Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đổi vở theo cặp: kiểm hai tích riêng trước, sau 134 × 2 = 268; 134 × 3 = 402 (chục); đó kiểm vị trí hàng chục và phép cộng. Nếu đặt 268 + 4 020 = 4 288. tích riêng thẳng cột, yêu cầu đọc giá trị theo đơn 2 021 × 6 = 12 126; 2 021 × 3 = 6 063 (chục); vị, chục để tự sửa. 12 126 + 60 630 = 72 756. HS nêu lỗi đã sửa, đối chiếu các mẫu dưới. Đạt khi ba phép đặt tính đúng hàng, đủ tích riêng và kết quả 2 001; 4 288; 72 756. GV hỗ trợ trực tiếp em còn quên số nhớ. Mẫu đối chiếu sau khi HS làm bài (tích riêng thứ hai tính theo chục): 87 134 2021 × 23 × 32 × 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 Bài 2 – Ghép áo với mũ (4 phút) Chọn kết quả thích hợp: áo ghi 24 × 16, 45 × 13, 36 × 14; mũ ghi 585, 504, 384. Ghi mỗi phép nhân với kết quả tương ứng và giải thích một lựa chọn. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 21. Cặp HS mỗi người tính, rồi thống nhất ba cặp 24 × 16 = 144 + 240 = 384. áo–mũ. Hỏi: “Màu hoặc vị trí hình có quyết định 45 × 13 = 135 + 450 = 585. kết quả không?” Nếu chỉ đoán theo hình, yêu cầu 36 × 14 = 144 + 360 = 504. trình bày hai tích thành phần để kiểm. HS ghép theo giá trị phép tính, không theo vị trí của mũ. Kiểm cả ba cặp đúng; một lời giải thích có phép tính làm căn cứ, không chỉ nêu tên hình. Bài 3 – Số ngô trong cửa hàng (4 phút) Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? HS đọc và tóm tắt: một bao bao nhiêu, có bao Bài giải nhiêu bao, cần tìm gì. Mỗi em giải vở, một em Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam ngô là: trình bày bảng phụ. Cho cặp kiểm phép nhân, 35 × 18 = 630 (kg). câu lời giải và đơn vị. Đáp số: 630 kg ngô. Kiểm lại: 35 × 10 + 35 × 8 = 350 + 280 = 630. HS chọn phép nhân, trả lời đúng đại lượng khối lượng, không dùng đơn vị bao cho đáp số. 9 Biên soạn: Lop4.com D. Vận dụng, trải nghiệm (8 phút) Tự tính, kiểm kết quả và nêu trách nhiệm của người dùng AI. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tự đặt tính và kiểm tra (3 phút) Đặt tính rồi tính 302 × 27. Giải thích vị trí của tích riêng thứ hai. HS làm bảng con; một em nêu hai tích riêng, lớp 302 × 7 = 2 114; 302 × 2 = 604 (chục). kiểm. Gợi em vướng chữ số 0 phải nhân cả hàng 2 114 + 6 040 = 8 154. chục của 302, không bỏ qua hàng đó. Tích riêng thứ hai lùi trái một cột vì 2 biểu thị 2 chục. Quan sát đủ lượt nhân qua chữ số 0 và kết quả 8 154. Mẫu đối chiếu phép vận dụng: 302 × 27 2114 604 8154 Kiểm kết quả Robot – Tình huống AI mô phỏng (5 phút) [4.A1.2] Thẻ mô phỏng cho HS: “Một Robot dùng AI hỗ trợ tính diện tích báo khu sân trường rộng 10 000 2, trong khi khu sân chỉ cỡ một phòng học. Em sẽ làm gì trước khi tin kết quả?” Dữ kiện giả định để kiểm: khu sân hình chữ nhật dài 12 m, rộng 8 m. Tính lại diện tích và nêu ai quyết định dùng kết quả. GV đọc thẻ, cho cặp HS nêu dấu hiệu cần kiểm Em chưa dùng ngay số liệu. Em xem lại chiều tra. Nhắc công thức diện tích bằng dài nhân dài, chiều rộng, đơn vị rồi tính: rộng, cùng đơn vị; HS tự tính, đối chiếu báo cáo. 12 × 8 = 96 ( 2). Kết quả 96 khác 10 000; nếu Hỏi: “Nếu chép ngay kết quả Robot để mua vật chép ngay có thể mua thừa vật liệu, tính sai chi liệu lát sân thì có thể gặp việc gì?” phí. Em báo GV cùng kiểm dữ kiện và sửa kết quả. Cho HS nói một câu kết luận về vai trò AI và Ví dụ: “AI có thể hỗ trợ tính toán nhưng em vẫn việc người học cần làm. Chốt: AI hỗ trợ, con phải tự suy nghĩ và hiểu cách giải; người sử dụng người vẫn hiểu bài, kiểm số đo, đơn vị và phép kiểm tra rồi quyết định.” HS có phép tính và lời tính; chưa đủ dữ kiện thì nhờ GV kiểm lại, chưa giải thích; không xem một lần trả lời là hoàn dùng kết quả. Đây là thẻ mô phỏng, không phải thành toàn bộ năng lực AI. AI thật đang tính. Minh chứng: phép tính 96 m², nêu việc kiểm số đo/đơn vị và một lý do không tin tuyệt đối. GV nhận xét trong hoạt động; không có điểm AI riêng. Thẻ dùng dữ liệu giả định, không thu thập dữ liệu cá nhân. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 43. NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 104 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 21–22 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhân với số có hai chữ số, nhân nhẩm với số tròn chục; thay số vào công thức diện tích hình chữ nhật; giải bài toán tính tiền bán hai loại quả. Năng lực chung: giải thích cách tính nhẩm bằng phân tích số; kiểm tra đơn vị và kết quả của bạn trong cặp. Phẩm chất: tính toán cẩn thận, viết đúng đơn vị, hợp tác và sửa lỗi khi làm bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng tích dành cho HS, hình chữ nhật và tranh quầy hoa quả trong tiến trình, bảng phụ. HS: SGK, vở, bảng con. Có thể cho HS dùng bảng trong Word hoặc kẻ lại theo mẫu; đáp án đối chiếu tại từng bài. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc cách đặt hai tích riêng trước khi luyện tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn cách nhân hai chữ số (3 phút) Đặt tính rồi tính 32 × 21. Nêu giá trị của tích riêng thứ hai. Cả lớp làm bảng con; một em nêu cách tính, một Tích riêng thứ nhất là 32; tích riêng thứ hai viết em nhận xét vị trí các chữ số. Gợi hỏi 2 trong 21 64, có giá trị 640. 32 + 640 = 672. HS đối có nghĩa là 2 hay 20. chiếu mẫu, giải thích tích riêng thứ hai viết lùi trái một cột. Kiểm kết quả 672 và việc phân biệt 64 chục với 64 đơn vị. Mẫu đối chiếu: 32 × 21 32 64 672 B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Hoàn thành bảng tích, tính nhẩm, tính diện tích và số tiền bán quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Hoàn thành bảng tích (6 phút) Điền số thích hợp vào ba ô còn trống. Ô 4 080 là mẫu. Đặt tính ở vở nháp rồi ghi tích vào bảng. Thừa số 340 270 49 66 Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 ................ ................ ................ 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS làm cá nhân; ba em mỗi em giải thích một 270 × 63 = 810 + 16 200 = 17 010. cột. Cặp đổi bảng và đối chiếu từng tích riêng. 49 × 25 = 245 + 980 = 1 225. Với phép nhân có chữ số 0 ở 270, nhắc giữ đủ vị 66 × 58 = 528 + 3 300 = 3 828. trí hàng trước khi cộng. Hàng tích: 4 080; 17 010; 1 225; 3 828. Quan sát đủ ba ô và ít nhất một lời giải thích bằng tích riêng; sửa sai ở hàng chục trước khi kết luận. Mẫu kiểm từng cột (tích riêng thứ hai viết theo chục): 270 49 66 × 63 × 25 × 58 810 245 528 1620 98 330 17010 1225 3828 Bài 2 – Nhân với số tròn chục (8 phút) a) 24 × 30 (mẫu); 36 × 40; 72 × 60; 89 × 50. b) 130 × 20 (mẫu); 450 × 70; 2 300 × 50; 17 000 × 30. Cho HS nhận xét các thừa số thứ hai. Hướng dẫn Mẫu a: 24 × 30 = (24 × 3) × 10; mẫu a: tách 30 thành 3 nhân 10; sau khi nhân 24 72 × 10 = 720. với 3 còn phải nhân gì? Với mẫu b, chỉ ra 130 và Mẫu b: 130 × 20 = (13 × 2) × 100; 20 đều có thừa số 10. 26 × 100 = 2 600. HS tính các phép còn lại, cặp đọc đối chiếu; có a) 36 × 40 = (36 × 4) × 10 = 1 440. thể nhẩm, không bắt đặt tính nếu giải thích được. 72 × 60 = (72 × 6) × 10 = 4 320. Với em chỉ thêm một số 0 ở ý b, cho viết rõ phần 89 × 50 = (89 × 5) × 10 = 4 450. nhân với 100, 1 000 hoặc 10 000. b) 450 × 70 = (45 × 7) × 100; 315 × 100 = 31 500. 2 300 × 50 = (23 × 5) × 1 000; 115 × 1 000 = 115 000. 17 000 × 30 = (17 × 3) × 10 000; 51 × 10 000 = 510 000. Kiểm đủ sáu phép sau hai mẫu, biết giải thích số chữ số 0 từ giá trị các thừa số, không chỉ đếm máy móc. 12
Tài liệu đính kèm: