KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 24 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 33 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Phân tích số theo hàng (8 phút)
 a) Viết theo mẫu: 6945 = 6000 + 900 + 40 + 5. Các số cần viết: 9 834; 35 612; 653 940; 
 7 308 054.
 b) Điền số:
 40000 + 5000 + 80 + ? = 45086;
 700000 + 90000 + ? + 300 + 20 = 794320;
 5000000 + 600000 + 2000 + ? + 4 = 5602904.
 HS làm cá nhân, nêu một phép phân tích và đọc HS viết bốn tổng và điền ba số thiếu; đối chiếu 
 giá trị từng chữ số. Hỏi: với 653 940, có cần theo từng hàng với lời giải dưới đây. Các hàng 
 thêm một số hạng bằng 0 không? Ở phần b, chỉ có giá trị 0 có thể không ghi thành số hạng.
 ra hàng còn thiếu trước khi điền; đổi vở kiểm 
 tổng.
 Lời giải đối chiếu:
 a) 9834 = 9000 + 800 + 30 + 4.
 35612 = 30000 + 5000 + 600 + 10 + 2.
 653940 = 600000 + 50000 + 3000 + 900 + 40.
 7308054 = 7000000 + 300000 + 8000 + 50 + 4.
 b) Các số cần điền lần lượt: 6; 4 000; 900.
 40000 + 5000 + 80 + 6 = 45086.
 700000 + 90000 + 4000 + 300 + 20 = 794320.
 5000000 + 600000 + 2000 + 900 + 4 = 5602904.
 Có thể không ghi các số hạng bằng 0; những hàng khác vẫn phải đúng giá trị.
 Đạt: đủ bốn tổng và ba số điền; giải thích được ít nhất một số hạng theo hàng, không dùng bản thân 
 chữ số thay giá trị của nó.
 Bài 3. Hai số liên tiếp (3 phút)
 Điền số: hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau đơn vị; hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 
 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau đơn vị. Nêu ví dụ để kiểm.
 HS suy nghĩ rồi nói trong cặp. Nếu chỉ đọc đáp Lần lượt điền 1; 2; 2. Ví dụ: 101 ― 100 = 1; 
 án, yêu cầu viết hai số minh họa và thực hiện 102 ― 100 = 2; 103 ― 101 = 2. Hai số chẵn bất 
 phép trừ; phân biệt “hai số chẵn” với “hai số kỳ không nhất thiết chỉ hơn kém nhau 2.
 chẵn liên tiếp”.
 Đạt: điền đúng và có ví dụ về từng loại; không áp dụng khoảng cách 2 cho mọi cặp số chẵn hoặc số 
 lẻ.
 Bài 4. Giá trị của chữ số 6 và 9 (6 phút)
 Hoàn thành bảng. Cột 5 609 là mẫu; xác định giá trị của chữ số theo hàng ở từng số.
 Số 5 609 46 094 903 460 6 791 400
 Giá trị chữ số 6 600 
 Giá trị chữ số 9 9 
 9 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS chỉ vị trí chữ số 6 và 9, điền bảng rồi trao đổi Theo thứ tự các cột 5 609; 46 094; 903 460; 
 kết quả. Hỏi: trong 903 460, tại sao chữ số 6 có 6 791 400:
 giá trị 60, còn chữ số 9 có giá trị 900 000? Khi Giá trị chữ số 6: 600; 6 000; 60; 6 000 000.
 HS ghi 6 hoặc 9 cho mọi cột, cho chỉ tên hàng Giá trị chữ số 9: 9; 90; 900 000; 90 000.
 trước. Trong 903 460, chữ số 6 ở hàng chục; chữ số 9 ở 
 hàng trăm nghìn.
 Đạt: điền đúng sáu ô chưa biết và giải thích được giá trị theo hàng, không nhầm chữ số cần xét.
 Bài 5. Điền số trong dãy (5 phút)
 Điền các ô trống để được: a) bốn số tự nhiên liên tiếp; b) bốn số lẻ liên tiếp; c) bốn số chẵn liên tiếp. 
 Giải thích bước tăng rồi đọc lại từng dãy hoàn chỉnh.
 Dãy Số thứ nhất Số thứ hai Số thứ ba Số thứ tư
 a 999 1 001 
 b 2 987 2 989 
 c 74 500 74 504 
 HS làm vở, đổi kết quả trong cặp. Với dãy b, hỏi a) 999; 1 000; 1 001; 1 002: mỗi số sau hơn số 
 các số đã cho là chẵn hay lẻ; với dãy c, hỏi giữa trước 1.
 74 500 và 74 504 còn thiếu một số chẵn nào. b) 2 987; 2 989; 2 991; 2 993: các số lẻ liên tiếp, 
 Cho một bạn giải thích khi dãy a chuyển từ ba bước tăng 2.
 sang bốn chữ số. c) 74 500; 74 502; 74 504; 74 506: các số chẵn 
 liên tiếp, bước tăng 2.
 Kiểm: 999 + 1 = 1000; 2989 + 2 = 2991; 
 74500 + 2 = 74502.
 Đạt: sáu ô đúng và quy luật phù hợp cả dãy, không chỉ dự đoán một ô.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
Kiểm cách xác định giá trị chữ số và số tiếp theo.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nêu căn cứ và tự sửa (3 phút)
 Dùng lại Bài 4 và Bài 5: trong 6 791 400, chữ số 9 có giá trị bao nhiêu? Số lẻ liền sau 2 993 là số 
 nào? Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu?
 HS trả lời không nhìn đáp án, đối chiếu bài đã Chữ số 9 ở hàng chục nghìn, có giá trị 90 000. 
 làm và sửa một chỗ nếu cần. Mời bạn giải thích Số lẻ liền sau 2 993 là 2 995 vì 
 bằng tên hàng hoặc bước tăng, nhận xét cụ thể 2993 + 2 = 2995. Hai số chẵn liên tiếp hơn 
 cách kiểm. kém nhau 2 đơn vị.
 Ghi nhận câu trả lời kèm căn cứ; HS chỉ rõ chỗ mình đã kiểm hoặc sửa.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 67. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 163 • Tiết 2 – Luyện tập (SGK trang 103–104) • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết số tự nhiên bé nhất, số liền sau và việc dãy số tự nhiên không có số lớn nhất.
So sánh, sắp thứ tự số tự nhiên; làm tròn đến hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn; lập số theo điều kiện 
chẵn.
Giải thích bằng hàng của chữ số, kiểm các điều kiện và sửa kết quả theo phản hồi.
Tích hợp NLS [CB2.5.2]: xác định nhu cầu tự kiểm so sánh số, dùng Quizizz theo hướng dẫn, đọc 
phản hồi để điều chỉnh.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình voi và xe đạp; phiếu làm tròn, bảng số học sinh, bốn thẻ 0–3 trong hoạt động 2; ba câu 
Quizizz hoặc giấy ở hoạt động 3. Nhóm dùng chung thiết bị có mạng nếu GV đã chuẩn bị và thử 
phiên; không yêu cầu tài khoản riêng của HS. HS: SGK, vở, bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu (3 phút)
Nhận diện các dãy số liên tiếp.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoàn thành dãy số (3 phút)
 Điền các số còn thiếu: a) 999; 1 000; 1 001; ; b) 74 500; 74 502; 74 504; ; c) 34 251; ; 
 34 255; . Nêu tên loại dãy và khoảng cách giữa hai số liên tiếp.
 HS làm bảng con, trao đổi cặp. Hỏi dãy nào tăng a) 1 002, dãy số tự nhiên liên tiếp. b) 74 506, dãy 
 1, dãy nào tăng 2; cho HS dùng chữ số tận cùng số chẵn liên tiếp. c) 34 253 và 34 257, dãy số lẻ 
 để nhận ra chẵn/lẻ trước khi điền. liên tiếp. Khoảng cách lần lượt 1; 2; 2.
 Ghi nhận đáp án kèm quy luật; phân biệt số liền sau trong dãy tự nhiên với số chẵn/lẻ liền sau.
 11 Biên soạn: Lop4.com 
2. Luyện tập, thực hành (26 phút)
So sánh, làm tròn và suy luận từ điều kiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Đúng hay sai? (4 phút)
 a) Số tự nhiên bé nhất là 0. b) Số liền sau của 1 000 000 là 1 000 001. c) Số tự nhiên lớn nhất là 
 9 999 999. d) Trong dãy số tự nhiên không có số lớn nhất. Ghi Đ/S và giải thích câu c.
 HS chọn độc lập rồi trao đổi. Nếu cho câu c a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ. 
 đúng, yêu cầu cộng thêm 1 vào số đã nêu; hỏi có 9999999 + 1 = 10000000, lớn hơn 9 999 999. 
 thể tiếp tục với bất kỳ số tự nhiên nào không. Với mỗi số tự nhiên luôn có số liền sau lớn hơn 
 nó 1 đơn vị, nên không có số tự nhiên lớn nhất.
 Đạt: đúng bốn lựa chọn và nêu được số lớn hơn để bác bỏ câu c.
 Bài 2a. Con voi nào nặng nhất? (4 phút)
 Khối lượng bốn con voi: A – 2 995 kg; B – 4 850 kg; C – 4 920 kg; D – 3 527 kg. Chọn con nặng 
 nhất và nêu cách so sánh.
 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 103.
 HS quan sát hình, so sánh số đo theo cùng đơn Loại A và D vì hàng nghìn lần lượt là 2 và 3. B 
 vị; làm cá nhân rồi trao đổi cặp. Hỏi: đã so hàng và C cùng hàng nghìn là 4; ở hàng trăm có 9 > 8
 nghìn thì còn phải so hai số nào? Không dùng , nên 4920 > 4850. Chọn C, nặng 4 920 kg.
 kích thước tranh để kết luận.
 Đạt: chọn C dựa vào số đo và hàng đầu tiên khác nhau.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_33_tich_hop_nang_luc.docx