Giáo án Lớp 4 - Tuần 19 - GV: Trần Thị Kim Mỹ

Giáo án Lớp 4 - Tuần 19 - GV: Trần Thị Kim Mỹ

TẬP ĐỌC

BỐN ANH TÀI

I. Mục tiêu:

1. Đọc:- Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài. Đọc liền mạch các tên riêng: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.

 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé.

2. Hiểu nội dung truyện: C/ ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.

II. Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa, bảng ghi những câu đoạn dài.

III. Các hoạt động dạy và học:

A. Mở đầu:

Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt 4 tập II.

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu:

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 39 trang Người đăng haiphuong68 Ngày đăng 05/06/2021 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 19 - GV: Trần Thị Kim Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19:
Sáng thứ hai ngày 4 tháng 1năm 2009
(Học bù)
Tập đọc
Bốn anh tài
I. Mục tiêu:
1. Đọc:- Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài. Đọc liền mạch các tên riêng: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé.
2. Hiểu nội dung truyện: C/ ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa, bảng ghi những câu đoạn dài.
III. Các hoạt động dạy và học:
A. Mở đầu:
Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt 4 tập II.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc: 
HS: Nối nhau đọc 5 đoạn của bài.
- GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ và hướng dẫn cách nghỉ.
HS: Luyện đọc theo cặp.
 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
? Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt
- Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn 1 lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18, 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ. 
? Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót.
? Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng với những ai
? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì
- Cùng 3 bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng.
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc. Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước.
Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng.
? Chủ đề của chuyện là gì
- Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa cứu dân lành của 4 anh em Cẩu Khây.
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm như sau:
- GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu.
- Từng cặp HS đọc diễn cảm.
- 1 vài em thi đọc trước lớp.
- GV sửa chữa, uốn nắn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 Toán
Ki - lô - mét vuông
I.Mục tiêu:
- Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki lô mét vuông.
- Biết đọc, viết đúng các đơn vị đo diện tích theo đơn vị km. 
 Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại.
- Biết giải đúng 1 số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích cm2, dm2, m2, và km2.
II. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu:
- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng người ta thường dùng đơn vị đo diện tích ki - lô -mét vuông.
- GV dựa vào đồ dùng dạy học để giới thiệu: Ki- lô - mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 km.
- GV giới thiệu cách đọc và cách viết ki - lô - mét vuông:
+ Ki- lô - mét vuông được viết tắt: km2
- GV giới thiệu 1 km2 = 1 000 000 m2. HS: Vài em nhắc lại.
2. Thực hành:
+ Bài 1 và bài 2:
HS: Đọc kỹ yêu cầu và tự làm.
- Vài HS lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp chữa bài.
+ Bài 3: 
- GV gọi HS đọc đầu bài.
- Tóm tắt và tự giải.
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở.
- Một em lên bảng giải.
Giải:
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số: 6 km2.
+ Bài 4: GV yêu cầu HS đọc kỹ đầu bài.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 a, Diện tích phòng học là: 40 m2
 b, Diện tích nước Việt Nam là: 330991 km2.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài vào vở bài tập.
Lịch sử
Nước ta cuối thời Trần
I. Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỷ XIV.
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần.
II. Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập của HS.	
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội dung phiếu ghi các câu hỏi sau:
HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi.
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
2. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
HS: Hồ Quý Ly là 1 vị quan đại thần có tài.
+ Ông đã làm gì?
- Ông đã thực hiện nhiều cải cách.
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Li có hợp với lòng dân hay không? Vì sao?
- Hành động truất quyền vua là họp với lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi, và Hồ Quý Ly có nhiều cải cách tiến bộ.
=> Bài học: Ghi bảng.
HS: 3 em đọc bài học.
3. Củng cố, dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều thứ hai ngày 4 tháng 1năm 2009
âm nhạc:
(GV bộ môn soạn giảng)
Toán
Luyện tập 
I. Mục tiêu:
	- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, và 9.
	- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán.
II. Các hoạt động dạy – học:
A. Kiểm tra bài cũ:	
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn thực hành:
+ Bài 1: 
HS: Đọc đầu bài và tự làm vào vở.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- Chốt lời giải đúng:
a. Các số chia hết cho 2 là:
4568; 2050; 35766.
b. Các số chia hết cho 3 là:
2229; 35766.
c. Các số chia hết cho 5 là:
4735; 2050.
d. Các số chia hết cho 9 là:
35766
+ Bài 2: 
HS: Đọc yêu cầu, nêu cách làm và tự làm vào vở.
+ Bài 3: GV cho HS tự làm vào vở.
HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài, sau đó kiểm tra chéo lẫn nhau.
- GV chốt lại lời giải đúng:
- Kết quả là:
a. 528; 558; 588
b. 603; 693
c. 240
d. 354
+ Bài 4:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.
- 3 em lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp nhận xét.
a. 2253+4315–173 = 6395 chia hết cho 5
b. 6438 – 2325 x 2 = 1788 chia hết cho 2
c. 480 – 120 : 4 = 450 chia hết cho 2 và 5
d. 63 + 24 x 3 = 135 chia hết cho 5.
+ Bài 5: GV hướng dẫn.
HS: Đọc đề toán, nghe GV hướng dẫn để tìm ra kết quả.
3. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà làm bài tập vào vở bài tập.
Tin Học
(Gv bộ môn soạn giảng)
Sáng thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2009
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS rèn kỹ năng:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki – lô - mét vuông.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập.
HS: Lên bảng chữa bài tập.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1: 
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm.
- 2 HS lên bảng làm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.
+ Bài 2:
HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tìm cách giải.
- GV cùng cả lớp nhận xét:
 5km 4km
- 1 em lên bảng giải.
Giải:
a. Diện tích khu đất là:
5 x 4 = 20 (km2).
b. Đổi 8 000 m = 8 km.
Diện tích khu đất là:
8 x 2 = 16 (km2)
ĐS:16 km2
+ Bài 3: GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.
HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở.
- 1 em lên bảng giải.
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Bài 4:
?Km
 3Km
- GV và cả lớp nhận xét:
HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở.
- Một em lên bảng giải.
 Chiều rộng của khu đất là:
3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số: 3 km2.
+ Bài 5: GV yêu cầu HS đọc kỹ từng câu của bài toán và quan sát kỹ biểu đồ mật độ dân số để trả lời câu hỏi.
HS: Đọc yêu cầu, quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.
a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất.
b. Mật độ dân số ở TP Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.
- GV chấm bài cho HS.
3. Củng cố , dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài, làm vở bài tập.
Chính tả
Kim tự tháp Ai Cập
I. Mục tiêu:
	- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự hháp Ai Cập.
	- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn s /x; iêc/iêt.
II. Đồ dùng dạy - học:
Băng giấy viết nội dung bài 3a, 3b.	
III. Các hoạt động dạy - học:
Dạy bài mới:
1. GV giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả cần viết.
HS: Theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ cần viết hoa, những từ dễ viết sai.
? Đoạn văn nói lên điều gì
- Ca ngợi Kim tự tháp là 1 công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại.
- GV nhắc HS ghi tên bài giữa dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở.
HS: Gấp SGK, nghe GV đọc bài để viết vào vở.
- GV đọc lại bài chính tả 1 lượt.
HS: Soát lại bài.
- GV chấm 7 đ 10 bài.
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau. HS có thể đối chiếu SGK để tự sửa chữa những chữ viết sai bên lề trang vở.
GV nêu nhận xét chung.
*Kim tự tháp Ai – cập là một kì quan thế giới, rất đẹp nhân loại cần gìn giữ. Cũng như những cảnh đẹp của đất nước nếu chúng ta để mất đi thì không bao giờ lấy lại được.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở bài tập.
- GV dán 3 ,4 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung bài.
- 3, 4 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải.
HS: Sửa theo lời giải đúng: Sinh vật- biết - sáng tác- tuyệt mĩ- xứng đáng.
+ Bài 3a: 
HS: Đọc yêu cầu và làm bài vào vở bài tập.
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng.
- 3 HS lên bảng thi làm.
GV cùng cả lớp chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập.
Viết đúng
Viết sai
Sáng sủa
Sắp sếp
Sản sinh
Tinh sảo
Sinh động
Bổ xung
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”
I. Mục tiêu:
	- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”.
	- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn.
II. Đồ dùng dạy học:
Một số phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài học giờ trước: GV gọi HS đọc ghi nhớ bài trước.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi.
- GV dán 3 phiếu lên bảng đã viết sẵn nội dung đoạn văn.
HS: 3 em lên bảng làm bài, đánh dấu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, trả lời miệng câu hỏi 3, 4.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng.
Các câu kể Ai làm gì?
ý nghĩa
Loại từ ngữ tạo thành chủ ngữ
Câu 1: Chủ ngữ là: 1 đàn ngỗng
Chỉ con vật
Cụm danh từ
Câu 2: Chủ ngữ là: Hùng ...  lớp làm vào vở.
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài và làm bài tập.
Luyện từ và câu
Luyện kiến thức tiếng việt
I. Mục tiêu:
	- Củng cố cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”.
	- xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài học giờ trước: 
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Phần luyện tập:
+ Bài 1:
HS: Đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm và làm vào vở bài tập.
- GV dán phiếu ghi sẵn đoạn văn lên bảng.
HS: 3 em lên bảng làm vào phiếu.
- Đánh dấu vào đầu mỗi câu kể.
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận được in đậm.
- GV và cả lớp chốt lời giải đúng:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc //hót véo von.
Câu 4: Thanh niên// lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ //giặt giũ bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ //đùa vui trước sàn nhà.
Câu 7: Các cụ già //chụm đầu bên những chén rượu cần.
+ Bài 2: GV gọi nhiều HS đặt câu.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
+ Bài 3:
HS: Đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh minh họa.
- 1 em khá giỏi làm mẫu.
- Nối tiếp đọc đoạn văn.
- GV và cả lớp nhận xét
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa. Trên những con đường làng quen thuộc
các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các chú công nhân đang cày vỡ
. những thửa ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay lên bầu trời xanh thẳm.
. 5. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, về nhà học bài
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Sáng thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2009
 Tập làm văn
Luyện tập xây dựng kết bài
trong văn kể chuyện miêu tả đồ vật
I. Mục tiêu:
- Củng cố nhận thức về hai kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Thực hành viết kết bài mở rộng cho 1 bài văn miêu tả đồ vật.
II. Đồ dùng:
Bút dạ, giấy trắng.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc các đoạn mở bài cho bài văn tả cái bàn.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện tập:
+ Bài 1:GV 1-2 HS nhắc lại kiến thức về 2 cách kết bài về văn kể chuyện.
- 1 em đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV dán lên bảng tờ giấy viết sẵn 2 cách kết bài.
HS: Đọc thầm bài “Cái nón suy nghĩ”. 
- Làm bài cá nhân.
- HS: Phát biểu ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải.
Câu a. Đoạn kết bài là đoạn cuối.
“Má bảo: Có của ....bị méo vành”.
Câu b. Xác định kiểu kết bài.
- Đó là kiểu kết bài mở rộng: Căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón.
- GV nhắc lại 2 cách kết bài đã biết khi học về văn kể chuyện.
+ Bài 2:
- 1 HS đọc 4 đề bài, cả lớp suy nghĩ chọn đề bài miêu tả. Một số em phát biểu.
- GV yêu cầu: HS làm vào vở bài tập, mỗi em viết 1 đoạn kết theo kiểu mở rộng.
- GV phát phiếu cho 1 số em.
- Một số HS làm bài trên phiếu và đọc bài của mình cho cả lớp nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa, bình chọn HS viết kết bài hay nhất.
- GV cho điểm.
3. Củng cố, dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà tập viết hai kiểu kết bài cho bài văn miêu tả đồ vật.
Toán
Luyện tập 
I. Mục tiêu:
- Giúp HS hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành.
- Biết vận dụng công thức tính chu vi và diện tích của hình bình hành để giải các bài tập có liên quan.
D
A
B
C
a
b
A. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên chữa bài tập về nhà.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
II. Các hoạt động dạy
2. Hướng dẫn HS luyện tập:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu bài tập và tự làm. 
E
G
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời: - Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình.
K
+ Hình chữ nhật ABCD có: 
H 
	Cạnh AB đối diện DC.
	Cạnh AD đối diện BC.
BP
A
+ Hình bình hành EGHK có:
D
	Cạnh EG đối diện HK.
C
	Cạnh EK đối diện GH.
+ Hình tứ giác MNPQ có:
	Cạnh MN đối diện PQ.
	Cạnh MQ đối diện NP. 
GV cùng cả lớp nhận xét.
+ Bài 4:
HS: Vài HS nhắc lại:
	Muốn tính chu vi hình bình hành ta lấy tổng độ dài 2 cạnh nhân với 2.
HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ và tự làm.
- 1 HS lên bảng chữa bài
Giải: Diện tích của mảnh đất là:
40 x 25 = 1000 (dm2).
 Đáp số: 1000 dm2.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học và làm vở bài tập.
Khoa học
Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
+ Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ.
+ Nói về những thiệt hại do giông bão gây ra và cách phòng chống bão.
II. Đồ dùng dạy học:
	Hình trang 76, 77 SGK, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ: Gọi HS đọc bài học.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về 1 số cấp gió:
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát hình vẽ để hoàn thành bài tập trong phiếu.
HS: Đọc SGK, quan sát hình vẽ để làm vào phiếu học tập (SGV).
- Một số HS lên trình bày.
3. Hoạt động 2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão.
- GV chia nhóm, nêu câu hỏi.
HS: Làm việc theo nhóm, quan sát H5, H6, đọc mục “Bạn cần biết” để trả lời câu hỏi.
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão?
+ Nêu tác hại do bão gây ra và 1 số cách phòng chống bão?
*Muốn chống bão được hiệu quả hơn mỗi chúng ta cần phải làm gì?
- Đổ nhà cửa, trường học, cây cối, hoa màu làm thiệt hại về người và của. Vì vậy cần có cách phòng chống bão như: Theo dõi bản tin dự bão thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống.
4. Hoạt động 3: Trò chơi “Ghép chữ vào hình.”
- GV phô tô hoặc cho vẽ lại 4 hình minh họa các cấp độ của gió trang 76 SGK. Viết lời chú thích vào các tấm phiếu dời.
- Các nhóm HS thi nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp.
- Nhóm nào làm nhanh, đúng là nhóm đó thắng.
Bài học: (ghi bảng).
3. Củng cố, dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
HS: 3- 4 em đọc bài học.
Sinh hoạt
Sơ kết tuần
I- Mục tiêu:
- Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần 19.
- Nêu kế hoạch trong tuần 20.
II- Các hoạt động:
1- Sơ kết công tác tuần 19:
- Thực hiện tốt về nề nếp, tác phong của người HS
- Duy trì ý thức học tập tương đối tốt, đi học đều.
- Tham gia thể dụcc và sinh hoạt tập thể đều đặn.
- Phong trào rèn chữ, giữ vở được duy trì khá tốt.
2- Kế hoạch tuần 20.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động tốt của tuần 19
- Thực hiện nếp sống văn minh 
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Mua sắm đầy đủ SGK trong học kỳ II.
Chiều thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2009
Mĩ thuật:
THƯờNG THứC Mĩ THUậT : XEM TRANH
DÂN GIAN VIệT NAM
I/ MụC TIÊU :
 HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa ,vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội .
HS tập nhậ xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam thông qua ND và hình thức thể hiện 
HS yêu quý ,có ý thức giữ gìn nghệ thuật 
II/ CHUẩN Bị :
 GV : - SGK ,SGV 
Mốt số tranh dân gian ,chủ yếu là hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống 
HS : - SGK 
Sưu tầm thêm tranh dân gian 
III/ CáC HOạT ĐộNG DạY –HọC CHủ YếU 
GV
HS
1/ On định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
HOạT ĐộNG 1
GIớI THIệU SƠ LƯợC Vẽ TRANH DÂN GIAN
 Có nhiều cách giới thiệu ,GV tuỳ theo điều kiện thực tế để lựa chọn cách giới thiệu cho phù hợp dựa trên những ND sau .
+ Tranh dân gian đã có từ lâu ,là một trong những di sản quý báu của mĩ thuật Việt Nam .Trong đó ,tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống là hai dòng tranh tiêu biểu 
+ Vào dịp tết đến nhân dân ta thường treo tranh dân gian nên còn gọi là tranh tết .
 GV cho HS xem qua một vài tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống ,sau đó đặt câu hỏi để HS suy nghĩ về bài học .
+ Hãy kể tên một vài bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống mà em biết ?
+ Ngoài các dòng tranh trên ,em còn biết thêm về dòng tranh dân gian nào nữa ?
 GV nêu tên một số dòng tranh dân gian khác như làng Sình ( Huế ) , Kim Hoàng ( Hà Tây ) và cho HS xem một vài bức tranh thuộc các dòng tranh này 
 Sau khi giới thiệu sơ lược về tranh dân gian ,GV cho HS xem tranh ở SGK để các em nhận biết ; tên tranh ,xuất xứ ,hình vẽ ,màu sắc 
 GV nêu một số ý tóm tắt 
HOạT ĐộNG 2
XEM TRANH Lí NGƯ VọNG NGUYệT
Và Cá CHéP
 ở bài này GV nên tổ chức cho HS học tập theo nhóm 
 GV y/c HS quan sát tranh ở trang 45 SGK 
và hỏi 
+ Tranh Lí vọng nguyệt có những hình ảnh nào ?
+ Tranh cá chép có những hình ảnh nào ?
+ Hai ảnh nào là chính ở hai bức tranh ?
+ Hai bức tranh có gì giống nhau và khác nhau ?
HOạT ĐộNG 3
NHậN XéT ĐáNH GIá
 GV nhận xét tiết học và khen ngợi những HS có nhiều ý kiến xây dựng bài 
Dặn dò :
 Sưu tầm tranh ,ảnh về lễ hội của Việt Nam 
- Hát 
- Lắng nghe 
- HS lắng nghe 
- HS quan sát 
- HS trả lời 
- HS trả lời 
- HS quan sát 
- Lắng nghe 
- HS quan sát và trả lời câu hỏi 
- Trả lời 
- Trả lời 
- Giống : Cùng vẽ cá chép ,hình dáng giống nhau 
 - Khác : ở tranh Hàng trống Hình cá chép nhẹ nhàng hơn ,nét khắc thanh mảnh . ở trang Đông Hồ mập mạp ,nét khắc dứt khoát ,khoẻ khoẳn 
- Lắng nghe 
- Lắng nghe 
Tập làm văn
Luyện kiến thức tiếng việt
I. Mục tiêu:
1. Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật.
2. Thực hành viết đoạn văn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên.
II. Đồ dùng dạy - học:
III. Các hoạt động dạy và học:
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện tập:
+ Bài 1: HS: 2 em nối nhau đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn mở bài, trao đổi cùng bạn, so sánh tìm điểm giống và khác nhau của các đoạn mở bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận:
* Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách.
* Điểm khác nhau: Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): Giới thiệu ngay đồ vật cần tả.
Đoạn c (mở bài gián tiếp): Nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
+ Bài 2:
HS: 1 em đọc yêu cầu bài tập.
- Mỗi em suy nghĩ viết vào vở 2 đoạn mở bài theo 2 cách.
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình (đọc cả 2 kiểu).
- GV chấm điểm, bình chọn những bài viết hay nhất.
VD: Mở bài (trực tiếp): 
VD: Mở bài (gián tiếp): 
đ Chiếc bàn học sinh này là người bạn ở trường thân thiết với tôi gần 2 năm nay.
đ Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà của tôi. ở đó tôi có bố, mẹ và em thân thương, có những đồ vật, đồ chơi thân quen và 1 góc học tập sáng sủa. Nổi bật trong góc học tập đó là cái bàn học xinh xắn của tôi.
3. Củng cố, dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài, tập viết mở bài theo kiểu gián tiếp hoặc trực tiếp.
Tiếng anh
(GV bộ môn soạn giảng)

Tài liệu đính kèm:

  • docGA2buoingaylop4 tuan 19.doc