KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 18 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 21 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đổi vở theo cặp: kiểm hai tích riêng trước, sau 134 × 2 = 268; 134 × 3 = 402 (chục); 
 đó kiểm vị trí hàng chục và phép cộng. Nếu đặt 268 + 4 020 = 4 288.
 tích riêng thẳng cột, yêu cầu đọc giá trị theo đơn 2 021 × 6 = 12 126; 2 021 × 3 = 6 063 (chục); 
 vị, chục để tự sửa. 12 126 + 60 630 = 72 756.
 HS nêu lỗi đã sửa, đối chiếu các mẫu dưới.
 Đạt khi ba phép đặt tính đúng hàng, đủ tích riêng và kết quả 2 001; 4 288; 72 756. GV hỗ trợ trực 
 tiếp em còn quên số nhớ.
 Mẫu đối chiếu sau khi HS làm bài (tích riêng thứ hai tính theo chục):
 87 134 2021
 × 23 × 32 × 36
 261 268 12126
 174  402  6063 
 2001 4288 72756
 Bài 2 – Ghép áo với mũ (4 phút)
 Chọn kết quả thích hợp: áo ghi 24 × 16, 45 × 13, 36 × 14; mũ ghi 585, 504, 384. Ghi mỗi phép 
 nhân với kết quả tương ứng và giải thích một lựa chọn.
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 21.
 Cặp HS mỗi người tính, rồi thống nhất ba cặp 24 × 16 = 144 + 240 = 384.
 áo–mũ. Hỏi: “Màu hoặc vị trí hình có quyết định 45 × 13 = 135 + 450 = 585.
 kết quả không?” Nếu chỉ đoán theo hình, yêu cầu 36 × 14 = 144 + 360 = 504.
 trình bày hai tích thành phần để kiểm. HS ghép theo giá trị phép tính, không theo vị trí 
 của mũ.
 Kiểm cả ba cặp đúng; một lời giải thích có phép tính làm căn cứ, không chỉ nêu tên hình.
 Bài 3 – Số ngô trong cửa hàng (4 phút)
 Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
 HS đọc và tóm tắt: một bao bao nhiêu, có bao Bài giải
 nhiêu bao, cần tìm gì. Mỗi em giải vở, một em Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam ngô là:
 trình bày bảng phụ. Cho cặp kiểm phép nhân, 35 × 18 = 630 (kg).
 câu lời giải và đơn vị. Đáp số: 630 kg ngô.
 Kiểm lại: 
 35 × 10 + 35 × 8 = 350 + 280 = 630.
 HS chọn phép nhân, trả lời đúng đại lượng khối lượng, không dùng đơn vị bao cho đáp số.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
D. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút)
Tự tính, kiểm kết quả và nêu trách nhiệm của người dùng AI.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tự đặt tính và kiểm tra (3 phút)
 Đặt tính rồi tính 302 × 27. Giải thích vị trí của tích riêng thứ hai.
 HS làm bảng con; một em nêu hai tích riêng, lớp 302 × 7 = 2 114; 302 × 2 = 604 (chục).
 kiểm. Gợi em vướng chữ số 0 phải nhân cả hàng 2 114 + 6 040 = 8 154.
 chục của 302, không bỏ qua hàng đó. Tích riêng thứ hai lùi trái một cột vì 2 biểu thị 2 
 chục.
 Quan sát đủ lượt nhân qua chữ số 0 và kết quả 8 154.
 Mẫu đối chiếu phép vận dụng:
 302
 × 27
 2114
 604 
 8154
 Kiểm kết quả Robot – Tình huống AI mô phỏng (5 phút)
 [4.A1.2] Thẻ mô phỏng cho HS: “Một Robot dùng AI hỗ trợ tính diện tích báo khu sân trường rộng 
 10 000  2, trong khi khu sân chỉ cỡ một phòng học. Em sẽ làm gì trước khi tin kết quả?” Dữ kiện 
 giả định để kiểm: khu sân hình chữ nhật dài 12 m, rộng 8 m. Tính lại diện tích và nêu ai quyết định 
 dùng kết quả.
 GV đọc thẻ, cho cặp HS nêu dấu hiệu cần kiểm Em chưa dùng ngay số liệu. Em xem lại chiều 
 tra. Nhắc công thức diện tích bằng dài nhân dài, chiều rộng, đơn vị rồi tính: 
 rộng, cùng đơn vị; HS tự tính, đối chiếu báo cáo. 12 × 8 = 96 ( 2). Kết quả 96 khác 10 000; nếu 
 Hỏi: “Nếu chép ngay kết quả Robot để mua vật chép ngay có thể mua thừa vật liệu, tính sai chi 
 liệu lát sân thì có thể gặp việc gì?” phí. Em báo GV cùng kiểm dữ kiện và sửa kết 
 quả.
 Cho HS nói một câu kết luận về vai trò AI và Ví dụ: “AI có thể hỗ trợ tính toán nhưng em vẫn 
 việc người học cần làm. Chốt: AI hỗ trợ, con phải tự suy nghĩ và hiểu cách giải; người sử dụng 
 người vẫn hiểu bài, kiểm số đo, đơn vị và phép kiểm tra rồi quyết định.” HS có phép tính và lời 
 tính; chưa đủ dữ kiện thì nhờ GV kiểm lại, chưa giải thích; không xem một lần trả lời là hoàn 
 dùng kết quả. Đây là thẻ mô phỏng, không phải thành toàn bộ năng lực AI.
 AI thật đang tính.
 Minh chứng: phép tính 96 m², nêu việc kiểm số đo/đơn vị và một lý do không tin tuyệt đối. GV nhận 
 xét trong hoạt động; không có điểm AI riêng. Thẻ dùng dữ liệu giả định, không thu thập dữ liệu cá 
 nhân.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 43. NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 104 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 21–22 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: nhân với số có hai chữ số, nhân nhẩm với số tròn chục; thay số vào công thức diện 
tích hình chữ nhật; giải bài toán tính tiền bán hai loại quả.
Năng lực chung: giải thích cách tính nhẩm bằng phân tích số; kiểm tra đơn vị và kết quả của bạn trong 
cặp.
Phẩm chất: tính toán cẩn thận, viết đúng đơn vị, hợp tác và sửa lỗi khi làm bài.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bảng tích dành cho HS, hình chữ nhật và tranh quầy hoa quả trong tiến trình, bảng phụ. HS: SGK, 
vở, bảng con. Có thể cho HS dùng bảng trong Word hoặc kẻ lại theo mẫu; đáp án đối chiếu tại từng 
bài.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (3 phút)
Nhắc cách đặt hai tích riêng trước khi luyện tính.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ôn cách nhân hai chữ số (3 phút)
 Đặt tính rồi tính 32 × 21. Nêu giá trị của tích riêng thứ hai.
 Cả lớp làm bảng con; một em nêu cách tính, một Tích riêng thứ nhất là 32; tích riêng thứ hai viết 
 em nhận xét vị trí các chữ số. Gợi hỏi 2 trong 21 64, có giá trị 640. 32 + 640 = 672. HS đối 
 có nghĩa là 2 hay 20. chiếu mẫu, giải thích tích riêng thứ hai viết lùi 
 trái một cột.
 Kiểm kết quả 672 và việc phân biệt 64 chục với 64 đơn vị.
 Mẫu đối chiếu:
 32
 × 21
 32
 64 
 672
B. Luyện tập, thực hành (29 phút)
Hoàn thành bảng tích, tính nhẩm, tính diện tích và số tiền bán quả.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1 – Hoàn thành bảng tích (6 phút)
 Điền số thích hợp vào ba ô còn trống. Ô 4 080 là mẫu. Đặt tính ở vở nháp rồi ghi tích vào bảng.
 Thừa số 340 270 49 66
 Thừa số 12 63 25 58
 Tích 4 080 ................ ................ ................
 11 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS làm cá nhân; ba em mỗi em giải thích một 270 × 63 = 810 + 16 200 = 17 010.
 cột. Cặp đổi bảng và đối chiếu từng tích riêng. 49 × 25 = 245 + 980 = 1 225.
 Với phép nhân có chữ số 0 ở 270, nhắc giữ đủ vị 66 × 58 = 528 + 3 300 = 3 828.
 trí hàng trước khi cộng. Hàng tích: 4 080; 17 010; 1 225; 3 828.
 Quan sát đủ ba ô và ít nhất một lời giải thích bằng tích riêng; sửa sai ở hàng chục trước khi kết luận.
 Mẫu kiểm từng cột (tích riêng thứ hai viết theo chục):
 270 49 66
 × 63 × 25 × 58
 810 245 528
 1620  98  330 
 17010 1225 3828
 Bài 2 – Nhân với số tròn chục (8 phút)
 a) 24 × 30 (mẫu); 36 × 40; 72 × 60; 89 × 50.
 b) 130 × 20 (mẫu); 450 × 70; 2 300 × 50; 17 000 × 30.
 Cho HS nhận xét các thừa số thứ hai. Hướng dẫn Mẫu a: 24 × 30 = (24 × 3) × 10; 
 mẫu a: tách 30 thành 3 nhân 10; sau khi nhân 24 72 × 10 = 720.
 với 3 còn phải nhân gì? Với mẫu b, chỉ ra 130 và Mẫu b: 130 × 20 = (13 × 2) × 100; 
 20 đều có thừa số 10. 26 × 100 = 2 600.
 HS tính các phép còn lại, cặp đọc đối chiếu; có a) 36 × 40 = (36 × 4) × 10 = 1 440.
 thể nhẩm, không bắt đặt tính nếu giải thích được. 72 × 60 = (72 × 6) × 10 = 4 320.
 Với em chỉ thêm một số 0 ở ý b, cho viết rõ phần 89 × 50 = (89 × 5) × 10 = 4 450.
 nhân với 100, 1 000 hoặc 10 000. b) 450 × 70 = (45 × 7) × 100; 
 315 × 100 = 31 500.
 2 300 × 50 = (23 × 5) × 1 000; 
 115 × 1 000 = 115 000.
 17 000 × 30 = (17 × 3) × 10 000; 
 51 × 10 000 = 510 000.
 Kiểm đủ sáu phép sau hai mẫu, biết giải thích số chữ số 0 từ giá trị các thừa số, không chỉ đếm máy 
 móc.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_21_tich_hop_nang_luc.docx