Giáo án Lớp 4 Tuần 20 - Trường Tiểu học sồ II Thị trấn Tuần Giáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 20 - Trường Tiểu học sồ II Thị trấn Tuần Giáo

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

BỐN ANH TÀI (Tiếp)

I. Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp nội dung câu chuyên.

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh, em Cẩu Khây.(TL được các câu hỏi trong SGK)

II. Đồ dùng:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò: Đọc trước bài ở nhà

 

doc 18 trang Người đăng hoaithu33 Ngày đăng 15/11/2018 Lượt xem 200Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 4 Tuần 20 - Trường Tiểu học sồ II Thị trấn Tuần Giáo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 20 Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: GIÁO DỤC TẬP THỂ
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI (Tiếp)
I. Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp nội dung câu chuyên.
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh, em Cẩu Khây.(TL được các câu hỏi trong SGK)
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ 
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy- học:
	1. Ổn định tổ chức: - Lớp hát 
	2. Kiểm tra: - Đọc bài: Chuyện cổ tích về loài người
	3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ khó, câu dài + giải nghĩa từ khó sgk.
- Đọc theo cặp- đọc trước lớp.
- GV đọc mẫu bài
- Đọc đoạn 1: Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai ? được giúp đỡ như thế nào?
- Biết yêu tinh đã đến bà cụ làm gì?
Cẩu Khây nói gì với bà cụ?
- Đọc đoạn 2: Cẩu Khây vừa hé cửa yêu tinh đã làm gì?
- Nắm Tay Đóng Cọc đã làm gì yêu tinh?
- Yêu tinh chạy trốn 4 anh em Cẩu Khây làm thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS đọc theo cặp- thi đọc trước lớp
* Luyện đọc:
- Từ khó: đánh hơi, núc nác, ...
- Câu: Nắm Tay Đóng Cọc... khơi dòng nước chảy đi.
* Tìm hiểu bài:
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ.
- Bà cụ gọi anh em Cẩu Khây dậy giục chạy trốn.
- Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác.
- Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy răng.
- Đuổi theo nó, nhổ cây bên đường quật túi bụi ...
- Phu nước như mưa làm ngập cả cách đồng.
- Có sức khoẻ và tài năng phi thường, đồng tâm hiệp lực.
* Luyện đọc diễn cảm:
- Đoạn: Cẩu Khây hé cửa... tối sầm lại.
	4. Củng cố- dặn dò:
 	- Bài đọc giúp ta hiểu được điều gì?
	- Nội dung bài nói gì?
	- Học và chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3: TOÁN
 PHÂN SỐ
I. Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
- Biết đọc, viết phân số.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Mô hình trực quan (bộ đồ dùng)
- Trò: Sách vở, bộ đồ dùng học toán
III. Các hoạt động dạy- học:
	1. Ổn định tổ chức: - Lớp hát 
	2. Kiểm tra: - Nêu cách tính chu vi và diện tích hình bình hành?
	3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS quan sát hình tròn trên bảng.
- Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? đã tô màu mấy phần?
- GV viết phân số, nêu cách đọc- HS đọc.
- GV giới thiệu tử số và mẫu số
- Nêu cách viết phân số?
- HS quan sát hình vẽ và nêu nhận xét số phần đã tô màu ở mỗi hình?
- Viết và đọc phân số chỉ phần tô màu?
- Nêu cấu tạo của phân số?
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm phiếu bài tập, trình bày kết quả 
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở bài tập
1. Ví dụ 1:
- Hình tròn chia thành 6 phần bằng nhau.
- Tô màu của hình tròn (năm phần sáu)
- được gọi là 1 phân số.
- Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6
2. Ví dụ 2:
* Bài 1 (107).
- Hình 1: - Hình 2: 
- Hình 3: - Hình 4: 
* Bài 2(107).
 ; ; ; ; 
Bài tập 3, 4 ( HS khá, giỏi làm)
4. Củng cố- dặn dò: 
- Nêu cấu tạo của phân số?
- Làm bài tập vở bài tập xem trước bài sau.
TIẾT 4: LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. Mục tiêu:
-
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học tập, tranh ảnh, lược đồ chiến thắng Chi Lăng.
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà 
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Tình hình nước ta cuối thế kỉ 14 ra sao?
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 
b, Giảng bài:
- HS quan sát lược đồ, đọc thôngtin trong sgk
- Ải Chi Lăng có đặc điểm gì về vị trí địa thế?
- Xưa kia ải Chi Lăng có sự kiện gì?
- Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng kị binh ta đã hành động như thế nào?
- Giặc đã phản ứng như thế nào?
- Quân Minh thua trận ra sao?
- Nêu kết quả của trận Chi Lăng?
* Vị trí, địa thế của ải Chi Lăng:
- Núi cao hiểm trở, đường nhỏ hẹp khe sâu... cây cối um tùm.
- Ở đây xưa kia chôn hàng vạn quân xâm lược nhà Minh.
* Diễn biến:
- Kị binh ta ra nghênh chiển rồi quay đầu chạy nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
- Liễu Thăng ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân
* Kết quả:
- Liễu Thăng bị chết, hàng vạn quân Minh bị giết
- Quân Minh đầu hàng rút về nước. Lê Lơi lên ngôi vua- nhà Lê bắt đầu từ đây.
	4. Củng cố- dặn dò:
	- Trận chiến Chi Lăng có ý nghĩa gì?
	- Học bài và đọc trước bài: Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước.
Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: CHÍNH TẢ(Nghe- viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a, hoặc 3a
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - HS viết bảng con: sinh sản; sắp xếp
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- GV đọc mẫu bài viết 
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Nội dung bài nói gì?
* Luyện viết từ khó:
- GV đọc- học sinh viết bảng con
* Viết chính tả:
- GV đọc chính tả- HS viết bài vào vở 
- GV đọc lại bài- HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm một số bài- Nhận xét
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm trên phiếu- trình bày bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài- GV nhận xét, chữa bài.
- Hs theo dõi Sgk 
- Bài văn nói về chiếc lốp xe đạp...
- bánh xe đạp, nẹp sắt, suýt ngã,...
* Bài tập 2 (14).
a, chuyền; trong
- chim; trẻ
b, cuốc; buộc; thuốc; chuột
* Bài 3 (15).
a, trí; chẳng; trình
b, thuốc; cuộc; buộc.
	4. Củng cố:
	- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs viết đẹp, đúng.
	5.Dặn dò:
	- Làm bài tập, chuẩn bị bài giờ sau.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành 1 phân số có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập.
- Trò: Bảng con, vở bài tập 
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - HS nêu cấu tạo của phân số? 
	 - Nhận xét – đánh giá 
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- GV nêu ví dụ- ghi bảng
- Muốn biết mỗi em được mấy quả ta làm thế nào?
- HS đọc ví dụ b
- GV hướng dẫn HS thực hiện chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau, chia cho mỗi em 1 phần. Sau 3 lần chia mỗi em được mấy phần của cái bánh?
- Nhận xét kết quả của phép chia này?
c, Luyện tập: 
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- Nêu yêu cầu của bài 
- HS dựa vào mẫu sgk- làm bài theo mẫu
- Nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm bài
- GV nhận xét- chữa bài
* Ví dụ:
a, Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được... quả cam.
 8 : 4 = 2 (quả).
b, Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của chiếc bánh.
: 4 (3 không chia hết cho 4)
- Mỗi em được 3 phần. Ta nói mỗi em được cái bánh.
- Ta viết: ; Vậy 3 : 4 = (cái bánh)
- Kết quả là 1 phân số
 8 : 4 = ; 3 : 4 = ; 6 : 19 = ; 5 : 5 = 
* Bài 1 (108).
 7 : 9 = 5 : 8 = 6 : 19 = 
* Bài 2 (108).(HS khá, gỏi làm thêm 2 ý sau)
 36 : 9 = = 4 88 : 11 = = 8
 0 : 5 = = 0 7 : 7 = = 1
* Bài 3 (108).
 6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = 
Nhận xét (sgk/ 108)
4. Củng cố- dặn dò:
	- Nhắc lại nội dung bài.
- Làm bài tập vở bài tập. Xem trước bài sau.
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
 I. Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn BT1; xác định đượcbộ phận CN, VN trong câu kể tìm được.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện , đoạn truyện đã kể.
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 ccaau có 2,3 câu kể đã học.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động dạy- học:
	1. Ổn định tổ chức(1’): - Lớp hát 
	2. Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập.
	3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi và tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn?
- Nêu yêu cầu của bài 
- Bài tập yêu cầu gì? 
- HS làm bài 
- Nhận xét- chữa bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- HS làm bài, nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết.
* Bài 1 (16).
- Câu kể: 3, 4, 5, 7.
* Bài 2 (16).
- Tàu chúng tôi/ buông neo trong vùng biển Trường Sa.
- Một số chiến sĩ/ thả câu.
- Một số khác/ quây quần trên boong sau ca hát.
- Cá heo/ gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
* Bài 3 (16).
Sáng hôm đó, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày. Theo sự phân công của tổ trưởng Hùng, chúng em làm việc ngay. Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp. Bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế. Còn em sắp xếp lại đồ dùng học tập ở cuối lớp. Chỉ một loáng, chúng em đã làm xong mọi việc.
	4. Củng cố- dặn dò:
	- HS nhắc lại khái niệm câu kể Ai làm gì?
- Học bài: viết lại đoạn văn vào vở. Bài sau: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
TIẾT 4: KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí: khói, khí độc, các loại bụi , vi khuẩn,...
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học nhóm
- Trò: xem bài trước.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Nêu cách phòng chống bão?
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
* HĐ 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình vẽ trong sgk 
- Chỉ ra hình thể hiện bầu không khí trong sạch?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
- HS nhắc lại các tính chất của không khí?
- HS rút ra kết luận về không khí sạch và không khí bị ô nhiễm?
* HĐ 2: Cả lớp
- Qua tranh ảnh cho biết những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí?
- Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
* Thảo luận về không khí bị ô nhiễm và không khí sạch:
- Hình 2: Cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng.
- Hình 1: Nhiều ống khói nhà máy...
- Hình 3: Cảnh ô nhiễm do chất đốt thải ở nông thôn...
- Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô tô, xe máy.
* Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, ... không gây hại đến sức khoẻ con người và sinh vật khác.
- KHông khí bị nhiễm bẩn chứa khói, bụi, khí độc.
* Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
- Do khí thải của các nhà máy, do rác thải sinh ra; bụi và khí độc...
	4, Củng cố- dặn dò:
	- Không khí như thế nào bị coi là ô nhiễm?
	- Chuẩn bị bài sau: Bảo vệ bầu không khí trong sạc ... ẾT 1: TOÁN
	LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
-Biết đọc, viết phân số, quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập của HS.
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời miệng
- Nêu yêu cầu của bài
- GV đọc– HS viết bài vào bảng con
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào phiếu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào vở- trình bày trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 1 (110).
kg (Một phần hai ki- lô- gam)
 giờ (Mười chín phần mười hai giờ)
 m (Sáu phần một trăm mét)
* Bài 2 (110).
; ; ; 
* Bài 3 (110).
8 = ; 14 = ; 32 = ; 0 = 
* Bài 4 (110).(HS khá, giỏi làm)
 1
* Bài 5 (110). (HS khá, giỏi làm)
a, CP = CD; PD = CD
b, MO = MN ON = MN
	4. Củng cố- dặn dò:
	- Nêu các nội dung vừa ôn tập?
	- Làm bài vở bài tập Xem bài sau: 
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
	MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I. Mục tiêu:
Biết thêm 1 số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao, BT1.2; Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ lên quan đến sức khỏe.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập.
- Trò: Xem trước bài ở nhà
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Đọc đoạn văn kể về công việc trực nhật lớp
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm phiếu dán kết quả
- GV chốt lời giải đúng
- Nêu yêu cầu của bài 2
- HS làm bài theo nhóm- đọc kết quả
- Đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ và làm bài
- GV nhận xét- chữa bài
* Bài 1( 19).
a, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều độ, giải trí...
b, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn...
* Bài 2 (19).
- bóng chuyền, bóng đá, bóng chày, cầu lông, quần vợt, chạy, nhảy, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi. đấu kiếm, đấm bốc, cử tạ, xà đơn, trượt tuyết...
* Bài 3 (19).
- Khỏe như voi (trâu, hùm)
- Nhanh như cắt (gió, điện, chớp, sóc)
* Bài 4 (19).
- Ăn được ngủ được nghĩa là người có sức khỏe tốt
- Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên.
4. Củng cố- dặn dò:
	- Em hiểu người như thế nào là có sức khỏe tốt?
	- Nhận xét tiết học.
- Học và làm bài ở vở bài tập, bài sau: Câu kể Ai thế nào?
TIẾT 3: ÂM NHẠC
Gv chuyên dạy
TIẾT 4: KHOA HỌC
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, sử lý phân, rác hợp lý; giảm khí thải, bào vệ rừng và trồng cây,...
II. Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học nhóm
- Trò: xem bài trước
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm?
	 - Nhận xét- đánh giá 
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
* HS làm việc theo cặp (quan sát tranh H 80, 81)
- Nêu nững việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí?
- Em đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- Ta có thể chống ô nhiễm không khí bằng những cách nào?
* HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận, tìm nội dung bức tranh, vẽ
* Những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch:
- Những việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7
- Việc không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch thể hiện qua hình 4.
- Quét dọn đường làng, ngõ xóm, nhà ở sạch sẽ, đổ rác đúng nơi qui định, trồng cây xanh...
- Thu gom và sử lý rác, phân hợp lý.
- Giảm lượng khí thải độc hại của xe, các nhà máy, khói bếp.
- Bảo vệ rừng và trồng cây xanh...
* Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch:
4. Củng cố- dặn dò: 
- Để bảo vệ bầu không khí trong sạch em sẽ làm gì?
	- Học bài và đọc bài sau: Âm thanh.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu: 
- HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu: Nét mới ở Vĩnh Sơn.
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập
	- Trò: Xem trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập ở nhà 
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- Bài văn giới thiệu những nét đổi mới của địa phương nào?
- Kể lại những nét đổi mới nói trên?
- GV dán dàn ý lên bảng
- HS đọc dàn ý
- Đọc nội dung bài tập
- Xác định yêu cầu của bài
- Để làm được đề văn này trước hết các em phải làm gì?
- HS nêu nội dung các em chọn giới thiệu.
- HS thực hành giới thiệu về những đổi mới của địa phương
* Bài 1 (19). Đọc bài văn và trả lời câu hỏi
- Xã Vĩnh Sơn một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạch, tỉnh Bình Định là xã vốn có nhiều khó khăn nhất, nghèo đói đeo đẳng quanh năm.
- Người dân Vĩnh Sơn trước kia chỉ quen phát rẫy làm nương, nay đây mai đó, giờ đã biết trồng lúa nước 2 vụ, bà con không thiếu ăn...
- Nghề nuôi cá phát triển, đời sống được cải thiện
+ Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung)
+ Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương
+ Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó.
* Bài 2 (19).
 - Kể những đổi mới ở xóm làng hoặc phố phường của em.
- Nhận ra những nét đổi mới (trồng cây gây rừng, phát triển chăn nuôi, xây dựng thêm nhiều trường học mới).
- Chọn 1 hoạt động mà em thích...
- Giới thiệu hiện trạng địa phương, ước mơ đổi mới của mình...
4. Củng cố- dặn dò:
	- Nhận xét giờ học, bình chọn HS giới thiệu về địa phương hay nhất.
	- Học bài và chuẩn bị bài sau: Trả bài văn miêu tả đồ vật.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: THỂ DỤC
GV chuyên dạy
TIẾT 3: TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số.
- Bước đầu nhận ra 2 phân số bằng nhau.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Băng giấy
- Trò: Xem trước bài ở nhà 
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Kiểm tra bài tập ở nhà.
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- HS quan sát 2 băng giấy
- Băng giấy thứ 1được chia thành mấy phần bằng nhau?
- Mấy phần đã tô màu? Viết phân số chỉ số phần đã tô màu?
- Băng giấy thứ 2 đã tô màu mấy phần? Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của băng giấy thứ 2?
- Em có nhận xét gì về băng giấy và băng giấy?
- Làm thế nào để phân số thành phân số và ngược lại?
- HS rút ra nhận xét
c, Luyên tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào phiếu- đọc kết quả
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài– trình bày kết quả 
- Lớp nhận xét- đánh giá
1. Ví dụ:
 = 
 = = ; = = 
2. Tính chất cơ bản của phân số (sgk- 111)
* Bài 1 (112). Viết số thích hợp vào ô trống
 = = ; = = 
 = = ; = = 
 = ; = 
* Bài 2 (112).( HS khá, giỏi làm)
a, 18 : 3 = 6 và (18 4) : (3 4)
 = 72 : 12 = 6
Vậy 18 : 3 = (18 4) : (3 4)
4. Củng cố- dặn dò:
	- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
	- Làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài sau.
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
+Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu xddoongf bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cài tạo.
-Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bôn, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
-Quan sát hình tìm, chỉ, kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ : sông Tiền, sông Hậu.
- Hs khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đươ phù sa vào các cánh đồng.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Bản đồ địa lí tự nhiên, tranh ảnh về đồng bằng Nam Bộ.
- Trò: Xem trước bài ở nhà 
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Kiểm tra sách vở ghi của HS.
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ.
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở đâu? do phù sa của những sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì tiêu biểu?
- Chỉ vị trí 1 số sông, kênh rạch trên bản đồ
- Em có nhận xét gì về sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ?
- Nêu đặc điểm của sông Mê Công?
- Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?
- Sông ở đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì?
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
- Nằm ở phía Nam nước ta, do phù sa của sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
- Đây là đồng bằng lớn nhất cả nước, có nhiều vùng trũng dễ ngập nước, đất chua mặn.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt: 
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Qua mùa lũ đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp thêm 1 lớp phù sa màu mỡ...
	4. Củng cố- dặn dò:
- So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ?
	- Về học và chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 4: ĐỊA LÝ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ.
II. Đồ dùng:
- Thầy: Tranh ảnh về nhà ở của người dân Nam Bộ 
- Trò: Xem trước bài ở nhà 
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ?
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 	
b, Giảng bài:
- Đồng bằng Nam Bộ có những dân tộc nào sinh sống?
- Họ thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
- Phương tiên đi lại ở đây phổ biến là gì?
- Trang phục trước đây của người dân Nam Bộ có gì đặc biệt?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội thường có hoạt động nào?
- Kể tên 1 số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng?
1. Nhà ở của người dân:
- Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là Kinh, Khơ Me, Chăm, Hoa
- Nhà thường làm dọc các sông ngòi...
- Xuồng ghe là các phương tiện đi lại phổ biến.
2. Trang phục và lễ hội:
- Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
- Lễ hội cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống.
- Lễ hội bà Chúa Xứ ở Châu Đốc, hội xuân Núi Bà, lễ cúng Trăng.
	4. Củng cố- dặn dò:
- Kể tên các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Nam Bộ? 
	- Về học và chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân Nam Bộ.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 20.doc