BỘ SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG LỚP 4 TẬPTẬP HUẤNHUẤN, DẠY BỒI HỌC DƯỠNG SGK GIÁOTIẾNG VIÊN VIỆT 2 SỬ DỤNG SGK TIẾNG VIỆT 4 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng TÁC Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương GIẢ Tác giả: Tập một Tập hai PGS.TS. Lê Thị Lan Anh PGS.TS. Vũ T T Hương TS. Đỗ Hồng Dương TS. Vũ Thị Lan CN. Nguyễn Lê Hằng PGS.TS. Trần Kim Phượng PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan PGS.TS. Đặng T Hảo Tâm I NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT II GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4 III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ V SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH • Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018: – Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu. – Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe). • Chương trình Ngữ văn 2006: – Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt. – Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn. – Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên, đất nước, CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH – Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học. – CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH So sánh với CT 2006: CT ở tiểu học gồm các mạch: 1. Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học; 2. Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói. CT ở THCS và THPT thiết kế theo các phân môn: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học. Quy định các VB cụ thể ở từng lớp, sắp xếp theo thể loại và trình tự thời gian. ĐỌC 1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng 2. YCCĐ về đọc hiểu VB 2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại) 2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận 2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin VIẾT 1. YCCĐ về kĩ năng viết nền tảng 2. YCCĐ về viết VB 2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự 2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả 2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm 2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận 2.5. YCCĐ về viết VB thông tin NÓI VÀ NGHE 1. YCCĐ về nói 2. YCCĐ về nghe 3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác, chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh biện) Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và trong sách giáo khoa: – CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG – CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG – SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK TIẾNG VIỆT 4 • Quan điểm biên soạn • Cấu trúc sách và cấu trúc bài học I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN 1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay. 2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe. 3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết. 1 Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học. Không chia thành các “phân môn”. Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện tập về từ và câu. ➢ Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế. ➢ Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua thực hành, vận dụng vào các tình huống giao tiếp. ➢ Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của HS. Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; luyện tập về từ và câu. 2 Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm. 3 Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ ĐỘNG TỪ Dạy học về 1. Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. 1. Tìm các động từ theo mẫu. a. Ch ứa tiếng “yêu” M: yêu quý b. Ch ứa tiếng “thương” M: thương mến chạy bay từ loại: Chú bơi c. Ch ứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong d. Ch ứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối hót đậu 2. Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa (mỗi từ chỉ trọng vào dùng một lần). đi vẫy nghĩa và mục cười Mẹ ơi! nói Con mẹ quá! Sao mẹ đi công tác lâu thế? Tối nào em Chi cũng khóc đích sử dụng đòi mẹ. Con em lắm. Chúng con rất mong mẹ về. 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? của từ. Trời xanh mà tôi yêu Hôm nay con vừa giành được giải Nhất cuộc thi cờ vua mẹ ạ. Trời xanh ấy mang theo Ai cũng con. Còn con, con rất bác Dũng đã dạy con học cờ. Thế Cả nỗi lo nỗi sợ: mà hồi xưa khi mới học cờ, con môn này thế. Con còn mẹ vì mẹ cứ Tôi lo bão lo gió thuyết phục con học. Bây giờ thì con cờ vua lắm. Tôi sợ cắt sợ diều Thoáng bóng nó nơi nào Mai con lại nhắn tin tiếp cho mẹ nhé. Con mẹ! Tôi nấp ngay cánh mẹ (Xuân Quỳnh) Con gái Ghi nhớ Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp với tranh. 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ dưới đây: 1 2 3 a. Yêu trẻ, trẻ đến nhà. b. Thương người như thể thương thân. ốm sốt c. Uống nước nhớ nguồn. d. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. mệt nhức 4. Dựa vào tranh ở bài 1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. khát đau 41 VIẾT LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN 1. Xếp các mở bài dưới đây vào nhóm thích hợp. “Cô bé Lọ Lem” là câu chuyện cổ tích nổi tiếng mà trẻ em trên khắp thế giới đều đã từng được nghe kể. Em được mẹ tặng cuốn sách có nhan đề “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới”. Đối với em, thú vị nhất là câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” . 57 3 Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng. • Dạy về câu: Không khai thác sâu vào đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.
Tài liệu đính kèm: