Biên soạn: Lop4.com B. Hình thành kiến thức (10 phút) Thực hiện chia hết và chia có dư theo từng lượt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Phép chia hết (6 phút) Đặt tính và tính 125 730:5. Cho HS thử, mời giải thích từng lượt; dùng mẫu 12 chia 5 được 2, dư 2; hạ 5 được 25, chia được chia để chỉ số đang xét, chữ số thương, số dư và 5, dư 0; hạ 7 được 7, chia được 1, dư 2; hạ 3 chữ số hạ tiếp. Nếu HS hạ hai chữ số một lúc, được 23, chia được 4, dư 3; hạ 0 được 30, chia dừng ở lượt đang sai và cho làm lại. được 6, dư 0. Yêu cầu nhận xét số dư cuối; cho nhân thương 125 730:5 = 25 146. Đàn kiến khênh được với số chia để kiểm. Chốt thực hiện từ trái sang 25 146 hạt gạo. Kiểm: 25 146 × 5 = 125 730. phải. Số dư cuối bằng 0 nên là phép chia hết. HS chỉ được đủ năm lượt chia, nêu đúng thương và phép kiểm. Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 1 2 5 7 3 0 5 2 5 25146 0 7 2 3 3 0 0 Khám phá b – Phép chia có dư (4 phút) Đặt tính và tính 125 734:5. So với phép trước, lượt chia cuối thay đổi thế nào? Cho cá nhân tính nhanh bốn lượt đầu, cặp đối Bốn lượt đầu như câu a; lượt cuối hạ 4 được 34, chiếu lượt cuối. Hỏi “34 chia 5 được mấy, dư 34:5 = 6 dư 4. Kết quả: 125 734:5 = 25 146 mấy? Có thể ghi thương 5, dư 9 không?”. (dư 4); 4 < 5. Kiểm: 25 146 × 5 + 4 = 125 734 . Không dừng ở dư 9 vì còn chia thêm được 1 lần. Đạt khi thương đúng, ghi dư 4, kiểm số dư bé hơn số chia; phân biệt với chia hết. Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 1 2 5 7 3 4 5 2 5 25146 0 7 2 3 3 4 4 C. Luyện tập, thực hành (20 phút) Đặt tính, sửa sai và giải bài toán hai bước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (8 phút) 38 295:3; 729 316:4; 872 905:6. Ghi rõ số dư nếu có. HS làm phép đầu trên bảng con, hai phép sau 38 295:3 = 12 765; 729 316:4 = 182 329; trong vở; gọi từng em trình bày một phép. Cặp 872 905:6 = 145 484 (dư 1). Kiểm: kiểm bằng nhân thương với số chia rồi cộng số 12 765 × 3 = 38 295; 182 329 × 4 = 729 316; dư. Hỗ trợ bằng cách đánh dấu chữ số cần hạ, 145 484 × 6 + 1 = 872 905. Phép cuối có không hạ gộp. 1 < 6. Kiểm đủ các lượt chia ở ba bài; không bỏ số dư hoặc gọi hai phép đầu là chia có dư. 9 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 3 8 2 9 5 3 0 8 12765 2 2 1 9 1 5 0 7 2 9 3 1 6 4 3 2 182329 0 9 1 3 1 1 3 6 0 8 7 2 9 0 5 6 2 7 145484 3 2 2 9 5 0 2 5 1 Bài 2 – Sửa hai phép chia của Nam (6 phút) Nam ghi 32 024:7 = 457 (dư 34) và 135 612:6 = 2 262 như hình. Nam tính đúng hay sai? Sửa cả cách chia và kết quả. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 7. Cặp HS tìm chỗ không hợp lí. Gợi câu a: “34 Cả hai đều sai. a) Chưa chia hết các lượt; còn chia cho 7 được không?”; câu b: “Hạ chữ số 34:7 = 4 dư 6, nên 32 024:7 = 4 574 (dư 6). b) 1 thì 1 chia 6 được mấy? Có được bỏ chữ số 0 ở Sau khi hạ 1, phải viết 0 vào thương rồi mới hạ thương không?”. 2; đúng là 135 612:6 = 22 602. Chia lớp thành hai nhóm chữa hai phép rồi đối Kiểm a: 4 574 × 7 + 6 = 32 024, 6 < 7. Kiểm chiếu chéo; hỏi cách kiểm để không chỉ nhìn số b: 22 602 × 6 = 135 612. HS chỉ rõ chữ số 0 chữ số của thương. của thương, không hạ gộp 12 để bỏ qua lượt chia. Đánh giá: nhận ra hai lỗi khác nhau; sửa đủ thương, số dư, lượt có chữ số 0. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu chia viết gọn (đủ các lượt chia): 3 2 0 2 4 7 4 0 4574 5 2 3 4 6 1 3 5 6 1 2 6 1 5 22602 3 6 0 1 1 2 0 Bài 3 – Giá tiền một ki-lô-gam xoài (6 phút) Cô Lan có 150 000 đồng. Sau khi mua 3 kg xoài, cô còn 15 000 đồng. Hỏi mỗi ki-lô-gam xoài giá bao nhiêu tiền? Cặp HS tóm tắt ba khoản: tiền có, tiền còn, tiền Bài giải: Tiền mua 3 kg xoài là: đã mua. Hỏi “Có chia ngay 150 000 cho 3 150 000 ― 15 000 = 135 000 (đồng). Giá tiền không? Vì sao?”. Mỗi HS viết bài giải, đổi vở mỗi ki-lô-gam xoài là: 135 000:3 = 45 000 kiểm. (đồng). Đáp số: 45 000 đồng. Kiểm: 45 000 × 3 + 15 000 = 150 000. Kiểm cả hai bước và đơn vị tiền; sửa ngay nếu HS chia số tiền ban đầu. D. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Củng cố điều kiện số dư và cách kiểm kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một phép chia, một phép kiểm (2 phút) Tính nhẩm 96:3; nói cách kiểm. Trong phép chia cho 5, những số dư nào có thể có? Cho HS trả lời nối tiếp rồi nêu chiều chia; nhận 96:3 = 32; kiểm 32 × 3 = 96. Số dư có thể là 0, xét cách tự kiểm. 1, 2, 3, 4; dư 0 là chia hết. Thực hiện phép chia từ trái sang phải. Đánh giá: nêu đúng điều kiện số dư, thực hiện được phép kiểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 39. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 94 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 8 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: chia hết, chia có dư cho số có một chữ số; tìm hai số biết tổng và hiệu; giải bài toán đóng gói, chia phần và lựa chọn xe qua cầu. Năng lực chung: dùng phép nhân kiểm thương và số dư, giải thích ý nghĩa kết quả theo tình huống; hợp tác nhận xét và sửa bài. Phẩm chất: cẩn thận đổi đơn vị, có ý thức tuân thủ giới hạn tải trọng; trung thực và trách nhiệm với kết quả của mình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: mẫu phép chia, sơ đồ tổng–hiệu, phiếu năm phần bằng nhau và tranh xe qua cầu trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. Phiếu học sinh để trống số cần tìm; lời giải đối chiếu dành cho GV ở bên dưới. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn tên thành phần và chiều thực hiện phép chia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gọi tên và nhắc quy tắc (3 phút) Trong 489 325:5, chỉ số bị chia, số chia; kết quả gọi là gì? Chia theo chiều nào? Số dư cần thỏa điều gì? Cho HS trả lời lần lượt, chỉ trực tiếp vào phép 489 325 là số bị chia, 5 là số chia; kết quả là tính; nếu nhầm với chiều nhân, cho nhắc “chia từ thương. Thực hiện từ trái sang phải. Số dư bé hàng cao nhất”. hơn số chia, dư 0 thì chia hết. Nhận xét đủ tên thành phần và điều kiện số dư trước khi chuyển vào bài. B. Luyện tập, thực hành (25 phút) Dùng phép chia để tính, giải toán tổng–hiệu, đóng gói và chia phần. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Chia hết và chia có dư (8 phút) Đặt tính rồi tính: 489 325:5; 542 827:6; 826 391:7. Cá nhân làm vở, ba em chữa trên bảng. Cặp đối 489 325:5 = 97 865; 542 827:6 = 90 471 (dư chiếu từng lượt chia, đặc biệt chữ số 0 ở thương 1); 826 391:7 = 118 055 (dư 6). Kiểm: hai phép sau. Hỏi “Ở lượt 2 chia 6, có thể bỏ 0 97 865 × 5 = 489 325; không?”. 90 471 × 6 + 1 = 542 827; 118 055 × 7 + 6 = 826 391. Số dư 1 bé hơn 6; 6 bé hơn 7. Kiểm thương có đủ chữ số 0 và số dư; HS giải thích được lượt tạo chữ số 0. 12
Tài liệu đính kèm: