Đề kiểm tra định kì giữa học kì I môn: Tiếng Việt lớp 4 năm học: 2012 - 2013

Đề kiểm tra định kì giữa học kì I môn: Tiếng Việt lớp 4 năm học: 2012 - 2013

I/. KIỂM TRA ĐỌC (10 đ)

1/. Đọc thành tiếng. (5 đ)

Học sinh đọc một đoạn trong các bài sau và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn vừa đọc.

-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TV4- T1/15)

-Thư thăm bạn (TV4 – T1/25)

- Người ăn xin (TV4 – T1/30)

-Những hạt thóc giống (TV4 – T1/46)

2/. Đọc thầm và làm bài tập (5 đ)

HS đọc thầm bài “NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG” - SGK/TV4 - Tập một - trang 46,47. Hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

1. Nhà vua tìm người như thế nào để truyền ngôi?

a. Nhà vua tìm người tài giỏi.

b. Nhà vua tìm người thu hoạch nhiều lúa nhất.

c. Nhà vua tìm người trung thực.

2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế?

a. Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống.

b. Phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ để về gieo trồng.

c. Phát cho mỗi người một thúng thóc đã phơi khô về gieo trồng.

3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi người?

a. Chôm dũng cảm nói lên sự thật không sợ bị trừng phạt

b. Chôm chở thóc về kinh thành nộp cho vua.

c. Chôm không có thóc nên bị trừng phạt.

4. Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?

a. Người trung thực không dám bảo vệ sự thật.

b. Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối.

c. Nguời trung thực luôn lấy lợi ích cá nhân đặt lên hàng đầu.

5. Từ cùng nghĩa với từ Trung thực là:

a. Thật thà

b. Gian dối

c. Nhân nghĩa

 

doc 4 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 15/07/2020 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I môn: Tiếng Việt lớp 4 năm học: 2012 - 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN MÔ
TRƯỜNG TH YÊN LÂM
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt lớp 4
Năm học: 2012-2013
(Thời gian làm bài 80 phút không kể đọc thành tiếng)
Họ và tên học sinh:.....................................................................................
lớp4 ........, Trường tiểu học Yên Lâm............................................................................................
Họ và tên giáo viên dạy môn kiểm tra: .........................................................................................
Họ tên giáo viên coi kiểm tra
Họ tên giáo viên chấm bài kiểm tra
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm
Đọc:.
Viết:.
Chung:.
I/. KIỂM TRA ĐỌC (10 đ)
1/. Đọc thành tiếng. (5 đ)
Học sinh đọc một đoạn trong các bài sau và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn vừa đọc.
-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TV4- T1/15)
-Thư thăm bạn (TV4 – T1/25)
- Người ăn xin (TV4 – T1/30)
-Những hạt thóc giống (TV4 – T1/46)
2/. Đọc thầm và làm bài tập (5 đ)
HS đọc thầm bài “NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG” - SGK/TV4 - Tập một - trang 46,47. Hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1. Nhà vua tìm người như thế nào để truyền ngôi?
a. Nhà vua tìm người tài giỏi.
b. Nhà vua tìm người thu hoạch nhiều lúa nhất.
c. Nhà vua tìm người trung thực.
2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? 
a. Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống.
b. Phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ để về gieo trồng.
c. Phát cho mỗi người một thúng thóc đã phơi khô về gieo trồng.
3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi người?
a. Chôm dũng cảm nói lên sự thật không sợ bị trừng phạt
b. Chôm chở thóc về kinh thành nộp cho vua.
c. Chôm không có thóc nên bị trừng phạt.
4. Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?
a. Người trung thực không dám bảo vệ sự thật.
b. Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối.
c. Nguời trung thực luôn lấy lợi ích cá nhân đặt lên hàng đầu.
5. Từ cùng nghĩa với từ Trung thực là:
a. Thật thà
b. Gian dối
c. Nhân nghĩa
6. Đến kỳ phải nộp thóc giống cho vua mọi người làm gì?
a. Không ai nộp.
b. Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp.
c. Chỉ có một ít người nộp.
7. Trong các từ sau từ nào là từ láy?
a. Tiếng chim
b. Niềm vui
c. Cheo leo
8. Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam cần viết như thế nào?
a. Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
b. Viết chữ thường
c. Viết hoa cả âm đầu và vần.
II/ KIỂM TRA VIẾT. (10 đ)
1/Chính tả (nghe viết) (5đ)
Đọc cho học sinh nghe viết bài: “Mười năm cõng bạn đi học” – SGK/TV4 – Tập một.
2/. Tập làm văn (5đ)
Vào đầu năm học mới em hãy viết một lá thư cho người thân kể về tình hình học tập của em và hỏi thăm tình hình sức khỏe của người đó.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN MÔ
TRƯỜNG TH YÊN LÂM
HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt lớp 4
Năm học: 2012-2013
(Thời gian làm bài 80 phút không kể đọc thành tiếng)
Câu
Đáp án
Điểm
A/ Kiểm tra đọc
(10 điểm)
I/ Đọc thành tiếng 
HS đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời đúng câu hỏi, đảm bảo tốc độ đọc được (5 điểm)
 Tuỳ theo mức độ sai của HS mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau như : 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1.
( 5 điểm )
II/ Đọc thầm Các ý đúng là:
Câu 1 ý c
Câu 2 ý b
Câu 3 ý a
Câu 4 ý b
Câu 5 ý a
Câu 6 ý b
Câu 7 ý c
 Câu 8 ý a.
( 5 điểm )
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(1 đ)
(1 đ)
B/ Kiểm tra viết
(10 điểm )
I/ Chính tả 
 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch đẹp (5 điểm)
 - Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định 2 lỗi trừ 1 điểm. 
 -Chữ viết không đều nét, sai về độ cao, khoảng cách,  trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài.
( 5 điểm )
II/ Tập làm văn 
 + Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
 -Trình bày đúng bố cục của một lá thư.
 -Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả .
 - Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ.
 + Tuỳ theo trình độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết. GV có thể cho các mức điểm: 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1; 0.5
( 5 điểm )

Tài liệu đính kèm:

  • docT.V_GKI_lop4_YenLam.doc