Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Chu vi sân bóng đá (5 phút) Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m2, chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó. HS vẽ hình chữ nhật trên nháp, ghi diện tích bên Bài giải: trong, chiều rộng bên cạnh; chưa cần đúng tỉ lệ. Chiều dài sân bóng đá là: Hỏi: “Muốn tìm chu vi còn thiếu số đo nào? Vì 7 140:68 = 105 (m). sao lấy diện tích chia chiều rộng?” Cho làm cá Chu vi sân bóng đá là: nhân, một HS chữa; nếu trả lời 105 m là chu vi, (105 + 68) × 2 = 346 (m). yêu cầu đọc lại câu hỏi. Đáp số: 346 m. Kiểm tra: 105 × 68 = 7 140; 105 m là chiều dài, cần thêm bước tính chu vi. Kiểm đủ hai bước, phép chia có 0 ở thương và đơn vị m; không dùng đơn vị diện tích cho chu vi. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Vận dụng cách chia và kiểm tra kết quả qua ghép thẻ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ong tìm hoa kết quả (3 phút) Thẻ ong: 462:22; 768:32; 6 000:60; 5 600:80. Thẻ hoa: 21; 24; 100; 70. Ghép từng ong với hoa đúng. Ghi bốn phép chia và bốn kết quả lên bảng; mỗi 462:22 = 21; 768:32 = 24; 6 000:60 = 100; cặp nhận một phép, tính rồi nối. Bốn cặp báo 5 600:80 = 70. Sau lượt đầu, mỗi lần hạ một cáo, bạn kiểm bằng phép nhân. Kết thúc: nêu chữ số phải viết một chữ số thương, kể cả 0. một lưu ý giúp không bỏ sót chữ số 0 ở thương. Đánh giá cách ghép và giải thích; lời nhắc dựa vào chính lỗi HS còn gặp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 108 • Tiết 3 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 26 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: tìm tích, thừa số, thương và số dư; giải bài toán đổi cách xếp hàng và tính số xe đạp lắp được từ số nan hoa cho trước. Năng lực chung: lựa chọn phép tính phù hợp, giải thích đáp án trắc nghiệm, kiểm tra kết quả và điều chỉnh cách làm sau phản hồi. Phẩm chất: trung thực khi báo cáo bài làm, cẩn thận với số dư và có trách nhiệm khi dùng thiết bị chung. Tích hợp NLS [CB2.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nhận ra nhu cầu kiểm tra câu trả lời; dùng Quizizz (Wayground) để gửi đáp án, đọc phản hồi, sửa phép tính; chọn phóng to chữ khi cần. Minh chứng ghi theo HS thực sự thao tác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hai phiếu bảng ở Bài 1–2, thẻ A/B/C/D; máy có mạng và tài khoản giáo viên Quizizz (Wayground) đã được nhà trường cho phép dùng, thiết bị chung cho cặp/nhóm. Trước tiết học tạo câu trắc nghiệm Bài 3 bằng đúng nội dung và phản hồi ở tiến trình, thử tham gia, kiểm chính sách truy cập và cỡ chữ. Dùng mã nhóm, không yêu cầu HS tự tạo tài khoản. Nếu không đáp ứng điều kiện, thực hiện phương án thẻ giấy ở Bài 3 và ghi phần thao tác số chưa thực hiện. HS: SGK, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cách chia một số cho một tích, chia một tích cho một số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ quy tắc – Kiểm kết quả (3 phút) Nêu cách chia một số cho một tích, một tích cho một số trong trường hợp chia hết. Tính 4 623:23 và 80:(2 × 5). Hai cặp nêu hai quy tắc, hai cặp tính; lớp kiểm Chia một số cho một tích: chia lần lượt cho từng chéo. Hỏi vì sao cần chữ số 0 ở thương của phép thừa số khi chia hết. Chia một tích cho một số: chia thứ nhất. chia một thừa số cho số đó khi chia hết, rồi nhân với thừa số còn lại. 4 623:23 = 201; hạ 2 sau lượt đầu, 2 < 23 nên viết 0 ở thương. 80:(2 × 5) = 80:10 = 8. Kiểm cách phát biểu và hai kết quả; giữ điều kiện chia hết. 10 Biên soạn: Lop4.com B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Hoàn thành bảng, kiểm phép chia có dư và giải hai bài toán thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Điền tích hoặc thừa số (6 phút) Phiếu dành cho HS: điền số vào các ô dấu hỏi. Dùng cột đầu làm mẫu, mỗi cột còn lại cần phép tính nào? Thành phần Cột mẫu Cột 2 Cột 3 Cột 4 Thừa số 86 126 37 ? Thừa số 45 18 ? 56 Tích 3 870 ? 1 998 7 000 HS đọc theo từng cột, xác định biết hai thừa số Cột mẫu: 86 × 45 = 3 870. hay biết tích và một thừa số. Cặp cùng giải ba ô Cột 2: 126 × 18 = 2 268. rồi đổi phiếu; yêu cầu nhân thử các thừa số vừa Cột 3: 1 998:37 = 54; kiểm 37 × 54 = 1 998. tìm. Nếu HS lấy tích trừ thừa số, gợi nhắc quan Cột 4: 7 000:56 = 125; kiểm 125 × 56 = 7 000 hệ nhân–chia bằng cột mẫu. . Kiểm ba ô 2 268; 54; 125 và phép tính giải thích mỗi ô. Bài 2 – Thương và số dư (6 phút) Phiếu dành cho HS: đọc hàng mẫu rồi điền hàng thứ hai. Thực hiện đặt tính ở vở trước khi ghi thương, số dư. Số bị chia Số chia Thương Số dư Viết là 3 875 45 86 5 3 875:45 = 86 (dư 5) 2 920 62 ? ? 2 920:62 = ? (dư ?) Yêu cầu thử lại hàng mẫu: nhân số chia với Mẫu: 45 × 86 + 5 = 3 875. thương rồi cộng số dư. HS làm 2 920:62, cặp chỉ 2 920:62 = 47 (dư 6): lấy 292, 292 ― 248 = 44 lần chia thứ nhất, thứ hai và so số dư với 62. Nếu ; hạ 0 thành 440, 440 ― 434 = 6. chọn thương 46, hỏi phần còn lại đã nhỏ hơn 62 Điền thương 47, số dư 6; viết 2 920:62 = 47 (dư chưa. 6). Kiểm 62 × 47 + 6 = 2 920 và 6 < 62. Kiểm đồng thời đẳng thức thử lại và điều kiện số dư, không chấp nhận thương đúng mà số dư sai. Mẫu đặt tính (đủ các lượt chia): 2 9 2 0 62 4 4 0 47 6 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Đổi cách xếp hàng và nhận phản hồi (9 phút) Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy? A. 15 hàng B. 20 hàng C. 21 hàng D. 28 hàng. Chuẩn bị trước giờ: trong Quizizz (Wayground), Phản hồi nhập cho câu hỏi: “Có tất cả chọn Create → Assessment → Create from 28 × 15 = 420 người. Khi mỗi hàng có 20 scratch → Multiple Choice. Nhập nguyên câu người, số hàng là 420:20 = 21. Chọn C. Hãy hỏi và bốn lựa chọn ở trên; đánh dấu C đúng, kiểm 21 × 20 = 420 và xem em đã tính tổng số thời gian 180 giây; nhập phản hồi ở cột bên. người trước khi chia chưa.” Save question, lưu bài với tên “Toán 4 – Bài 44 – Xếp hàng”, chọn phạm vi hiển thị phù hợp chính sách trường. Khởi chạy phiên trực tiếp để nhận mã thật; thử trên thiết bị HS trước khi dạy. Không ghi sẵn mã giả hoặc dùng mã của phiên đã kết thúc. Trong lớp: dành 3 phút giải trên vở; 2 phút cho HS nêu cần gửi đáp án và xem phản hồi; nhập cặp dùng thiết bị chung vào đúng mã phiên, đọc rõ bốn lựa chọn. Trên vở: wayground.com/join, nhập mã GV vừa tạo (hoặc 28 × 15 = 420 (người); 420:20 = 21 (hàng), quét QR phiên do GV chiếu nếu có), dùng tên chọn C. Mỗi cặp gửi một lựa chọn, không dùng nhóm. Hỏi cần công cụ để làm gì; chỉ cách thiết bị để làm việc khác. phóng to chữ bằng Ctrl và dấu cộng nếu khó đọc. Đọc lại đề, chọn đáp án và gửi. Không nhập họ tên đầy đủ, ảnh, số điện thoại; nếu bị yêu cầu tài khoản cá nhân, dừng để GV xử lý. Dành 4 phút đọc phản hồi, đối chiếu bài giấy và HS đối chiếu: chọn A có thể nhầm số người mỗi sửa; cặp giải thích có giữ nguyên tổng số người hàng ban đầu; B nhầm số người một hàng mới; không. Ít thiết bị: nhóm luân phiên người nhập D giữ số hàng ban đầu. Sửa về 21 hàng sau khi mã, người chọn, người đọc phản hồi; ghi ai đã kiểm tổng 420 người. Nêu một việc đã dùng thao tác. Không có mạng hoặc phiên chưa dùng công cụ và một việc tự tính/kiểm; phương án được: giơ thẻ A/B/C/D, GV cho đọc cùng phản giấy vẫn giải thích cùng lập luận. hồi; ghi chưa thực hiện thao tác số, không coi thẻ giấy là minh chứng dùng Quizizz. Minh chứng: đáp án và hai phép tính trên vở, quan sát thao tác nhập mã/chọn/đọc phản hồi hoặc ghi chưa thao tác; không dùng thứ hạng trò chơi làm điểm đánh giá. Chỉ ghi nhận mức thể hiện của nhiệm vụ này. Bài 4 – Lắp xe đạp hai bánh (8 phút) Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa? HS xác định số nan hoa cho một bánh và một xe. Bài giải: Hỏi: “Chia ngay cho 36 sẽ tìm được bánh hay Số nan hoa cần lắp cho một xe đạp hai bánh là: xe? Vì sao một xe cần nhân với 2?” HS làm cá 36 × 2 = 72 (nan hoa). nhân, cặp kiểm bằng nhân rồi cộng số dư. Ta có 2 115:72 = 29 (dư 27). Vậy lắp được nhiều nhất 29 xe đạp và thừa 27 nan hoa. Đáp số: 29 xe đạp; thừa 27 nan hoa. 12
Tài liệu đính kèm: