Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức đối chiếu, đọc lại giá trị mỗi chữ số HS đổi vở, chỉ từng số hạng và hàng tương ứng. khác 0. Với 3 045 302, gợi lập lớp 3 | 045 | 302 Cộng lại được đúng số ban đầu; sửa ngay nếu để không thêm nhầm hàng trăm nghìn; kiểm thiếu 900, 300 hoặc viết nhầm giá trị của chữ số bằng cách cộng các số hạng. 4. Hai tổng có đủ giá trị các chữ số khác 0, cộng lại đúng số ban đầu; cách kiểm dựa vào bảng hàng– lớp. Bài 3 • Hàng và lớp của chữ số được gạch chân (6 phút) Xác định hàng và lớp của chữ số được gạch chân trong hình: chữ số 8 của 63 782 910; chữ số 3 đầu tiên của 839 000 038; chữ số 3 thứ hai của 9 300 037; chữ số 2 của 239 111 003. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS làm cá nhân vào vở. Với số có hai chữ 63 782 910: chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp số 3, yêu cầu chỉ đúng chữ số được gạch chân nghìn. trước khi nêu hàng; có thể đếm từ hàng đơn vị 839 000 038: chữ số 3 đầu tiên ở hàng chục hoặc chia lớp. triệu, lớp triệu. 9 300 037: chữ số 3 thứ hai ở hàng chục, lớp đơn vị. 239 111 003: chữ số 2 ở hàng trăm triệu, lớp triệu. HS đổi vở theo cặp; mời đại diện trình bày, bạn Giải thích, ví dụ: 839 | 000 | 038, chữ số 3 được nêu căn cứ. Chốt sự khác nhau giữa hàng và lớp, gạch nằm giữa lớp triệu nên ở hàng chục triệu. hỗ trợ em nhầm bằng bảng chín hàng ở phần HS tự sửa kết quả và phân biệt với chữ số 3 ở khám phá. lớp đơn vị. Đủ bốn cặp hàng–lớp, xác định đúng chữ số được hỏi; không chỉ dựa vào tên chữ số mà bỏ vị trí. D. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự chọn một số, đọc và giải thích cấu tạo để kiểm cách hiểu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tự chọn số để đọc và kiểm (3 phút) Viết một số có bảy, tám hoặc chín chữ số; chia số thành các lớp, đọc cho bạn nghe và nêu giá trị một chữ số em chọn. Nói lại cách đọc số trong phạm vi lớp triệu. Cho HS chọn số trong bài hoặc tự viết một số Ví dụ: 42 006 015; đọc bốn mươi hai triệu không mới. Mời hai em báo cáo, bạn kiểm cách tách trăm linh sáu nghìn không trăm mười lăm; chữ lớp và giá trị chữ số đã chọn. số 6 có giá trị 6 000. Có thể chọn 9 300 037 và nêu chữ số 9 có giá trị 9 000 000. Nhận xét theo cách làm, không buộc mọi em HS nêu cách tách lớp và đọc; tự nhận ra chỗ cần chọn cùng số. Chốt đọc từ lớp cao nhất đến lớp đọc đủ “không trăm”, “linh/lẻ” khi lớp có chữ số đơn vị và viết đủ chữ số ở các lớp sau. 0. Chấp nhận số khác đúng phạm vi; kiểm sự khớp giữa số viết, cách đọc và giá trị chữ số đã chọn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop4.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 28 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 42–43 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố cách đọc, viết, phân tích cấu tạo số trong phạm vi lớp triệu; phân biệt hàng và lớp, xác định số liền trước và liền sau. Quan sát hình các mảnh giấy để ghép lại số ban đầu; giải ô chữ bằng cách đối chiếu số với cách đọc, tổng và vị trí liền trước, liền sau. Rèn tư duy và lập luận khi sửa nhận định sai, giải thích mảnh ghép; hợp tác kiểm bảng và giải ô chữ. Chăm chỉ, trung thực đối chiếu và sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba số khởi động, phiếu bảng hàng–lớp có chỗ điền, hình mảnh giấy và ô chữ trong tiến trình; SGK trang 42–43, bảng lớp hoặc màn hình. Phiếu học sinh là riêng khối bảng chưa điền của Bài 2; phần đáp án nằm ở cột học sinh để GV đối chiếu. HS: SGK, vở, bảng con. Có thể quan sát hình trong SGK, không bắt buộc in/cắt mảnh giấy. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn cách đọc số và xác định vị trí chữ số qua trò chơi đố bạn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đố bạn về chữ số 4 (3 phút) Đọc các số 14 151 515; 8 127 354; 205 415 095 và nêu chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào. Chia lớp thành hai nhóm hỏi–đáp. GV lần lượt 14 151 515: mười bốn triệu một trăm năm mươi đưa ba số; một nhóm đọc số, nhóm kia nêu hàng mốt nghìn năm trăm mười lăm; 4 ở hàng triệu, và lớp của chữ số 4, rồi đổi vai. Các em khác tự lớp triệu. kiểm trên bảng con. 8 127 354: tám triệu một trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tư; 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị. 205 415 095: hai trăm linh năm triệu bốn trăm mười lăm nghìn không trăm chín mươi lăm; 4 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. Cho bạn sửa cách đọc nếu thiếu lớp hoặc đọc sai HS đối chiếu nhóm 515 trong số thứ nhất; giải nhóm ba chữ số. Kết nối yêu cầu luyện tập hàng thích hàng của chữ số 4 bằng vị trí từ phải sang và lớp. trái. Nhận xét cách đọc và ba cặp hàng–lớp; trò chơi không tạo điểm đánh giá riêng. 10 Biên soạn: Lop4.com B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Kiểm hàng–lớp, hoàn thành bảng cấu tạo số, ghép số và giải ô chữ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đúng hay sai (5 phút) Với số 14 021 983, ghi Đ hoặc S và sửa ý sai: a) Chữ số 4 thuộc lớp triệu. b) Chữ số 0 ở hàng chục nghìn. c) Chữ số 9 thuộc lớp đơn vị. d) Chữ số 3 thuộc lớp nghìn. Cho HS tự ghi bốn đáp án vào vở rồi trao đổi với a) Đ; chữ số 4 ở hàng triệu. bạn. Gợi tách 14 | 021 | 983; yêu cầu chỉ đúng vị b) S; chữ số 0 ở hàng trăm nghìn. trí của từng chữ số trước khi kết luận. c) Đ; chữ số 9 ở hàng trăm. d) S; chữ số 3 ở hàng đơn vị, thuộc lớp đơn vị. Mời bốn em báo cáo và sửa ý sai. Nếu nhầm HS đối chiếu Đ, S, Đ, S; đọc các câu đã sửa hàng của 0, yêu cầu đọc đủ ba cột trăm nghìn– đúng và nêu rằng hàng là vị trí cụ thể, còn mỗi chục nghìn–nghìn ở lớp 021. lớp gồm ba hàng. Đúng bốn lựa chọn và sửa rõ ý b, d; chỉ ghi S mà không chỉ ra vị trí đúng thì cần hỏi thêm. Bài 2 • Hoàn thành bảng hàng và lớp (8 phút) Phiếu dành cho học sinh: điền số hoặc chữ số vào dấu ?. Dấu — là hàng chưa có ở số đó. Ba cột triệu thuộc lớp triệu; ba cột nghìn thuộc lớp nghìn; ba cột cuối thuộc lớp đơn vị. Đọc lại mỗi số sau khi điền. Đổi phiếu với bạn để kiểm từng hàng. Số Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn triệu triệu nghìn nghìn vị ? 2 0 0 1 9 8 2 6 1 1 999 371 — — ? ? ? ? ? ? ? 28 111 031 — ? ? ? ? ? ? ? ? ? 7 1 4 0 0 0 1 0 6 Phát hoặc cho HS sử dụng riêng bảng chưa điền. Bảng hoàn thành: HS làm cá nhân trong 3 phút; với em cần hỗ trợ, Dòng 1: 200 198 261. hướng dẫn một chiều: ghép từ các chữ số thành Dòng 2, từ hàng triệu đến đơn vị: 1; 9; 9; 9; 3; 7; số, rồi chiều ngược: tách số thành từng hàng. 1. Dòng 3, từ hàng chục triệu đến đơn vị: 2; 8; 1; 1; 1; 0; 3; 1. Dòng 4: 714 000 106. Cho HS đổi phiếu, dò theo từng cột và báo cáo Đọc: hai trăm triệu một trăm chín mươi tám hai số còn thiếu. Mời đọc số 28 111 031 và nghìn hai trăm sáu mươi mốt; một triệu chín 714 000 106; nhấn mạnh vẫn viết đủ 000 ở lớp trăm chín mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi nghìn của số cuối. mốt; hai mươi tám triệu một trăm mười một nghìn không trăm ba mươi mốt; bảy trăm mười bốn triệu một trăm linh sáu. HS kiểm và sửa mỗi chữ số vào đúng cột. Đủ 17 chỗ cần điền: hai số và 15 chữ số. Quan sát HS phân biệt hàng 0 ở giữa số với hàng chưa có ở bên trái; đọc đúng các lớp. 11 Biên soạn: Lop4.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Ghép lại hai số (7 phút) Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành bốn mảnh nhỏ như hình: có các phần chữ số 000; 17 483; 75 175; 226. Dựa vào mép cắt, tìm hai cặp ghép đúng rồi viết và đọc hai số ban đầu. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 43. Cho HS quan sát độc lập rồi trao đổi theo cặp. Mảnh 17 483 ghép với 226 được 17 483 226. Yêu cầu xét mép cắt và chiều dòng chữ trước, Mảnh 75 175 ghép với 000 được 75 175 000. không chỉ ghép các nhóm số tùy ý. Có thể dùng HS chỉ được các mép cắt tương ứng, giữ chiều ngón tay chỉ hai mép khớp nhau ngay trên SGK. đọc của chữ số. Mời cặp trình bày hai số và chỉ vào hai cặp Đọc: mười bảy triệu bốn trăm tám mươi ba mảnh; các bạn kiểm lại dấu cắt. Chốt kết quả, nghìn hai trăm hai mươi sáu; bảy mươi lăm triệu cho cả lớp ghi vào vở và đọc. một trăm bảy mươi lăm nghìn. Không ghép 17 483 với 000 chỉ vì nhóm chữ số có thể đọc thành một số. Đúng hai số và có căn cứ từ hình dạng mép cắt; HS được kiểm và sửa bằng hình, không cần thao tác cắt giấy thật. Bài 4 • Giải ô chữ (9 phút) Tìm chữ tương ứng với mỗi số để điền vào bảng: A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8 000 000. C: Chín trăm tám mươi triệu. L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000. O: Số liền trước của 1 000 000. Ổ: Số liền sau của 999 999 999. Ghép các chữ theo thứ tự bảng thành tên được gợi trong hình SGK. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 43. 980 000 000 1 000 000 000 2 152 000 999 999 968 000 000 C ? ? ? ? Cho HS tự tìm hai cặp số–chữ, rồi thảo luận A ứng với 968 000 000; C ứng với 980 000 000; nhóm bốn để hoàn thành cả bảng. Gợi: chữ A và L ứng với 2 152 000. L cần cộng theo giá trị hàng; chữ O và Ổ cần O: 1 000 000 ― 1 = 999 999. phân biệt liền trước với liền sau. Ổ: 999 999 999 + 1 = 1 000 000 000. 12
Tài liệu đính kèm: