớ.
 trong 2 phút. Kiểm: 14 646 ― 6 392 = 8 254.
 Giáo dục AI – [4.A1.2] (Tính chủ động của con AI có thể gợi ý cách làm; em vẫn phải tự tính, 
 người). Trong 2 phút cuối, hỏi: “Có thể chép gợi đối chiếu và quyết định sửa. Một gợi ý sai không 
 ý mà không nghĩ không?” Chốt AI có thể hỗ trợ có nghĩa AI luôn sai.
 học tập nhưng không thay suy nghĩ, cảm xúc, Có ngoặc: tính trong ngoặc trước. Không ngoặc, 
 sáng tạo của con người. Đây là mô phỏng; HS chỉ có cộng/trừ: từ trái sang phải. Tự ghi lỗi đã 
 không đăng nhập hay gửi dữ liệu cá nhân. Mời phát hiện và cách sửa.
 nhắc quy tắc ngoặc trước và chỉ ví dụ Bài 3.
 Kiểm đáp án 14 646, phép ngược và căn cứ sửa. 
 Ghi NLS khi HS thực sự kiểm nội dung số trên 
 màn hình; dùng giấy khi mất điện chỉ ghi phần 
 Toán/AI. AI: nêu được vai trò hỗ trợ và trách 
 nhiệm tự kiểm.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_1_tich_hop_nang_luc_s.docx