Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ván ngẫu nhiên có thể chưa có ba rùa về đích Ván thật: báo theo bảng và số rùa đã về đích; nếu trong giờ. Nếu chưa đủ, nhóm ghi đúng “chưa chưa đủ ba thì chưa nêu kết luận giả. Nhóm có xác định đủ ba vị trí”, giữ bảng để chơi tiếp lúc ba rùa về đích trả lời đầy đủ theo thứ tự thật và sinh hoạt phù hợp. Trong giờ, dùng bảng MÔ nêu tất cả rùa cùng có số bước ít nhất. PHỎNG tại Bài 3 để tất cả HS tập xác định đầy đủ kết quả; không gán bảng này cho ván thật. MÔ PHỎNG – ván khác, dữ liệu đã chuẩn bị. MÔ PHỎNG: lượt cuối 1 có 1 + 5 = 6 → rùa 6 Trước ba lượt cuối, số bước ghi trong bảng mô đạt6 bước, về nhất. Tiếp theo 2 + 5 = 7 → rùa 7 phỏng. Hai mặt của ba lượt cuối lần lượt (1; 5), về nhì; 2 + 6 = 8 → rùa 8 về ba. Rùa 5 ít nhất, 0 (2; 5), (2; 6). Cho nhóm cập nhật từng lượt rồi bước. Tổng số bước lúc cuối là 25; thứ tự này xác định ba rùa về đích và rùa ít ô nhất. chỉ đúng cho dữ liệu mô phỏng đã giao. Mời nhóm phân biệt kết quả ván thật với mô Tổng 7 có các cặp (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), phỏng. Với HS sẵn sàng, hỏi vì sao tổng 7 có (6;1); tổng 12 chỉ có (6;6). Không kết luận rùa 6, nhiều cặp tạo thành hơn tổng 12; chốt đây chỉ là 7, 8 chắc chắn thắng mọi ván. khả năng, không ấn định thứ hạng cho mọi ván. Đánh giá: dùng tổng đúng, cập nhật đúng rùa; đọc thứ hạng theo diễn biến, nhận diện mọi rùa ít bước nhất. Chấp nhận trạng thái ván thật chưa xong, nhưng phải hoàn thành câu hỏi trên bảng mô phỏng. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Phát hiện sai lệch và nêu cách ghi trung thực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng. Một bảng ghi có đáng tin? (3 phút) Một nhóm báo: lấy hai bút 20 lượt, khác màu 12 lần, cùng màu 9 lần. Em có chấp nhận bảng này ngay không? Cần làm gì? Nêu một việc giúp tránh bỏ sót khi thực nghiệm. Cho HS trả lời bằng bảng con rồi chia sẻ. Không 12 + 9 = 21 khác 20, nên phải kiểm lại từng dấu yêu cầu đoán dòng nào sai; nhắc phải dựa vào và số lượt trước khi kết luận. Chưa biết dòng nào ghi chép gốc. sai. Mỗi lượt ghi ngay đúng một dấu, đọc số lượt và có bạn đối chiếu. Đánh giá: phát hiện tổng không khớp, đề xuất kiểm ghi chép; không tùy ý xóa một dấu. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 52. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 123 • SGK tập 2 trang 47–48 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đọc dãy số liệu và biểu đồ cột, tìm lớn nhất/nhỏ nhất, tính tổng và số trung bình cộng; thực hiện và nhận xét một thử nghiệm 10 lượt. Năng lực chung: chọn dữ liệu cần dùng, trình bày bài giải và kiểm kết quả theo cặp. Phẩm chất: chăm chỉ tính toán; trung thực với số liệu thực nghiệm; biết ý nghĩa của hoạt động tái chế, giúp đỡ cộng đồng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: biểu đồ số câu đố bên dưới; mỗi nhóm 4 có 4 hộp giống nhau (1 hộp kẹo, 3 hộp tẩy) hoặc bốn thẻ giấy gấp giống nhau ghi Kẹo, Tẩy, Tẩy, Tẩy để trong túi kín. HS: SGK, vở, bảng con. Bảng kiểm đếm Bài 4 đã có mẫu; không yêu cầu thống kê điểm cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn đọc và nhận xét bảng số lần. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ một bảng kiểm đếm (3 phút) Một nhóm ghi thử nghiệm chọn thẻ 10 lượt: thẻ đỏ 6 lần, thẻ xanh 4 lần. Hãy kiểm tổng, nêu sự kiện xuất hiện nhiều hơn và số lần hơn. Nếu nhóm khác có kết quả khác thì có nhất thiết một nhóm sai không? Cho cặp đọc bảng số liệu được nêu, một em tính, 6 + 4 = 10; đỏ nhiều hơn 6 ― 4 = 2 lần. Hai một em giải thích. Có thể thay bằng bảng thực nhóm có thể có số liệu khác nhau; phải kiểm của tiết trước nếu còn giữ đủ ghi chép. cách thử và ghi, không ép chúng giống nhau. Đánh giá: kiểm đủ số lượt và nêu nhận xét có căn cứ; sẵn sàng đọc các dạng dữ liệu khác. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Đọc dãy số liệu, biểu đồ; tính trung bình và làm thử nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Những ngày thu được hơn 100 000 đồng (4 phút) Rô-bốt cùng các bạn làm đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào vùng bị lũ lụt. Số tiền thu được trong mỗi ngày là: 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. Có bao nhiêu ngày thu được nhiều hơn 100 000 đồng? A. 1 ngày; B. 2 ngày; C. 3 ngày; D. 4 ngày. HS đọc dãy và khoanh những số thỏa điều kiện. Chỉ 180 000 > 100 000 và 125 000 > 100 000. Nếu chọn ba ngày, hỏi “nhiều hơn” có gồm Có 2 ngày, chọn B. Ngày thu đúng 100 000 đồng “bằng” không. Mời một em nêu ý nghĩa của mỗi không được tính. Mỗi số là số tiền của một ngày. số trong dãy. Đánh giá: chọn B và chỉ đúng hai giá trị; không bỏ điều kiện “nhiều hơn”. 10 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Đọc biểu đồ số câu đố (9 phút) Biểu đồ dưới đây ghi số câu đố Lan, Rô-bốt, Việt, Nam, Mai, Lâm đã giải được. a) Ai giải nhiều nhất, ai ít nhất? b) Các bạn giải những câu đố khác nhau. Cả sáu bạn giải tất cả bao nhiêu câu? c) Trung bình mỗi bạn giải bao nhiêu câu? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 47. Cho HS đọc tên biểu đồ, đơn vị và lần lượt sáu Đọc theo thứ tự: Lan 7, Rô-bốt 6, Việt 3, Nam 6, cột. Cặp kiểm số đọc rồi làm a; hỏi không thể chỉ Mai 9, Lâm 5 (câu). a) Mai nhiều nhất 9 câu, nhìn chiều cao mà bỏ tên dưới cột. Việt ít nhất 3 câu. HS tự viết lời giải b,c trong 3 phút. Mời hai em Bài giải trình bày hai bước nối tiếp; nếu chia cho 9, hỏi 9 Cả sáu bạn giải số câu đố là: là số câu của ai hay số bạn. Cho cặp thử lại tổng 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu). bằng số trung bình nhân số bạn. Trung bình mỗi bạn giải số câu đố là: 36:6 = 6 (câu). Đáp số: b) 36 câu; c) 6 câu. Kiểm: 6 × 6 = 36. Số trung bình không có nghĩa mỗi bạn thực tế đều giải 6 câu. Đánh giá: đọc đủ sáu cột, nêu đúng cực trị, lời giải tổng và trung bình có đơn vị; phân biệt số câu với số bạn. Bài 3. Chậu cây tái chế (7 phút) Mai và Mi làm chậu cây từ vỏ chai. Số chậu hoàn thành trong mỗi ngày: 2, 3, 5, 5, 5, 8, 8, 10, 12, 12. a) Một ngày hai chị em làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu? b) Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu? Hãy đánh dấu từng số khi cộng để không sót hoặc thêm ngày. Hỏi có bao nhiêu số liệu, mỗi số chỉ điều gì; HS a) 12 chậu. b) Bài giải chỉ lớn nhất. Cho cá nhân giải b, cặp kiểm từng Trong 10 ngày, hai chị em làm số chậu cây là: số hạng. Hỗ trợ cộng theo hai nhóm: năm số đầu (2 + 3 + 5 + 5 + 5) và năm số cuối. +(8 + 8 + 10 + 12 + 12) = 20 + 50 = 70 (chậu). Trung bình mỗi ngày làm số chậu cây là: 70:10 = 7 (chậu). Đáp số: 7 chậu cây. Mời HS đọc bài giải liền mạch. Hỏi mở rộng: ít Kiểm hai nhóm: 2 + 3 + 5 + 5 + 5 = 20; nhất bao nhiêu; dãy có ngày nào giảm không? 8 + 8 + 10 + 12 + 12 = 50; 20 + 50 = 70. Ít Không suy ngày nào cũng tăng khi có các giá trị nhất 2 chậu; không ngày nào giảm, có ngày bằng bằng nhau. ngày trước. Đánh giá: đủ 10 số, tổng 70, chia 10 được 7; không cộng thêm một số 5 hoặc chỉ chia cho số giá trị khác nhau. 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Chọn hộp quà (9 phút) Việt có 4 hộp giống nhau: 1 hộp kẹo, 3 hộp tẩy bút chì. a) Chọn mở một hộp: nêu những sự kiện có thể xảy ra. b) Chọn một hộp không biết trước bên trong, mở xem, ghi dấu; đóng lại và đảo vị trí cả 4 hộp. Làm 10 lượt. c) So sánh số lần chọn được kẹo và tẩy. Nhóm 4 dùng bảng dưới. Nếu dùng thẻ, trả thẻ vào túi và trộn sau mỗi lượt. Sự kiện Dấu kiểm đếm Số lần Chọn hộp đựng kẹo ................................ ........ Chọn hộp đựng tẩy bút chì ................................ ........ Cho nhóm nêu hai sự kiện theo đồ vật, không a) Chọn được hộp kẹo hoặc hộp tẩy. b) Mỗi lượt theo số thứ tự hộp. Phân vai chọn, mở/trộn, ghi, đúng một dấu, sau đó đóng và đảo vị trí trước kiểm rồi đổi vai sau 2–3 lượt. Dành 4 phút thực lượt kế tiếp. Dùng thẻ vẫn có một Kẹo, ba Tẩy nghiệm; không chọn theo dấu nhận biết hộp. trong mọi lượt. Nhóm cộng số dấu hai dòng, kiểm đủ 10, trình c) Theo bảng thật. Ví dụ cho GV: kẹo 2, tẩy 8 → bày kết quả. Khi có dòng 0 lần, hỏi có nghĩa đồ tổng 2 + 8 = 10, tẩy nhiều hơn 8 ― 2 = 6 lần. vật đó không có trong hộp hay chỉ chưa chọn Có thể có kết quả khác. Dòng 0 nghĩa là chưa được ở 10 lượt. gặp trong 10 lượt, không khẳng định sự kiện ấy không thể xảy ra. Đánh giá: đúng quy trình 10 lượt, đủ bảng và nhận xét khớp dữ liệu; không kết luận tẩy luôn nhiều hơn. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Trình bày kết quả kiểm đếm của chính nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng. Báo cáo ngắn của nhóm (3 phút) Từ bảng Bài 4, viết hai câu: (1) nhóm thực hiện bao nhiêu lượt, gặp mỗi sự kiện bao nhiêu lần; (2) sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn hoặc bằng nhau. Nêu phép kiểm tổng. Có thể dùng bốn thẻ để hướng dẫn người thân thử lại một lần khác. Mời một nhóm trình bày, nhóm khác kiểm câu Mẫu theo ví dụ Bài 4: “Nhóm em chọn 10 lượt, nói có khớp bảng không. Chốt: đọc dữ liệu được kẹo 2 lần và tẩy 8 lần. Tẩy xuất hiện nhiều trước, tính và nhận xét sau; kết quả lần thử khác hơn 6 lần.” Nêu tổng 10. HS phải thay số cho có thể thay đổi. đúng bảng của nhóm, không chép mẫu khi dữ liệu khác. Đánh giá: báo cáo đủ lượt, số lần, so sánh; phép kiểm tổng đúng bảng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 12
Tài liệu đính kèm: