KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 25 trang Người đăng Thời Niên Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 4 năm học 2026-2027 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Số tiền trong mỗi hình (6 phút)
 Quan sát mẫu và hai hình a, b. Đếm số tờ theo từng mệnh giá, tính tổng rồi đọc số tiền. Mẫu gồm 3 
 tờ 100 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng, 3 tờ 1 000 đồng và 3 tờ 100 đồng.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 34.
 Cặp HS phân công một bạn đếm các tờ cùng Mẫu: 
 mệnh giá, một bạn ghi tổng; sau đó đổi vai kiểm 300 000 + 10 000 + 3 000 + 300 = 313 300 
 hình b. Hỏi: “Hình b không có tờ 10 000 đồng đồng.
 thì hàng chục nghìn ghi gì?” a) 4 tờ 100 000; 1 tờ 10 000; 1 tờ 1 000; 1 tờ 100 
 đồng.
 400 000 + 10 000 + 1 000 + 100 = 411 100 
 đồng.
 Chỉ rõ cạnh các tờ xếp chồng nếu HS đếm sót b) 1 tờ 100 000; 6 tờ 1 000; 1 tờ 100 đồng.
 hoặc tính cả phần bóng. Cho viết phép cộng theo 100 000 + 6 000 + 100 = 106 100 đồng.
 mệnh giá trước khi đọc số; mời hai cặp chữa Đọc: a) bốn trăm mười một nghìn một trăm 
 từng hình. đồng; b) một trăm linh sáu nghìn một trăm đồng. 
 Hàng chục nghìn ở b là 0.
 Đếm đúng số tờ, giữ hàng vắng bằng chữ số 0 và tính đúng 411 100 đồng, 106 100 đồng; kết quả 
 phải khớp hình.
 Bài 3. Đọc số liệu về tê giác (4 phút)
 Ngữ liệu theo SGK: Tê giác là loài động vật trên cạn lớn thứ hai trên Trái Đất. Năm 1900, ước tính 
 có 500 000 con tê giác ngoài tự nhiên. Đoạn báo cáo nêu do nạn săn bắn bất hợp pháp, “ngày nay” 
 ước tính chỉ còn 27 000 con.
 a) Năm 1900 có khoảng bao nhiêu con ngoài tự nhiên?
 b) Theo đoạn báo cáo, ở thời điểm được gọi là “ngày nay” có khoảng bao nhiêu con?
 Đọc hai số tìm được.
 Cho một HS đọc đoạn; cả lớp tìm số gắn với a) 500 000 con, đọc năm trăm nghìn con.
 từng mốc. Nhắc đây là dữ liệu của đoạn báo cáo b) 27 000 con, đọc hai mươi bảy nghìn con.
 trong SGK, không khẳng định số liệu cập nhật Đối chiếu đúng số và mốc trong đoạn.
 của năm học này.
 9 Biên soạn: Lop4.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hỏi: “Số nào có sáu chữ số? Đoạn báo cáo nhắc 500 000 có sáu chữ số; 27 000 có năm chữ số. 
 nguyên nhân nào làm số lượng giảm?” Liên hệ Đoạn nêu nạn săn bắn bất hợp pháp; HS nêu 
 không săn bắt, mua bán trái phép sản phẩm từ cách bảo vệ phù hợp như không mua sản phẩm 
 động vật hoang dã. từ sừng tê giác.
 Trả lời đủ hai câu theo ngữ liệu, đọc đúng số và không lẫn 27 000 với 270 000.
D. Vận dụng (5 phút)
Vận dụng cách đọc số vào tình huống mua bán; nhận biết công việc AI có thể hỗ trợ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đi chợ và kiểm số tiền trên phiếu (5 phút)
 Trò chơi Đi chợ: một hộp đồ dùng có giá giả định 313 300 đồng. Dùng các thẻ tiền chữ dưới đây 
 (mỗi ô là một thẻ, không phải tiền thật) để chọn đúng số tiền; đọc tổng.
 Giáo dục AI – [4.A1.1] (Tính chủ động của con người). Tình huống mô phỏng: tại một ngân hàng 
 giả định, AI hỗ trợ đọc phiếu ghi số tiền 313 300 đồng nhưng nhận thành 313 100 đồng. AI đang 
 giúp công việc gì? Nhân viên cần kiểm tra và sửa thế nào?
 Thẻ 100 000 đồng Thẻ 10 000 đồng Thẻ 1 000 đồng Thẻ 100 đồng
 100 000 10 000 1 000 100
 100 000 10 000 1 000 100
 100 000 — 1 000 100
 — — 1 000 100
 Trong ba phút, mời một cặp đóng người mua– Chọn 3 thẻ 100 000; 1 thẻ 10 000; 3 thẻ 1 000; 3 
 người bán. Người mua chọn thẻ, người bán đếm thẻ 100 đồng. Tổng 313 300 đồng, đọc ba trăm 
 lại từng mệnh giá, các bạn ghi số tờ cần lấy; ô — mười ba nghìn ba trăm đồng. Trả lại thẻ thừa.
 không phải thẻ.
 Hai phút cuối: đọc thẻ tình huống mô phỏng; yêu AI hỗ trợ đọc và nhập số tiền từ phiếu. Nhân 
 cầu HS đối chiếu hai số theo hàng trăm. Chốt AI viên đối chiếu phiếu gốc: hàng trăm là 3, không 
 có thể hỗ trợ nhận dạng/nhập số liệu, kết quả cần phải 1; sửa 313 100 thành 313 300 đồng trước 
 người kiểm; không dùng số dư hay phiếu ngân khi sử dụng. Đây là ví dụ mô phỏng, không phải 
 hàng thật. giao dịch thật.
 Chọn đủ số tiền và đọc đúng.
 Với AI, nêu được công việc hỗ trợ cùng thao tác kiểm cụ thể. Chỉ ghi nhận biểu hiện trong tình 
 huống này, không suy thành đã đạt toàn bộ năng lực AI.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 10 Biên soạn: Lop4.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 23 • Tiết 2 • Số 1 000 000, trang 35–36 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Nhận biết một triệu là mười trăm nghìn, đọc và viết 1 000 000; xác định số liền 
trước, liền sau; điền số trên tia số và phân tích cấu tạo số trong phạm vi một triệu.
Lập được năm số chẵn và năm số lẻ có sáu chữ số từ sáu thẻ đã cho; nêu đủ các kết quả có thể xuất 
hiện trên vòng quay.
Năng lực chung và phẩm chất: Tự kiểm theo hàng và theo bộ thẻ; lắng nghe, giải thích trong cặp; cẩn 
thận, trung thực khi đối chiếu số.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình các khối lập phương, tia số và vòng quay in/chiếu dưới đây; hai thẻ Chuyền thư. HS: vở, bút, 
SGK; mỗi cặp sáu thẻ 3, 0, 0, 4, 7, 5 theo bảng Bài 3. Không cần vòng quay chuyển động hoặc học 
liệu ngoài Word; hoạt động về sự kiện dùng hình có sáu vùng rõ ràng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (2 phút)
Ôn đọc số liệu đã biết, nối với nhu cầu biểu diễn số lớn hơn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chuyền thư: đọc lại số liệu (2 phút)
 Thư 1: “Dữ liệu SGK: dân số thành phố Cà Mau năm 2019 là 226 372 người. Em hãy đọc số.”
 Thư 2: “Đọc số 100 000 và cho biết số đó có mấy chữ số.”
 Cho HS vỗ tay theo nhịp và chuyền hai thẻ; dừng Thư 1: hai trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy 
 nhịp ở hai lượt để người cầm thẻ đọc. Nhắc đây mươi hai người. Thư 2: một trăm nghìn, có sáu 
 là số liệu năm 2019 đã học, không yêu cầu tìm chữ số. Bạn khác kiểm cách đọc.
 dân số hiện tại.
 Đọc đúng dữ liệu và nêu đúng sáu chữ số; chuyển nhanh sang tình huống mười khối 100 000.
 11 Biên soạn: Lop4.com 
B. Khám phá (6 phút)
Nhận biết, viết, đọc một triệu và xác định vị trí trên tia số.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Một triệu và số liền sau 999 999 (6 phút)
 Quan sát: khối của Nam gồm 1 000 khối lập phương nhỏ; khối của Mai gồm 100 000 khối nhỏ. Khối 
 của Rô-bốt ghép từ 10 khối như của Mai. Khối của Rô-bốt gồm bao nhiêu khối nhỏ?
 Trên tia số, số nào đứng liền sau 999 999?
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 35.
 HS đọc các lời thoại theo cặp. GV chỉ mỗi lớp Mười trăm nghìn là một triệu. Viết 1 000 000; 
 trong khối Rô-bốt là một khối như của Mai; đọc “một triệu”. Có thể đối chiếu 
 hướng dẫn đếm thêm 100 000 qua mười lần để 100 000 × 10 = 1 000 000. Không nhầm số 
 hình dung một triệu, không yêu cầu đếm từng khối của Nam với số khối của Mai.
 khối nhỏ.
 Viết 1 rồi sáu chữ số 0; cho HS đọc và đếm chữ Một triệu có bảy chữ số, gồm chữ số 1 và sáu 
 số. Trên tia số, chỉ các mốc 999 996 đến chữ số 0. Số liền sau 999 999 là 1 000 000; số 
 1 000 000 và hỏi cả chiều ngược: “Số liền trước liền trước 1 000 000 là 999 999.
 một triệu là số nào?” 999 999 + 1 = 1 000 000.
 Viết đúng số lượng chữ số 0, hiểu mười trăm nghìn và xác định đúng hai số liền trước/liền sau.
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tuan_5_tich_hop_nang_luc_s.docx