Biên soạn: Lop4.com Vận dụng (3 phút) Chọn và giải thích cách nhóm có lợi khi cộng ba số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn cách nhóm (3 phút) Lan tính 39 + 18 + 82 bằng cách cộng hai số đầu; Minh tính hai số sau trước. Hai cách có đúng không? Em chọn cách nào và vì sao? Nêu lại công thức tính chất kết hợp. Cho HS trả lời ngắn trên bảng con, trao đổi với Cả hai cách đúng. Chọn bạn. Chốt việc chọn cặp có tổng 100 giúp tính 39 + (18 + 82) = 39 + 100 = 139 vì dễ tính thuận tiện, không làm thay đổi tổng. Dặn chuẩn nhẩm. Công thức: ( + ) + = + ( + ). bị tiết luyện tập. Nhận xét việc chọn cách tính có lí do và viết đúng công thức, không chỉ nhắc tên tính chất. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 58 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để điền số hoặc chữ và tính thuận tiện; đọc hai sơ đồ, ghép đúng biểu thức và tính giá trị. Giải được bài toán về tổng độ dài quãng đường. Năng lực chung: Tự làm bài, trao đổi và kiểm tra cách nhóm các số hạng; trình bày lí do chọn cách tính. Phẩm chất: Cẩn thận giữ đủ số hạng, đơn vị đo; trung thực sửa sai sau đối chiếu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 85, hai sơ đồ và hình đường đi dưới đây, câu hỏi khởi động và vận dụng trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (4 phút) Nhắc lại hai tính chất và sử dụng ngay vào một phép điền số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ và áp dụng hai tính chất (4 phút) Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Điền số và giải thích: 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + ? + 3 456. Tính 4 672 + 1 328 + 236. Cho HS trả lời nối tiếp: hai bạn phát biểu, cả lớp Phát biểu và viết + = + ; điền số rồi tính trên bảng con. Với tổng cuối, hỏi ( + ) + = + ( + ). Điền 1 976. có cần đổi chỗ không; chỉ rõ hai số đầu đã tạo 4 672 + 1 328 + 236 tổng tròn nghìn. = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 = 6 236. Không cần đổi chỗ; hai số đầu đã thuận tiện. Kiểm hai quy tắc, số điền và kết quả 6 236; sửa việc gọi cách cộng hai số đầu là đổi chỗ. 10 Biên soạn: Lop4.com Luyện tập, thực hành (27 phút) Vận dụng tính chất để tính; kết nối sơ đồ và tình huống thực tế với phép cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tìm số hoặc chữ (5 phút) Điền số hoặc chữ vào ô trống: a) 746 + ? = 487 + 746. b) ? + 304 = 304 + 1 975. c) + + 23 = + ( ? + 23). d) 26 + + 74 = (26 + ?) + . HS điền cá nhân rồi trao đổi cặp; một bạn chỉ a) 487; b) 1 975; c) ; d) 74. từng số hạng ở hai vế, bạn kia nói tính chất đã a, b đổi chỗ hai số hạng; c thay cách nhóm; d đổi dùng. Gợi ý HS còn nhầm: d vẫn phải có 26, c và chỗ rồi nhóm 26 với 74. 74, không thay chữ c bằng một số tự đặt. Nhận xét đủ bốn ô, giải thích đúng sự thay đổi ở c và d; không quy tất cả về giao hoán. Bài 2 – Tính thuận tiện (8 phút) Tính bằng cách thuận tiện: a) 92 + 74 + 26; b) 12 + 14 + 16 + 18; c) 592 + 99 + 208; d) 60 + 187 + 40 + 13. Cho HS làm đủ bốn ý vào vở; gọi bốn HS nêu a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26) cách chọn cặp. Cặp bạn đổi vở kiểm từng số = 92 + 100 = 192. hạng và kết quả. Nếu HS ghép 99 với 208 để b) 12 + 14 + 16 + 18 được số tròn trăm, yêu cầu tính lại cặp đó rồi tìm = (12 + 18) + (14 + 16) = 30 + 30 = 60. cặp 592 và 208. c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) + 99 = 800 + 99 = 899. d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) + (187 + 13) = 100 + 200 = 300. Đối chiếu bốn kết quả và từng bước đổi chỗ/nhóm; chấp nhận cách thuận tiện khác có lí do. Bài 3 – Ghép biểu thức với sơ đồ (6 phút) So sánh hai sơ đồ: có gì giống, khác nhau? Chọn biểu thức + + 5 hoặc + ( + 5) phù hợp với từng sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với = 15, = 7. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 85. Cho nhóm ba HS phân vai: đọc sơ đồ trái, đọc sơ Giống: biểu diễn cùng tổng độ dài. Khác: sơ đồ đồ phải, kiểm kết quả. Hỏi: “Ở sơ đồ nào, b và 5 trái có hai đoạn a và b cộng 5; sơ đồ phải có ba đã gộp thành một đoạn?” Mời nhóm chỉ trực tiếp đoạn a, b, 5. từng đoạn và biểu thức, rồi đối chiếu với nhóm Trái: + ( + 5) = 15 + (7 + 5) khác. = 15 + 12 = 27. Phải: + + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27. Hai biểu thức cùng giá trị theo tính chất kết hợp. Kiểm đúng cặp sơ đồ–biểu thức trước khi kiểm kết quả 27; hai kết quả bằng nhau không thay việc ghép đúng. 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đường từ nhà Việt đến nhà Nam (8 phút) Việt đi từ nhà mình qua cổng làng, rồi cây cổ thụ đến nhà Nam. Nhà Việt đến cổng làng dài 182 m, cổng làng đến cây cổ thụ dài 75 m, cây cổ thụ đến nhà Nam dài 218 m. Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 85. Mời HS đọc dữ kiện, chỉ đường đi trên hình và Quãng đường Việt cần đi dài là: nêu câu hỏi. Nhóm bốn thống nhất phép tính, 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 mỗi HS viết lời giải vào vở. Mời hai nhóm trình = 400 + 75 = 475 (m). bày hai cách cộng, lớp chọn cách thuận tiện và Đáp số: 475 m. kiểm đơn vị. Nếu HS cho rằng đổi chỗ số hạng là Đối chiếu cách cộng lần lượt: 182 + 75 = 257; đi tắt, yêu cầu chỉ lại thứ tự các địa điểm trên 257 + 218 = 475. Đổi thứ tự cộng chỉ giúp tính, hình. không đổi đường đi thực tế. Nhận xét phép tính đủ ba chặng, lời giải liền mạch và đáp số 475 m; phân biệt phép tính với lộ trình. Vận dụng (4 phút) Giải thích việc chọn cặp số thuận tiện, phân biệt đổi chỗ và nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một tổng, hai cách tính (4 phút) Với 26 + 34 + 74, hãy nêu hai cách tính và chọn cách thuận tiện hơn. Giải thích tính chất đã dùng, rồi nhắc lại hai tính chất của phép cộng. Cho HS làm nhanh cá nhân rồi nói với bạn. Mời Tính lần lượt: 26 + 34 + 74 = 60 + 74 = 134. một HS tính lần lượt, một HS đưa 26 và 74 về Cách thuận tiện: cạnh nhau. Hỏi vì sao không được bỏ 34 khi đã 26 + 34 + 74 = (26 + 74) + 34 ghép được 100. Nhận xét và dặn chuẩn bị bài = 100 + 34 = 134. tổng–hiệu. Cách thứ hai phối hợp giao hoán, kết hợp, phải giữ đủ cả ba số hạng. HS nêu được hai cách cùng kết quả và lí do chọn cặp; chấp nhận lựa chọn khác nếu giải thích hợp lí. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12
Tài liệu đính kèm: