Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt một cạnh ê ke theo đường đỏ thứ nhất, dùng Cả a và b đều có hai đường đỏ song song. Khi thước giữ hướng và trượt ê ke đến đường còn lại giữ hướng ê ke và trượt, cạnh ê ke trùng hướng để đối chiếu song song. GV làm mẫu, HS thực cả hai đường; nền đen chỉ tạo cảm giác sai, hiện trên hình in cùng tỉ lệ. Mời một cặp giải không làm đổi hình dạng đường đỏ. thích vì sao không chỉ nhìn nền đen để kết luận. Đủ hai hình, có thao tác kiểm; không dùng riêng câu “trông như song song”. Bài 3 – Tìm nhân vật còn thiếu (7 phút) Chọn A, B, C hoặc D để điền vào dấu hỏi. Trong mỗi hàng và mỗi cột, quan sát riêng hình dạng đầu và tư thế của nhân vật. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 113. Cho HS xem cá nhân 2 phút, trao đổi nhóm 4 Hàng cuối có đầu hình bình hành và hình tròn, trong 2 phút. Hỏi: “Hàng cuối đã có những dạng còn thiếu hình thoi. Tư thế còn thiếu là giơ hai đầu nào? Còn thiếu gì? Hai tư thế đã có là gì?”. tay lên, hai chân gập như nhân vật ở ô đầu hàng Nếu chỉ chọn theo đầu, yêu cầu kiểm tiếp tay và trên. chân. Mời một nhóm chọn và giải thích, nhóm khác Chọn B. Cột cuối cũng còn thiếu đầu hình thoi đối chiếu cột cuối. Tách hai quy luật: mỗi dạng và tư thế giơ tay; B phù hợp cả hàng lẫn cột. A đầu có một lần; mỗi tư thế có một lần trong từng sai dạng đầu, C và D đầu tròn nên không phù hàng, cột. Không tính màu hoặc độ to nhỏ làm hợp. quy luật mới. Chọn B và nêu được hai dấu hiệu đầu/tư thế; có kiểm lại một cột. 9 Biên soạn: Lop4.com Thực hành tạo hình (11 phút) Cắt đúng đường chéo và ghép đủ hai mảnh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Từ hình vuông tạo hình mới (11 phút) a) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 6 ô theo mẫu, nối A với C. b) Cắt theo AC rồi ghép đủ hai phần thành một hình bình hành hoặc một hình tam giác. Ghép được một hình trước; nếu còn thời gian, thử hình còn lại. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 113. Trong 3 phút, HS đếm 6 ô mỗi cạnh, ghi A–B– Có hình vuông ABCD và đường chéo AC đúng; C–D liên tiếp, nối AC bằng thước. Kiểm bốn góc sau cắt có hai tam giác vuông bằng nhau. vuông. Nhắc cắt dọc AC bằng kéo đầu tròn, không cắt thêm hay bỏ bớt mảnh. Trong 5 phút, cặp HS thử ghép. Gợi đặt hai cạnh Sản phẩm dùng đủ hai mảnh, khít cạnh, không ngắn bằng nhau của hai tam giác trùng nhau. Để chồng giấy. HS đạt yêu cầu khi ghép được một ghép hình bình hành, hai mảnh ở hai phía cạnh trong hai hình; cặp nhanh làm được cả hai. ghép, các cạnh dài xiên cùng hướng. Để ghép tam giác lớn, đặt hai mảnh đối xứng qua cạnh ghép, hai cạnh ngắn còn lại nối thành một đường thẳng. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời hai sản phẩm khác nhau lên đối chiếu sơ đồ; Lời giải mẫu: hình 2 ghép thành hình bình hành HS chỉ đường ghép và biên ngoài. Dùng thước/ê có hai cặp cạnh đối diện song song; hình 3 ghép ke kiểm hình mới. Nếu chỉ mới ghép lại hình thành tam giác lớn có góc vuông tại đỉnh trên. vuông, gợi dịch hoặc xoay một mảnh; hình Hai mảnh giữ nguyên kích thước. HS chỉ được vuông cũng có đặc điểm hình bình hành nhưng đường tiếp giáp bên trong, không nhầm nó với khuyến khích thử cách ghép khác mẫu ban đầu. cạnh biên. Sơ đồ lời giải: 1. Hình vuông; 2. Hình bình hành; 3. Hình tam giác. Đúng hình vuông 6 ô, cắt theo AC, đủ hai mảnh và tạo được hình đã chọn; cách khác được chấp nhận khi đáp ứng điều kiện. Vận dụng (3 phút) Liên hệ loại góc và các hình có thể tạo được. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nói và chỉ trên sản phẩm (3 phút) Chỉ một giờ đúng có góc nhọn, một giờ đúng có góc tù giữa hai kim. Từ hình vuông vừa cắt, em đã ghép được hình gì? Chỉ đường ghép. Mời hai em chỉnh đồng hồ, một cặp chỉ sản Ví dụ: 1 giờ là góc nhọn, 5 giờ là góc tù. Sản phẩm đã ghép. Không thêm cuộc thi cắt mới vì phẩm có thể là hình bình hành hoặc tam giác; HS các em đã thực hành ở Bài 4; dùng sản phẩm để chỉ đúng đường ghép hai mảnh. nhận xét khả năng giải thích. Có ví dụ đúng và chỉ đúng sản phẩm thực; không chỉ đọc tên hình. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 33. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 78 • Tiết 1 – Luyện tập trang 114–115 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc số đến lớp triệu; xác định chữ số thuộc từng lớp và giá trị theo hàng của chữ số. Viết số thành tổng theo hàng và điền số còn thiếu trong tổng; giải thích tác động khi viết thêm chữ số ở đầu số. Tự làm rồi đối chiếu bài của bạn, nói rõ căn cứ; cẩn thận khi đọc và ghi các chữ số 0. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bản đồ và số dân theo SGK trang 114; bảng giá trị chữ số ở Bài 4 có bản trống để in/chiếu ngay trong Word. HS: SGK, vở, bảng con. Nếu không in bảng Bài 4, HS kẻ ba hàng, năm cột theo mẫu trước hoạt động; phần đáp án ở cột HS dành để GV đối chiếu, không phải phần phiếu phát. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn đọc, viết và số liền sau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba câu nhanh (3 phút) (1) Đọc số 1 236 043. (2) Viết số gồm 2 triệu, 3 trăm nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục. (3) Viết số liền sau 34 562 123. Tổ chức hỏi nhanh: câu 1 trả lời miệng, câu 2–3 (1) Một triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn không ghi bảng con; mời em giải thích một chữ số 0 trăm bốn mươi ba. (2) 2 305 620. (3) 34 562 124. trong câu 2. Nếu thiếu một hàng, gợi chia lớp từ Số ở câu 2 có hàng chục nghìn và hàng đơn vị phải sang trái thành từng nhóm ba chữ số. bằng 0. Đúng ba nội dung; đọc rõ lớp và viết đủ vị trí số 0. 12
Tài liệu đính kèm: