Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 Tuần 6 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát bài "Trái đất này là của chúng - TBVN điều hành mình" - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng. 1 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn với giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em: (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn,...) - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn: (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nảy mầm, phép lạ, thuốc nổ,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ + Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần 2 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 bài? trước khi kết thúc bài thơ. + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất + Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế điều gì? giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc. +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau lớn + Mỗi khổ thơ là một điều ước của các bạn để cho quả. nhỏ? Điều ước ấy nói gì? + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét. + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không đông ý nói gì? còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người. + Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà + Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon bình, không còn bom đạn. có nghĩa là mong ước điều gì? + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong + Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được nhi trong bài thơ? Vì sao? ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn + Bài thơ muốn nói điều gì? nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ chăm bón. + Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm 3 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 cho thế giới tốt đẹp hơn. - HS nêu, ghi nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài -Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của -4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài, cả bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, 2. - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. - YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc thuộc - Bình chọn nhóm đọc hay. lòng bài thơ. - Thi học thuộc lòng tại lớp. 4. Hoạt động vận dụng - HS nêu + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của em với các bạn - Hãy vẽ về ước mơ của em 5. Hoạt động sáng tạo _____________________________________________________________ TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột, .... - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nội dung hồi tưởng). 3. Phẩm chất - Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh. 4 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Em thích ước mơ nào trong bài thơ Nếu -TBHT điều hành: chúng mình có phép lạ? Vì sao? + Nêu ý chính của bài thơ. + Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ về 1 thế giới hoà bình, không có chiến tranh 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn chậm rãi, nhẹ nhàng - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi. + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng tưng. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng,...) 5 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá HS (M1) nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) + Em hiểu lang thang có nghĩa như thế nào?(là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều sống tạm bợ trên đường phố) khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Phát phiếu giao việc cho từng nhóm: - HS trong nhóm lớn tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị. + Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, giày ba ta? thân giày làm bằng vải cvận dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy không đạt được. Chị chỉ tưởng tượng có đạt được không? mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm muốn. * Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. + Chị được giao nhiệm vụ phải vận động + Đoạn 1 cho em biết điều gì? Lái, một cậu bé lang thang đi học. 6 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 + Khi làm công tác Đội, chị phụ trách + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường đưôc phân công làm nhiệm vụ gì? phố. + Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày lang thang? ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến + Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái lớp. trong ngày đầu tới lớp? +Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị ngày + Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày ba ta làm đó? màu xanh + Những chi tiết nào nói lên sự cảm động +Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn + Đoạn 2 nói lên điều gì? chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc + Câu chuyện có ý nghĩa gì? ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, - GV ghi nội dung lên bảng đeo vào cổ, nhảy tưng tưng, . * Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày. Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp. - HS ghi lại nội dung 3. Luyện đọc diễn cảm: * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại: giọng kể chậm rãi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng - Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ trách - HS nêu suy nghĩ của mình trong câu chuyện? - Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm, giúp 7 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 đỡ mọi người xung quanh 5. Hoạt động sáng tạo - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống nói về sự quan tâm, chăm sóc của người lớn dành cho trẻ em. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó 2. Kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1(a,b); BT2; BT 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm - HS: Bút, SGK, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBHT điều hành: 8 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài toán - GV dẫn vào bài tổng-hiệu 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và hiệu Cá nhân – Lớp. của hai số đó. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a: - Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 làm bài vào vở. Số bé là: 15 – 6 = 9 - GV chốt đáp án. b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - GV củng cố các bước giải... - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài. - Nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải Ta có sơ đồ: Bài giải ? tuổi Tuổi của em là: Chị (36 - 8 ) : 2 = 14 ( tuổi 36 tuổi Tuổi của chị là: Em 8 tuổi 14 + 8 = 22 (tuổi ) ? tuổi Đáp số : em : 14 tuổi Bài 4: chị : 22 tuổi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Cá nhân –Nhóm 2- Lớp cần). - GV chốt đáp án. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài giải Bài giải Ta có sơ đồ: Phân xưởng I đã sản xuất : ? SP (1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm) 9 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 P. xưởng 1 Phân xưởng II đã sản xuất : 1200 540 + 120 = 660( sản phẩm) 120sp SP Đáp số : PX1: 540 sản phẩm P. xưởng 2 PX2:660 sản phẩm ? SP - Chốt lại cách giải dạng toán này - HS làm bài vào vở Tự học Bài 3 +bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - TBHT kiểm tra, chữa bài theo nhóm hoàn thành sớm) Bài 3: Bài giải Số sách giáo khoa cho mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển) Số sách đọc thêm là: 65- 41 = 24 (quyển) Đáp số: 41 quyển 24 quyển Bài 5: Bài giải Đổi 5 tấn 2 tạ thóc = 52 tạ Thửa ruộng 1 thu được là: (52 +8) : 2 = 30 (tạ)= 3000 kg Thửa ruộng 2 thu được là: 52- 30 = 22 (tạ) = 2200 kg Đáp số: 3000 kg 2200 kg - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong 4. Hoạt động sáng tạo (1p) sách buổi 2 _______________________________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính cộng, trừ và tính chất của phép cộng - Luyện các bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. 10 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 2. Kĩ năng - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số. - Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1(a), Bài 2(dòng 1), Bài 3, Bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ - HS: Sgk, bảng con, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số. - Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành:. Bài 1 (a)Tính rồi thử lại; Cá nhân- Nhóm- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài - 2 em lên bảng, lớp làm bảng nháp- Đổi chéo vở KT kết quả Đ/a: + 35269 Thử lại 62754- 11 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 27485 35269 62754 27485 80326 Thử lại 34607 - + 45719 45719 + Muốn thử lại phép cộng (phép trừ) ta 34607 80326 làm thế nào? Bài 2 (dòng 1) Tính giá trị của biểu thức + Nêu lại thứ tự thực hiện tính giá trị của - HS nêu biểu thức. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài vào vở. - GV chốt đáp án. Đ/a: a) 570 - 225 - 167 + 67 = 345 - 167 + 67 = 178 + 67 = 245 b) 468 : 6 + 61 x 2 = 78 + 122 - GV củng cố HS cách tính giá trị của biểu = 200 thức. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV viết lên bảng biểu thức: 98 + 3 + 97 + 2 + Nêu cách tính thuận tiện? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài, 3 HS lên bảng. + Dựa vào tính chất nào mà chúng ta có - 1 HS lên bảng làm bài: thể thực hiện được việc tính giá trị của các 98 + 3 + 97 + 2 = (98 + 2) + (97 + 3) biểu thức trên theo cách thuận tiện? = 100 + 100 = 200 (T/c giao hoán và kết hợp của phép cộng) 56 + 399 + 1 + 4 =(56 + 4 ) + (399 + 1) - GV yêu cầu HS phát biểu hai tính chất = 60 + 400 = 460 trên 364+136+219+181=(364+136)+(219+181) Bài 4 =500 + 400 = 900 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 178+277+123+422=(178+422)+(277+123) + Bài toán thuộc dạng toán gì? = 600 + 1 000 = 1 60 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm 12 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 bảng lớn theo 2 cách. + Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi - GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7-10 bài) biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố các bước giải bài toán tìm hai số - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. theo một cách, HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải: Ta ? l Thùng bé: Thùng to: 120l 600l ? l Số lít nước chứa trong thùng bé là: (600 - 120): 2 = 240 (l) Số lít nước trong thùng to là: 240 + 120 = 360 (l) Đáp số: Thùng bé: 240 (l) Thùng to: 360 (l) Hay c2: Bài giải: ? l Ta có sơ đồ: Thùng to: Thùng bé: 120l 600 ?l Số lít nước chứa trong thùng to: (600 + 120): 2 = 360 (l) Số lít nước chứa trong thùng bé : 360 - 120 = 240 (l) Đáp số: 360 (l) 240 (l) Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học và nêu miệng kết thành sớm) quả 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT được luyện tập 4. HĐ sáng tạo (1p) * Giải các bài tập: 1. Tính nhanh: a. 4578+7895+5422+2105 13 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 b. 4+8+12+16+20+24+28+32+36 2. Chị hơn em 6 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi của hai chị em cộng lại là 12 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ CHÍNH TẢ TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có quyền ....nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết. - Làm đúng BT(2) a, (3)a phân biệt r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: -Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 14 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với - GV dẫn vào bài mới vận động tại chỗ 2. HĐ luyện tập: Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết - Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tươi + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng đẹp như thế nào? thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện. Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ -1 HS lên bảng, lớp viết nháp khó, từ cần viết hoa sau đó GV đọc cho HS quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác luyện viết. nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, - GDMT: Đất nước ta nơi nào cũng đẹp. Cần yêu quý, trân trọng và bảo tồn những - Lắng nghe, liên hệ vẻ đẹp ấy 3. Viết bài chính tả: * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. 15 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. 4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "r/d/gi. Phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp đầu bằng tr/ch Đáp án : giắt bên hông - rơi xuống nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu . - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. + Hành động đánh dấu lên mạn thuyền vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu của + Câu chuyện hài hước ở điểm nào? anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm) Cá nhân- Lớp Đáp án: a. rẻ Bài 3a b. danh nhân c. giường - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa r/d/gi 5. Hoạt động vận dụng (1p) 6. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 16 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ _________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 TOÁN GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke). 2. Kĩ năng - Hs xác định, vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù.. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (chọn 1 trong 3 ý) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) - HS: Vở BT, bút, ê-ke 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - HS cùng hát và vận động dưới sự điều hành của TBVN - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: 17 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 * Mục tiêu: Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm – Lớp a. Giới thiệu góc nhọn, - GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB như phần - HS quan sát hình. bài học SGK. + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh + Góc đỉnh O, hai cạnh OA và OB. của góc này. - GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn. - HS: Góc nhọn A O B + Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của - 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theo dõi, góc nhọn và cho biết góc này lớn hơn hay sau đó kiểm tra góc trong SGK: Góc nhọn bé hơn góc vuông. đỉnh O, hai cạnh OA và OB. A *GV: Góc nhọn bé hơn góc vuông. O B - GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy (Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ hơn nháp. góc vuông). b. Giới thiệu góc tù - GV vẽ lên bảng góc tù đỉnh O, hai cạnh - HS quan sát hình. OM và ON như SGK. + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh + HS: Góc đỉnh O và hai cạnh OM và ON. của góc. - HS: Góc tù - Góc MON này là góc tù. - 1HS lên bảng kiểm tra. KL: Góc tù lớn - GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của hơn góc vuông. góc tù này và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông. M N * GV Góc tù lớn hơn góc vuông. 18 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 O - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy - GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù (Lưu ý nháp. HS sử dụng ê ke để vẽ góc lớn hơn góc vuông) c. Giới thiệu góc bẹt - HS quan sát hình. - GV vẽ lên bảng góc bẹt đỉnh O và hai cạnh OC và OD + Góc đỉnh O, cạnh OC và OD. + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh - HS quan sát, theo dõi thao tác của GV. của góc. - HS: Góc bẹt - GV vừa vẽ hình vừa nêu: Tăng dần độ lớn C của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của góc COD “thẳng hàng” (cùng nằm trên một đường thẳng) với nhau. Lúc đó góc COD được gọi là góc bẹt. C O D + Cùng nằm trên 1 đường thẳng + Các điểm C, O, D của góc bẹt đỉnh O, cạnh OC và OD như thế nào với nhau? - HS kiểm tra. KL: Góc bẹt bằng 2 góc - GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra vuông độ lớn của góc bẹt so với góc vuông. - Thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt. *GV: Góc bẹt bằng 2 góc vuông 3. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Xác định được góc nhọn, góc tù, góc vuông bằng trực giác hoặc ê-ke. * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các góc sau đây. Góc nào là - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp góc vuông, góc từ, góc nhọn, góc bẹt. - Hs đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm. Đ/a: + Các góc nhọn là: góc đỉnh A, cạnh AM, 19 Giáo án lớp 4C Năm học 2021 - 2022 AN; góc đỉnh D, cạnh DU, DV. + Các góc vuông là: góc đỉnh C, cạnh CI, CK. + Các góc tù là: góc đỉnh B, cạnh BP, BQ; góc đỉnh O, cạnh OG, OH. + Các góc bẹt là: góc đỉnh E, cạnh EX, EY - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu cần) - GV nhận xét, chốt đáp án. + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn + So sánh góc nhọn, góc bẹt, góc tù với hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông góc vuông? Bài 2 - HS làm việc nhóm 4 với ý thứ nhất. Các - Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc và HSNK làm hết cả bài báo cáo kết quả trong nhóm 4 sau đó thảo Đ/a: luận, thống nhất kết quả và trình bày trước Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình tam giác DEG có một góc vuông. - GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu tên Hình tam giác MNP có một góc tù từng góc trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là là góc nhọn, góc tù và góc bẹt? 4. HĐ vận dụng (1p) - Kiểm tra một góc là góc nhọn, góc tù và - Ghi nhớ KT về góc nhọn, góc bẹt, góc tù góc bẹt như thế nào? 5. HĐ sáng tạo (1p) * Bài tập chờ: Điền vào chỗ trống: a. Hình bên có .... góc vuông? Đó là các góc:... b. Hình bên có ....góc nhọn? Đó là góc:.... c. Hình bên có ... góc tù? Đó là góc nào? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG 20
Tài liệu đính kèm: