KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 19 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
2. Luyện tập, thực hành (26 phút)
Giải bài toán và kiểm dữ kiện theo từng bước.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Chim sẻ trên dây điện (5 phút)
 Trên dây điện có 20 con chim, trong đó 3 là chim sẻ. Hỏi có bao nhiêu con chim sẻ?
 5
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 96.
 HS đọc đề, nêu tổng số chim và phần chim sẻ rồi Số con chim sẻ đang đậu trên dây điện là:
 làm vở. Hỏi: hình minh họa có thay thế số 20 đã 20 × 3 = 12 (con).
 5
 cho trong đề không? Kiểm bằng chia nhóm Đáp số: 12 con chim sẻ.
 tưởng tượng. Mỗi phần có 20:5 = 4 con, ba phần có 
 4 × 3 = 12 con; dùng dữ kiện của đề để tính.
 Kiểm đủ câu lời giải, phép nhân và đơn vị con; không lấy số chim đếm được trên tranh thay dữ kiện.
 Bài 2. Chuyến đi của tàu thủy (9 phút)
 Tàu đã làm việc tròn nửa thế kỉ: 1 thời gian chở hàng trên Đại Tây Dương, 2 trên Thái Bình Dương, 
 2 5
 phần còn lại trên Ấn Độ Dương. Điền số năm và phép tính vào phiếu dưới.
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 97.
 Phiếu cho HS: đại dương Phép tính Số năm
 Đại Tây Dương 
 Thái Bình Dương 
 Ấn Độ Dương 
 HS đổi nửa thế kỉ ra năm. Cá nhân điền hai dòng Nửa thế kỉ là 100:2 = 50 (năm).
 đầu trong 2 phút, sau đó cặp đôi xác định phần Đại Tây Dương: 50 × 1 = 25 (năm).
 2
 còn lại. Hỏi: một phần hai và hai phần năm đều 2
 Thái Bình Dương: 50 × = 20 (năm).
 tính từ số năm nào? 5
 Cả hai phân số đều chỉ phần của 50 năm.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Gọi một cặp giải thích dòng cuối. Nếu trừ các số Ấn Độ Dương: 50 ― 25 ― 20 = 5 (năm).
 1 và 2 khỏi 50, yêu cầu phân biệt tử số với số Kiểm: 25 + 20 + 5 = 50.
 năm. Cho cả lớp kiểm tổng ba thời gian. Cách khác: phần còn lại là 1 ― 1 ― 2 = 1 ; 
 2 5 10
 50 × 1 = 5 (năm).
 10
 Đạt khi ba kết quả 25, 20, 5 có đúng đại dương và đơn vị; biết kiểm tổng, không lấy phần của thời 
 gian đã trừ.
 Bài 3. Báo săn chạy (7 phút)
 Một con báo săn chạy 198 m hết 1 phút. Hỏi trung bình mỗi giây con báo chạy được bao nhiêu 
 10
 mét?
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 97.
 Hỏi yêu cầu tính theo giây hay phút. Cho HS nêu Số giây báo săn chạy là:
 số giây của một phút, tìm một phần mười rồi mới 60 × 1 = 6 (giây).
 10
 chia quãng đường. HS tự viết hai bước; không Trung bình mỗi giây báo săn chạy được:
 đòi công thức vận tốc chưa học. 198:6 = 33 (m).
 Đáp số: 33 m.
 Kiểm: 33 × 6 = 198 (m).
 Đạt khi đổi đúng 6 giây rồi tính 33 m mỗi giây; không chia 198 cho một phần mười và gọi kết quả là 
 mét mỗi giây.
 Bài 4. Một nửa của một nửa (5 phút)
 Chào mào có 16 quả hồng, ăn một nửa của một nửa số quả đó. Chào mào đã ăn quả hồng.
 Cho cặp HS mô tả bằng 16 chấm trên nháp: Một nửa của 16 là 16:2 = 8 (quả); một nửa của 8 
 khoanh một nửa, rồi lấy một nửa phần vừa là 8:2 = 4 (quả). Điền 4.
 khoanh. Hỏi vì sao không cộng hai lần một nửa. Cách khác: 1 × 1 = 1; 16 × 1 = 4 (quả).
 2 2 4 4
 Yêu cầu nêu hai bước tính.
 HS xác định lần lấy thứ hai trên 8 quả, không trên cả 16 quả; chấp nhận chia 4 hoặc chia 2 hai lần.
 10 Biên soạn: Lop4.com 
3. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
Chọn đáp án và giải thích bằng phép tính.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Rung chuông vàng (5 phút)
 Chọn đáp án và ghi phép tính:
 1. 15 × 2: A. 5; B. 45; C. 30; D. 10.
 3
 2. 4 của 20 quả cam: A. 61 quả; B. 16 quả; C. 24 quả; D. 25 quả.
 5
 3. Cây có 12 quả táo, hái 2 số quả. Số quả hái là: A. 4; B. 6; C. 18; D. 14.
 6
 Mỗi câu nghĩ 20 giây rồi giơ thẻ; tất cả HS tiếp 1–D: 15 × 2 = 10.
 3
 tục cả ba câu. Mời một em giải thích câu 3, em 2–B: 20 × 4 = 16 (quả).
 khác kiểm bằng rút gọn phân số. Cuối tiết, mỗi 5
 3–A: 12 × 2 = 4 (quả); 2 = 1 nên cũng có thể 
 em nói một lỗi cần tránh khi tìm phân số của một 6 6 3
 số. tính 12:3 = 4.
 Ví dụ lỗi cần tránh: chưa đổi một tá thành 12 
 hoặc dùng phép chia thay phép nhân.
 GV đối chiếu thẻ với phép tính; ghi nhận điều HS tự sửa, không chỉ số câu đúng.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 11 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 66. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 159 • Tiết 1 – Luyện tập (SGK trang 98–99) • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thực hiện phép nhân, chia phân số; tính biểu thức và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
Giải bài toán tìm quãng đường còn lại, khối lượng chuối khô; bước đầu giải bài toán diện tích ao từ 
hình vẽ.
Tự giải rồi kiểm chứng kết quả; hợp tác giải thích cách làm, ghi đúng đơn vị và sửa lỗi cụ thể.
Tích hợp NLS [CB2.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nêu nhu cầu tự kiểm tra, dùng 
phiên Quizizz do GV cung cấp để trả lời, xem phản hồi và sửa cách làm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình thu hoạch chuối và mảnh đất; phiếu Bài 3; thiết bị dùng chung có mạng, màn hình và phiên 
Quizizz đã tạo bằng bộ ba câu ở Bài 4. Trước dạy, GV thử mã/link, đáp án và phản hồi trên thiết bị 
HS, không mở bảng xếp hạng công khai. HS: SGK, vở, thẻ A–D; dùng tên nhóm do GV giao, không 
tự tạo tài khoản cá nhân. Mất mạng hoặc chưa có phiên đã kiểm thì dùng nguyên bộ câu hỏi trên giấy; 
ghi riêng phần thao tác số chưa thực hiện.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu (2 phút)
Phân biệt nhân và chia phân số.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhân hay chia? (2 phút)
 Nêu cách làm và tính 4 × 2; 3 : 5.
 9 8 4 7
 HS nêu miệng quy tắc, một em ghi phép tính. 4 × 2 = 8 = 1.
 9 8 72 9
 Hỏi phép nào cần đảo ngược phân số thứ hai. 3 : 5 = 3 × 7 = 21.
 4 7 4 5 20
 Chỉ phép chia cần đổi sang nhân với phân số đảo 
 ngược.
 HS phân biệt được hai thao tác, không đảo ngược trong phép nhân.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_32_tich_hop_nang_luc.docx