Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 34

Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 34

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I.Mục tiêu :

-Đọc rành mạch, trôi chảy. Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng rành mạch phù hợp với văn bản phổ biến khoa học.

-Hiểu ý nghĩa: Tiếng cười làm cho con người khác loài vật, làm cho con người sống lâu và hạnh phúc hơn.

-Luôn sống vui vẻ, lạc quan yêu đời.

II. Đồ dùng dạy học.

GV: bảng phụ

III. Hoạt động dạy học.

1-Ổn định.

2-Kiểm tra.

HS đọc thuộc lòng bài “ Con chim chiền chiện” Nêu ý nghĩa bài .

3-Bài mới .

 

doc 25 trang Người đăng minhanh10 Ngày đăng 15/07/2020 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
T/N
Môn
Tiết
Tên bài dạy
Hai
23/04/2012
Sáng
SHDC
34
TĐ
67
Tiếng cười là liều thuốc bổ 
T
166
Oân tập về đại lượng (tt)
KH
67
Oân tập Động vật và Thực vật 
Chiều
TD
KT 
AN
Ba
24/04/2012
Sáng
CT
34
 Nói ngược 
T
167
 Oân tập về đại lượng (tt)
LT&C
67
MRVT: Lạc quan – yêu đời 
ĐL
34
Oân tập học kì I
Chiều
THKT TV
Sửa bài viết miêu tả con vật
THKT T
Ôn tập về đại lượng 
THKT T
Ôn tìm hai sô khi biết hiệu và tỉ số
Tư
25/04/2012
Sáng
TĐ
68
Ăn mầm đá 
T
168
Ôn tập hình học
TLV
67
Trả bài văn miêu tả con vật 
THKT T
Ôn tập về đại lượng
Chiều
MT
THKT TV
Ôn các bài tập đọc
HĐTT
Tìm hiểu về thời niên thiếu của BH.
Năm
26/04/2012
Sáng
LT&C
68
Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu 
T
169
Ôn tập tìm số trung bình cộng 
KC 
34
Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia 
LS
34
Oân tập học kì II
Chiều
AV
ĐĐ
34
Dành địa phương 
THKT T
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Sáu
27/04/2012
Sáng
TLV
68
Điền vào mẫu giấy tờ in sẵn 
AV
T
170
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 
THKT TV
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Chiều
KH
68
Ôn tập động vật và thực vật (tt)
TD
SHL
34
TKT 34
TUẦN 34
Ngày dạy 23 – 04 – 2012 Tập đọc ( Tiết 67)
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀÂU THUỐC BỔ 
I.Mục tiêu :
-Đọc rành mạch, trôi chảy. Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng rành mạch phù hợp với văn bản phổ biến khoa học. 
-Hiểu ý nghĩa: Tiếng cười làm cho con người khác loài vật, làm cho con người sống lâu và hạnh phúc hơn.
-Luôn sống vui vẻ, lạc quan yêu đời.
II. Đồ dùng dạy học.
GV: bảng phụ
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
HS đọc thuộc lòng bài “ Con chim chiền chiện” Nêu ý nghĩa bài .
3-Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HS
*Hoạt động 1: Luyện đọc bài .
GV đọc toàn bài, chia đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu mỗi ngày cười 400 lần.
+Đoạn 2: Tiếp theo . làm hep mạch máu.
+Đoạn 3: Còn lại
 Gv hướng dẫn cách đọc bài với giọng rành rẽ, dứt khoát.
-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
-Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì ?
-Em rút ra điều gì qua bài học này ?
=>Luôn sống vui vẻ, lạc quan yêu đời.
-Qua bài học em thấy tiếng cười có tác dụng như thế nào ?
+Ý nghĩa?
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Tiếng cười .mạch máu.
- GV đọc mẫu
 Học sinh đọc tiếp nối từng đoạn 2-3 lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
-Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/h, các cơ mặt giãn ra, não tiết ra chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
-Rút ngắn thời gian điều trị và tiết kiệm tiền của nhà nước.
- ý b- cần sống một cách vui vẻ
-Làm cho con người hạnh phúc và sống lâu hơn.
+Tiếng cười làm cho con người khác loài vật, làm cho con người sống lâu và hạnh phúc hơn.
-HS luyện đọc diễn cảm bài
-Từng cặp HS luyện đọc 
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4-Củng cố .
Qua bài học em thấy tiếng cười có tác dụng như thế nào ?
5-Dặn dò:
Về nhà luỵên đọc lại bài , chuẩn bị câu hỏi 1.2 Ăn “mầm đá”
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán (Tiết 166)
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I. Mục tiêu.
-Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
 -Thực hiện được phép tính với số đo diện tích. Bài tập chuẩn kiến thức 1,2,4.
-Tính cẩn thận- chính xác.
II. Đồ dùng dạy học.
Thước kẻ, bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
5 giờ= phút	
3-Bài mới .
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
+Bài tập 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
(Làm sách)
+Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
(làm nháp)
.
Bài 2 b. c (tương tư)ï
Tính cẩn thận- chính xác
Bài 3: >, <, =
(làm bảng con)
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài, giải vào vở
+Bài tập 1: HS nêu yêu cầu và làm miệng .
1m2 = 100 dm2	 1km2 =100 00 00 m2
1m2 = 10000cm2 	1 dm2 = 100 cm2
+Bài tập 2: HS đọc yêu cầu, làm nháp
a)15 m2 = 150000 cm2	 m2 = 10 dm2
103 m2 = 10300 dm2 	 dm2 = 10 cm2
2110 dm 2 = 211000 cm2 m 2 = 10 00 cm2
+Bài tập 3: 
2m2 5 dm2 > 25 dm2	3m2 99 dm2 < 4 m2
3 dm2 5 cm 2 = 305 cm2 65 m2 = 6500 dm2
+Bài tập 4: Bài giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là 
65 x 25 = 1 600 (m2)
Số thóc thu hoạch trên thửa ruộng là 
1600 x = 800(kg)
800kg = 8 tạ 
Đáp số : 8 tạ thóc.
4-Củng cố .
 	500cm2=dm2	
5-Dặn dò- nhận xét .
-Về nhà xem lại bài, làm bài tập 2b, c.
-Chuẩn bị bài tập 1.2 “ Ôn tập về đại lượng (tt)”
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Khoa học (Tiết 67)
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu.
-HS củng cố và mở rộng hiểu biết của mình về mối quan hệ giữa sinh vật trong chuỗi thức ăn.
-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của các nhóm sinh vật.
-Tầm quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra: 
Chuỗi thức ăn là gì ? Vẽ sơ đồ về chuỗi thức ăn.
3-Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
*Hoạt động 1:Thực hành về vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn 
-Yêu cầu HS tìm hiểu các hình trang 134, 135 SGK: mối quan hệ giữa các sinh vật bắt đầu từ sinh vật nào?
-Vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng va động vật sống hoang dã:
-So với sơ đồ các bài trước em có nhận xét gì?
*Hoạt động 2:Xác định vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên 
-Cho HS quan sát hình trang 136, 137 SGK:
+Kể tên những hình vẽ trong sơ đồ.
+Dựa vào hình trên nói về chuỗi thức ăn trong đó có con người.
=>Con người cũng là một thành phần của tự nhiên. Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên.
-Nêu vai trò của thực vật trên trái đất
=>GDMT: Chăm sóc bảo vệ vật nuôi.
- Mối quan hệ giữa các sinh vật bắt đầu từ thực vật.
-HS vẽ sơ đồ theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày.
 Đại bàng 
 Gà 
 Cây lúa Rắn hổ mang 
 Chuột đồng
 Cú mèo
-Trong sơ đồ này có nhiều mắt xích hơn.
-Tảo, cá, người, bò, cỏ.
-Các loài tảồ Cáà Người
 Cỏ à Bò à Người
-Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên. Sự sống trên trái đất được bắt đầu tù thực vật. Bởi vậy, chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo vệ rừng.
 4-Củng cố .
-Chuỗi thức ăn là gì.
5-Dặn dò:
Về nhà ôn tập lại bài, chuẩn bị thi học kì II.
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy 24 – 04 – 2012 Chính tả (Tiết 34)
NÓI NGƯỢC.
I. Mục tiêu.
-Nghe viết trình bày đúng chính tả bài vè dân gian “Nói ngược”. Hỗ trợ HS yếu trình bày chữ viết. Bài viết không mắc quá 5 lỗi
-Trình bày rõ ràng sạch sẽ.
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ 
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
HS viết bảng 5-6 từ láy theo vần của yêu cầu bài 3.
3-Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả. 
Cho Học sinh đọc thầm đoạn chính tả 
-Nội dung bài này nói gì ?
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu.
-HS Tìm từ khó luyện viết .
.liếm lông: chú ý vần iêm.
.lao đao: chú ý vần ao
.trúm: chú ý tr 
.đổ vồ : chú ý dấu hỏi 
. diều hâu : chú ý vần iêu.
=> Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ.
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết 
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Hỗ trợ HS yếu trình bày chữ viết .
Luyện tập.
GV cho HS đọc yêu cầu.
Tìm hiểu và chọn từ thích hơp điền vào chỗ trống.
HS theo dõi trong SGK 
HS đọc thầm 
-Nội dung bài này những chuyện phi lí, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười
HS viết bảng con 
HS nghe.
HS viết chính tả. 
HS dò bài. 
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
+Luyện tập: HS đọc yêu cầu bài tập. 
-Thứ tự các từ cần điền là : giải đáp- tham gia- dùng một thiết bị- theo dõi- bộ não- kết quả- bộ não- bộ não- không thể .
4-Củng cố .
HS viết từ : liếm lông, lao đao.
5-Dặn dò:
Về nhà ôn tập lại bài, chuẩn bị thi học kì II.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán (Tiết 167)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. Mục tiêu .
-Nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Bài tập chuẩn kiến thức 1.3.4.
-Tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra .
1cm2= .dm2
3-Bài mới .
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
+Bài tập 1:Quan sát hình bên, hãy chỉ ra:
các cạnh song song với nhau;
các cạnh vuông gó ... g ..
 4-Củng cố 
Kinh thành Huế được UNESCO công nhận di sản văn hoá thế giới vào thời gian nào ?
5-Dặn dò:
Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị thi học kì II.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy 27 – 04 – 2012 Tập làm văn (Tiết 68)
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. Mục tiêu.
-HS hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền, Giấy đặt mua báo cho trước.
-Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí.
-Cẩn thận- chính xác.
II. Đồ dùng dạy học.
HS ghi sẵn mẫu như SGK
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
HS đọc lại thư chuyển tiền bài trước.
3-Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1; và mẫu thư chuyển tiền đi.
GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong Điện chuyển tiền đi.
GV hướng dẫn HS điền vào mẫu Điện chuyển tiền đi: .NVNPT: là kí hiệu rêing của ngành bưu điện.
.ĐCT: điện chuyển tiền.
.-HDHS ghi phần khách hàng .
.Họ tên người gởi: (họ tên của mẹ hoặc cha của em.)
.Địa chỉ: Nơi ở gia đình em.
.Số tiền gởi : Viết bằng số trước và bằng chữ sau.
.Họ và tên người nhận: Là ông hoặc bà của em.
.Địa chỉ: nơi ở của ông bà .
.Tin tức kèm theo: Chú ý ghi ngắn gọn.
.Nếu cần sửa chữa điều đã viết, em viết vào ô dành cho việc sửa chữa .
. Những mục còn lại để nhân viên bưu điện viết.
+Bài tập 2: 
GV giải thích các chữ viết tắt, các từ ngữ khó. 
Cần lưu ý những thông tin mà đề bài cung cấp để ghi cho đúng. 
Lưu ý những thông tin mà đề bài cung cấp.
.Tên báo đặt cho mình, ông, cha, mẹ.
.Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng)
Phần ghi nội dung.
Tên tác giả : Ghi tên mình.
.Địa chỉ: Ghi địa chỉ của mình
HS điền vào các mục và đọc bài của mình, nhận xét.
=>Cẩn thận- chính xác.
GV nhận xét. 
HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu Điện chuyển tiền đi. 
HS làm việc cá nhân. 
Một số HS đọc trước lớp. 
HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung Giấy đặt mua báo chí trong nước. 
HS thực hiện điền vào mẫu. 
Một vài HS đọc trước lớp. 
4-Củng cố.
HS đọc lại yêu cầu thư chuyển tiền.
5-Dặn dò- nhận xét.
Về nhà ôn lại tất cả các loại bài . Chuẩn bị thi học kì II.
 -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Toán (Tiết 170)
ÔN TẬP VỀ “ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
I. Mục tiêu.
 -Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Rèn kỹ năng giải toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Bài tập chuẩn kiến thức 1 (2 cột). 2 (2 cột).3. 
-Tính cẩn thận- chính xác.
II. Đồ dùng dạy học.
Thước kẻ 1 m.
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
Tìm số trung bình cộng của cácc số sau :
137, 248 và 395; 	348, 219, 560 và 725
3-Bài mới .
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK và tính rồi điền vào ô trống. 
Dành cho HS khá – giỏi thực hiện cả 3 cột .
+Bài tập 2:
Các hoạt động giải toán:
Phân tích bài toán để thấy được tổng và hiệu của hai số phải tìm
Vẽ sơ đồ minh hoạ
Thực hiện các bước giải.
=> Tính cẩn thận- chính xác.
+Bài tập 3:
- Các hoạt động giải toán:
Phân tích bài toán để thấy được tổng và hiệu của hai số phải tìm
Vẽ sơ đồ minh hoạ
Thực hiện các bước giải.
+Bài tập 4: Dành cho HS khá- giỏi.
Các hoạt động giải toán:
Phân tích bài toán để thấy được tổng rồi tìm số kia. 
Vẽ sơ đồ minh hoạ
Thực hiện các bước giải.
+Bài 5: Dành cho HS khá- giỏi nêu các bước giải toán rồi thực hiện.
+Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, nhắc lại các tìm hai số khi biết tổng và hiệu cảu hai số đó.
-HS thực hiện nháp, điền kết quả vào ô trống.
Tổng hai số 
318
1945
3271
Hiệu hai số 
42
87
493
Số lớn 
180
1016
1882
Số bé 
138
929
1389
+Bài tập 2: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu cách giải , làm vào vở.
Số cây đội thứ nhất trồng là 
(1375 +285) : 2 = 830 (cây)
Số cây đội thứ hai trồng là
 830 – 285 = 545 (cây)
Đáp số : 830 cây; 545 cây .
+Bài tập 3: HS đọc yêu cầu, làm vảo vở 
Nửa chu vi thửa ruộng 530 : 2 = 265 (m)
Chiều rộng thửa ruộng (265 – 47 ) : 2 = 109 (m)
Chiều dài thửa ruộng 109 + 47 = 156 (m)
Diện tích thửa ruộng 156 x 109 = 17004 (m2)
Đáp số : 17004 m2
+Bài tập 4: HS đọc yêu cầu, làm nháp .
Tổng hai số đó là 135 x 2 = 270 
Số phải tìm là 270 – 246 = 24
Đáp số : số phải tìm là 24.
+Bài tập 5:Các bước giải
Tìm tổng của hai số 
Tìm hiệu của hai số
Tìm mỗi số 
Số bé là (999-99):2= 450
Số lớn là 450 + 99 = 549
Đáp số : 450; 549
4-Củng cố .
HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
5-Dặn dò- nhận xét .
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tập 1.2 “ Luyện tập chung”
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Khoa học (Tiết 68)
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tt)
I. Mục tiêu.
-HS củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn.
-Vẽ và trình bày được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
-Tạo điều kiện tốt cho chuỗi thức ăn phát triển.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Hoạt động dạy học.
1-Ổn định.
2-Kiểm tra.
Vẽ và trình bày chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
3-Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
*Hoạt động 1:Thực hành về vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn 
-Yêu cầu HS tìm hiểu mối quan hệ giữa các sinh vật bắt đầu từ sinh vật nào?
-So với sơ đồ các bài trước m có nhận xét gì?
-Nhận xét:trong sơ đồ này có nhiều mắt xích hơn:
+Cây là thức ăn của nhiều loài vật khác nhau. Nhiều loài vật khác nhau lại là thức ăn của một số loài vật khác.
+Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn.
Hoạt động 2:Xác định vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên 
-Yêu cầu hs quan sát hình trang 136, 137 SGK:
+Kể tên những hình vẽ trong sơ đồ.
+Dựa vào hình trên nói về chuỗi thức ăn trong đó có con người.
-Trong thực tế thức ăn của con người rất phong phú. Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người đã tăng gia sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc khác.
-Hiện tượng săn bắt thú rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì?
-Điều gì xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt?
-Chuỗi thức ăn là gì?
-Nêu vai trò của thực vật trên trài đất
=>Tạo điều kiện tốt cho chuỗi thức ăn phát triển.
-Các nhóm vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ.
-Các nhóm treo sản phẩm và đại diện trình bày trứơc lớp.
Kể những gì vẽ trong sơ đồ đó .
.Hình 7: Người đang ăn cơm và thức ăn.
.Hình 8: Bò ăn cỏ.
.Hình 9: Các loài tảo-->cá-->cá hộp(thức ăn của người)
-HSthực hiện yêu cầu theo gợi ý .
-Dưới đây là gợi ý về sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên có con người.
	Cỏ --> bò-->người 
-Trên thực tế thúc ăn của con người rất phong phú . Để đảm bảo thức ăn cung cấp cho mình con người cần gia tăng sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên một số người đã sử dụng thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc khác.
-Phá vỡ mắc xích chuỗi thức ăn loài vật dẫn đến sự diệt vong.)
4-Củng cố .
Nêu vai trò của con người đối với tự nhiên ?
5-Dặn dò- nhận xét .
Về nhà xem lại bài, Ôn tập bài chuẩn bị thi học kì II
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
SINH HOẠT LỚP
TỔNG KẾT TUẦN 34
I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:
1. Chuyên cần: Lười học bài: Đảm. 
 Hay nói chuyện trong giờ học: Đảm
2. Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm.
3. Các hoạt động khác: HS thực hiện tốt
II - KẾ HOẠCH TUẦN 35:
-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Tích cực, tự giác học tập
- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả
- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học.
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng, đẹp
- Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo, người lớn tuổi
- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình
- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS
 - Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ.
- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ.
- Tập thể dục giữa giờ, trực nhật lớp sạch sẽ
- Không ăn quà vặt, uống nước chín
- Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch đẹp
- Đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an tuan 34.doc