Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

doc 42 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 27 
 Thứ 2 ngày 20 tháng 03 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
 - Nhận biết được phân số bằng nhau.
 - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 25 25: 5 5 9 9 : 3 3
 ; 
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a) 30 30 : 5 6 15 15: 3 5
quả tới phân số tối giản 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3
 ; 
 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5
 3 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số. ; là các phân số tối giản.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 5 6
 b) Các phân số bằng nhau là: 3 9 6 5 25 10
 ; 
 5 15 10 6 30 12
Bài 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập. a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : 
 3 : 4 = 3 (số học sinh)
 4
 b) 3 tổ có số HS là :
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 32 x 3 = 24 (học sinh)
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số 4
của một số. 3
 Đ/s : a) lớp
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm 4
số phần của một số b) 24 học sinh
 HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 3: 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần): + Tính độ dài quãng đường đã đi
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước 
hết em phải làm gì? + Tính 2 của 15km
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng 3
đường đã đi? Bài giải
- GV nhận xét, chốt đáp án. Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm 15 x 2 =10 (km)
phân số của một số. 3
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
bài toán có lời văn 15 – 10 = 5 (km)
 Đáp số: 5km
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
 Bài giải
 Lần sau lấy ra số lít xăng là:
 32 850 x 1 =10 950 (l)
 3
 Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
 Đáp số: 100 000 l xăng
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo 
trong hình thoi
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở 
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm  1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình 
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự 
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng 
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được 
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông 
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa 
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh 
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là 
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì? - Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình 
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD 
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi - Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
để giúp HS tìm được các đặc điểm của 
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với + Cạnh AB song song với cạnh DC.
nhau có trong hình thoi ABCD. + Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của 
của hình thoi. hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế + Các cạnh của hình thoi có độ dài 
nào so với nhau? bằng nhau.
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi: - HS nghe và nhắc lại các kết luận về 
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện đặc điểm của hình thoi.
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2 
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường 
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như Đáp án: trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các 
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi? + Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình nào là hình chữ nhật? + Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Các hình còn lại là hình gì? + Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là 
 hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và 
có điểm gì chung? bằng nhau.
 Bài 2: Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó 
yêu cầu HS quan sát. nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo 
của hình thoi ABCD. là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD 
của hình thoi. 
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo 
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường 
chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với 
nhau không? nhau.
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo 
mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm 
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường.
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi 
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường 
chéo của hình thoi vuông góc với nhau 
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết, 
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình 
thành sớm) thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp, 
 cắt được vào trang trí
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lập bảng so sánh điểm giống và khác 
 nhau giữa hình thoi, hình CN, hình 
 bình hành, hình tứ giác
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Biết cách tính diện tích hình thoi
2. Kĩ năng
- Lập được công thức tính diện tích hình thoi
- Làm được các bài tập liên quan đến diện tích hình thoi
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, miếng bìa cắt thành hình thoi ABCD như phần bài học của SGK, 
kéo.
- HS: Giấy kẻ ô li, kéo thước kẻ.
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(2p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
+ Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song 
 song và 4 cạnh bằng nhau.
+ 2 đường chéo của hình thoi có đặc + 2 đường chéo của hình thoi vuông góc 
điểm gì? với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi 
 đường
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Lập được công thức tính diện tích hình thoi
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra miếng bìa hình thoi đã 
chuẩn bị. 
* Hình thoi ABCD có AC = m, BD = - HS nghe bài toán.
n. Tính diện tích của hình thoi.
- Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 
hình tam giác bằng nhau, sau đó - HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ để tìm 
ghép lại thành hình chữ nhật. cách ghép hình – Chia sẻ lớp
- Cho HS phát biểu ý kiến về cách cắt ghép của mình, sau đó thống nhất 
với cả lớp cách cắt theo hai đường 
chéo và ghép thành hình chữ nhật 
AMNC.
+ Theo em, diện tích hình thoi 
ABCD và diện tích hình chữ nhật 
AMNC được ghép từ các mảnh của + Diện tích của hai hình bằng nhau.
hình thoi như thế nào với nhau?
+ Vậy ta có thể tính diện tích hình 
thoi thông qua diện tích hình hình + Thông qua tính diện tích hình CN
nào?
- Yêu cầu HS đo các cạnh của hình 
chữ nhật và so sánh với đường chéo +HS nêu: AC = m ; AM = n .
của hình thoi ban đầu. 2
+ Vậy diện tích hình chữ nhật + Diện tích hình chữ nhật AMNC là 
AMNC tính như thế nào? m  n .
 2
- Ta thấy m  n = m n
 2 2
+ m và n là gì của hình thoi ABCD? + Là độ dài hai đường chéo của hình thoi.
+ Vậy tính diện tích hình thoi như + Lấy tích của độ dài hai đường chéo chia 
thế nào? cho 2.
- Chốt: diện tích của hình thoi bằng - HS nghe và nêu lại cách tính diện tích 
tích của độ dài hai đường chéo chia của hình thoi.
cho 2 (cùng một đơn vị đo) - HS viết công thức tính và ghi nhớ
* Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 S= m n
 2
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: HS thực hiện tính được diện tích hình thoi
* Cách tiến hành: 
Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Đáp án:
* KL: Củng cố cách tính diện tích hình a. Diện tích hình ABCD là: 
thoi. (3 x 4):2 = 6 (m2)
 b. Diện tích hình MNPQ là: 
Bài 2: (7 x 4): 2 = 14 (m2)
 Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Đáp án:
của HS, chốt đáp án đúng a. Diện tích hình thoi là:
- Lưu ý đổi các số đo về cùng đơn vị (5 x 20): 2 = 50 (dm2)
đo. b. Đổi: 4 m = 40 dm
 Diện tích hình thoi là:
 (40 x 15): 2 = 300 (dm2)
 - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm)
+ Làm thế nào để ghi được Đ, S vào + Cần đi tính diện tích mỗi hình
mỗi ô trống cho chính xác? Diện tích hình thoi: 2 x 5 : 2 = 5 (cm2)
 Diện tích hình CN: 5 x 2 = 10 (cm2)
 a) Sai
 b) Đúng.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 135: LUYỆN TẬP 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Giúp HS luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi
2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán về diện tích hình thoi
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập
* GT: Không làm ý b bài 1
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: 4 miếng bìa hình tam giác vuông kích thước như trong bài tập 4 và 1 tờ giấy 
hình thoi.
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách tính diện tích hình + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường thoi chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo)
+ Viết công thức tính + S= m x n : 2
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Giải được các bài toán về diện tích hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Bài giải.
bài tập. Diện tích hình thoi là:
- GV chốt đáp án. 19  12 : 2 = 114 (cm2)
* KL: Củng cố cách tính diện tích Đáp số: 144 cm2
hình thoi.
Bài 2 HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tiến hành như bài tập 1. 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm Bài giải
trong vở của HS Diện tích miếng kính hình thoi là:
 14 x 10 : 2= 70 (dm2)
 Đáp số: 70 dm2
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính 
thành thạo diện tích hình thoi
 Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo HD của GV.
- Yêu cầu HS thực hành gấp giấy - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi:
như trong bài tập hướng dẫn. + 4 cạnh bằng nhau
 + 2 đường chéo vuông góc
 + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình 
hoàn thành sớm) thoi như hướng dẫn
 b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là:
 2 x 2 = 4 (cm)
 Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là:
 3 x 2 = 6 (cm)
 Diện tích hình thoi là:
 4 x 6: 2 = 12 (cm2)
 Đáp số: 12cm2
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 
 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ 
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc 
lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Thái độ
- HS có thái độ dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt 
gì? đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe 
 Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết 
 đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, 
bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung 
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn tà thuyết,... - Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời.
 + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, 
HS (M1) 
 tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên 
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là 
khác ý kiến chung lúc bấy giờ? trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, 
 còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao 
 phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních 
 đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư 
 tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng 
 ông đã chống đối quan điểm của Giáo 
 hội, nói ngược với những lời phán bảo 
 của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với 
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào? lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối 
 lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy 
 giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy 
 hại đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí 
 khoa học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải 
 sống trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa 
 học chân chính đã dũng cảm, kiên trì 
 bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được thái độ ngợi ca 
với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ 
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nói về một nhà khoa học, bác học 
 dũng cảm mà em biết
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng 
 hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, 
 sàn, sản, sạn, sợ, sợi, 
 +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, 
 xúm, xuôi, xuống, xuyến, Bài 3a + sa (sa mạc)
 xen (xen kẽ)
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa 
 mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt s/x
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KHIẾN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu 
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
 * HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt 
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
 * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong 
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho 
gì? con ! dùng để nhờ mẹ. 
+ Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu 
chấm than gọi là câu khiến 
 * Bài tập 3: - HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. lớp
 VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi 
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu 
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến? + Những câu dùng để yêu cầu, đề 
 nghị, nhờ vả, người khác làm một 
 việc gì đó thì gọi là câu khiến.
 b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD. - HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu 
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau Đáp án: 
 a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án. b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long 
 Vương !
 d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre 
+ Câu khiến dùng để làm gì? mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu 
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. Cá nhân – Lớp - GV nhận xét, khen ngợi hs VD:
 + Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn 
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng 
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để Cá nhân – Lớp
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT về câu khiến
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng một đoạn hội thoại có câu 
 khiến.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
- Nhận biết được các việc làm nhân đạo
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù 
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Thái độ
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường 
và cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho 
 những người nghèo, chia sẻ tinh 
 thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa 
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận.
- GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý 
+ b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp 
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể
mà em đã tham gia?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - HS lắng nghe.
HS thảo luận 1 tình huống. - Các nhóm thảo luận.
 - Theo từng nội dung, đại diện các 
 nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận 
 ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại 
 tình huống.
 Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn 
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên 
 góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn 
 có xe và có nhu cầu ), 
 Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, 
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường 
 ngày như lấy nước, quét nhà, quét 
 sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và 
cách ứn xử của từng nhóm.
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết 
nhóm. quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
 - Đại diện từng nhóm trình bày. 
 - Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham 
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân 
đạo phù hợp với khả năng.
 Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” – - HS đọc ghi nhớ.
SGK/38.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiên giúp đỡ những người 
 có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã 
 điều tra ở BT 5
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các chương trình 
 nhân đạo đang phát sóng trên đài 
 truyền hình
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Kĩ năng:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND: Thay cho bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (không dạy)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Sách Truyện đọc 4 - HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu: HS chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói 
về lòng dũng cảm
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
dũng cảm mà em đã được nghe, được quan trọng:
đọc.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
mình sẽ kể. mình sẽ kể
- GV khuyến khích HS kể các câu 
chuyện ngoài SGK, các câu chuyện HS 
đã nghe, đọc ở trên ti vi, sách báo,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu 
được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã có hành động dũng 
 cảm gì?
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta 
 điều gì? ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng 
chúng ta điều gì? cảm đấu tranh cho chính nghĩa, dũng 
 cảm nhận lỗi và sửa lỗi
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CON SẺ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình 
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội 
dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Thái độ
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.doc