Bài tập ôn tập Tiếng Việt 4 - Tuần 11

docx 7 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt 4 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 11
 BÀI 19: ÂM THANH CỦA NÚI
 ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI
 Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, 
thấy thương, thấy vấn vương trong lòng... Âm thanh cây khèn của người Mông có thể làm 
đắm say cả những du khách khó tính nhất.
 Khèn của người Mông được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn 
khác nhau. Sáu ống trúc tượng trưng cho tình anh em tụ họp. Chúng được xếp khéo léo, 
song song trên thân khèn. Nhìn và tưởng tượng thêm một chút thấy chúng như dòng nước 
đang trôi. Dòng nước đó chở thứ âm thanh huyền diệu, chảy mãi từ nguồn lịch sử cho đến 
tận bến bờ hiện tại.
 Tiếng khèn gắn bó với người Mông mỗi khi lên nương, xuống chợ. Tiếng khèn hoà 
với tiếng cười reo vang náo nức khắp làng bản mỗi độ xuân về. Tiếng khèn trở thành báu 
vật của người Mông xưa truyền lại cho các thế hệ sau.
 Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi 
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên 
nhiên. Núi vút ngàn cao, rừng bao la rộng cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn đầy 
khát khao, dạt dào sức sống. 
 (Theo Hà Phong)
.
Câu 1: Theo bài đọc, đến Tây Bắc, du khách thường có cảm nhận như thế nào về tiếng 
khèn của người Mông? Đúng ghi Đ, sai ghi S
a. Tiếng khèn của người Mông ở Tây Bắc thường gây chói tai, tạo ra một cảm giác khó 
chịu.
b. Tiếng khèn của người Mông mang lại một cảm giác mạnh mẽ, sôi động rất cuốn hút 
giới trẻ
c. Tiếng khèn của người Mông có thể tạo ra một cảm giác quá phức tạp và khó hiểu.
d. Tiếng khèn của người Mông làm du khách thấy nhớ thương, vấn vương. Tiếng khèn có 
thể làm say đắm những du khách khó tính nhất.
Câu 2: Chiếc khèn của người Mông được chế tác bằng nguyên liệu nào?
 A. Được chế tác từ gỗ cùng sáu ống tre lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau.
 B. Được chế tác từ nhựa cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau.
 C. Được chế tác từ gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau.
 D. Được chế tác từ nhựa cùng sáu ống tre lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau.
Câu 3: Sáu ống trúc trong chiêc khèn của người Mông tượng trưng cho điều gì?
 A. Tình anh em tụ họp
 B. Sáu chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Mông Cổ.
 C. Tượng trưng cho 6 loại trúc khác nhau, khi thổi sẽ phát ra những âm thanh khác 
 nhau.
 D. Chỉ là một bộ phận của chiếc khèn, không tượng trưng cho điều gì.
Câu 4: Khi miêu tả sáu ống trúc trong chiếc khèn của người Mông, tác giả sử dụng biện 
pháp nghệ thuật nào? A. So sánh C. Cả A và B đều đúng
 B. Nhân hóa D. Cả A và B đều sai
Câu 5: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? Đúng ghi Đ, sai 
ghi S.
Tiếng khèn gắn bó khăng khít với cuộc sống lao động của người Mông.
Tiếng khèn hoà với tiếng cười reo vang náo nức khắp làng bản mỗi độ xuân về.
Khi nghe tiếng khèn, những du khách đến bản Mông rất thích thú và tặng cho những nghệ 
nhân thổi khèn rất nhiều món quà.
Câu 6: Nghệ nhân người Mông thổi khèn thường xuất hiện ở đâu?
A. Trên đỉnh núi mênh mang lộng gió.
B. Trong các thành phố lớn.
C. Trong các khu du lịch.
D. Trong các khu vực đồng bằng.
Câu 7: Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? 
Câu 8: Nêu nội dung bài đọc
Câu 9: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về văn hóa người Mông? Hãy nêu những cảm 
nhận của em về nét văn hóa đặc sắc ấy.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
Bài 1: Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn 
dưới đây. Cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. 
a. Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm 
dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa hiện ra luôn mới. 
Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái 
phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. 
Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan 
nghênh váng cả mặt nước. Theo TÔ HOÀI
b. Nai Nhỏ xin phép cha được đi chơi xa cùng bạn. Cha Nai Nhỏ nói : 
- Cha không ngăn cản con. Nhưng con hãy kể cho cha nghe về người bạn của con.
- Vâng ! - Nai Nhỏ đáp - Có lần, chúng con gặp một hòn đá to chặn lối. Bạn con chỉ hích 
vai, hòn đá đã lăn sang một bên.
Cha Nai Nhỏ hài lòng nói :
- Bạn con thật khỏe. Nhưng cha vẫn lo cho con.
 Theo VĂN LỚP 3
c. 
 Tự xa xưa thuở nào
 Trong rừng xanh sâu thẳm
 Đôi bạn sống bên nhau
 Bê Vàng và Dê Trắng.
 Một năm, trời hạn hán
 Suối cạn, cỏ héo khô
 Lấy gì nuôi đôi bạn
 Chờ mưa đến bao giờ ?
 Định Hải
 d. Cái trống trường em Cái trống lặng im
 Mùa hè cũng nghỉ Nghiêng đầu trên giá
 Suốt ba tháng liền Chắc thấy chúng em
 Trống nằm ngẫm nghĩ. Nó mừng vui quá !
 Buồn không hả trống Kìa trống đang gọi
 Trong những ngày hè Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!
 Bọn mình đi vắng Vào năm học mới
 Chỉ còn tiếng ve ? Rộn vang tưng bừng.
 Thanh Hào
Bài 2: Em thích hình ảnh nhân hoá nào trong đoạn thơ dưới đây? Nêu tác dụng của hình 
ảnh nhân hoá đó.
 Em yêu đồ đạc trong nhà
 Cùng em trò chuyện như là bạn thân.
 Cái bàn kể chuyện rừng xanh
 Quạt nan mang đến gió lành trời xa.
 Đồng hồ giọng nói thiết tha
 Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau.
 Ngọn đèn sáng giữa trời khuya
 Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui.
 Tủ sách im lặng thế thôi
 Kể bao chuyện lạ trên đời cho em.
 Phan Thị Thanh Nhàn
Bài 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hoá nói về con vật em yêu quý và cho biết tác dụng 
của hình ảnh nhân hóa trong câu em vừa đặt. Bài 4: Viết lại các câu sau cho hay hơn bằng cách sử dụng các biện pháp so sánh, nhân 
hóa.
 a) Hoa hồng nở rộ trong vườn.
 b) Những cái cây mới trồng thật xanh tốt.
 c) Mèo con ngủ trên ghế.
 VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về 
lòng hiếu thảo. 
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề 
bài.
2. Đọc soát đoạn văn.
• Nội dung đoạn văn tưởng tượng kết nối với câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
• Những điều tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe tạo được sự bất 
 ngờ, thú vị cho người đọc hoặc người nghe.
• Cách viết mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp dẫn.
• Không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả. 
3. Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
 BÀI 20: BẦU TRỜI MÙA THU
 ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU
 Giờ học hôm nay, thầy giáo cùng cả lớp đi ra cánh đồng. Buổi sáng mùa thu mát 
mẻ. Thầy nói:
 - Các em hãy nhìn lên bầu trời. Mùa hè, nó rất nóng với những tia nắng mặt trời 
chói chang. Còn bây giờ, bầu trời thế nào? Các em hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ 
thích hợp để nói về bầu trời.
 Các cô cậu học trò nhìn lên trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói:
 - Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
 - Vì sao mặt nước lại mệt mỏi? – Thầy hỏi.
 - Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt nên 
đứng yên với màu xanh nhạt.
 Các bạn khác tiếp tục nói:
 - Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.
 - Bầu trời xanh biếc.
 Thấy cô bé Va-li-a vẻ mặt đăm chiêu, thầy giáo hỏi:
 - Còn Va-li-a, vì sao em im lặng thế?
 - Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.
 - Em đã tìm được chưa?
 - Bầu trời dịu dàng. - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.
 Sau đó, mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình:
 - Bầu trời buồn bã. Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới.
 - Bầu trời trầm ngâm. Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.
 - Bầu trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng. 
Còn bây giờ, chẳng có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim 
én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. Cứ thế, các cô cậu hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng để nói về bầu trời theo cách 
của riêng mình.
 (Theo Xu-khôm-lin-xki, Mạnh Hưởng dịch)
Câu 1: Nhiệm vụ thầy giáo giao cho các bạn học sinh là gì?
 A. Quan sát và tìm từ ngữ thích hợp để nói về bầu trời mùa hè
 B. Quan sát và tìm từ ngữ thích hợp để nói về cảnh vật mùa hè
 C. Quan sát và tìm từ ngữ thích hợp để nói về bầu trời mùa thu
 D. Quan sát và tìm từ ngữ thích hợp để nói về cảnh vật mùa thu
Câu 2: Bạn nhỏ thứ nhất nói như thế nào về bầu trời mùa thu?
A. Như mặt nước mệt mỏi trong ao.
B. Màu xám đang từ phương bắc trôi tới.
C. Được rửa mặt sau cơn mưa.
D. Dịu dàng.
Câu 3. Tại sao Va-li-a im lặng khi thầy giáo hỏi về bầu trời?
a. Cô ấy không thích nói chuyện.
b. Cô ấy chưa tìm được từ ngữ thích hợp.
c. Cô ấy đang ngủ gật.
d. Cô ấy đang nghĩ về một chuyện khác.
Câu 4: Sau Va-li-a, các bạn đã miêu tả bầu trời như thế nào? Thứ tự nào dưới đây đúng 
với thứ tự miêu tả của các bạn trong bài đọc
 A. Bầu trời buồn bã, bầu trời trầm ngâm; bầu trời ghé sát mặt đất, bầu trời cúi xuống 
 lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
 B. Bầu trời trầm ngâm, bầu trời buồn bã; bầu trời ghé sát mặt đất, bầu trời cúi xuống 
 lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
 C. Bầu trời ghé sát mặt đất, bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở 
 trong bụi cây hay ở nơi nào; bầu trời buồn bã, bầu trời trầm ngâm; 
 D. Bầu trời buồn bã, bầu trời ghé sát mặt đất, bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem 
 chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào; bầu trời trầm ngâm.
Câu 5: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu trời, em thích câu văn nào? Vì sao? 
Câu 6: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác 
nhau? Câu 7: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận của em. 
Câu 8: Nêu nội dung của bài đọc
Luyện tập
Câu 1: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên. Những từ ngữ nào thể 
hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá ?
Câu 2: Hoàn thiện các câu văn sau sao cho trong mỗi câu đều có sự vật ( hiện tượng thiên 
nhiên) được nhân hóa.
 a) Trên bầu trời, ..
 b) Bên bờ biển, ..
 c) Trong khu rừng, 
 d) Tôi nhìn thấy ..
Câu 3: Cho biết trong mỗi câu em vừa đặt ở bài tập 2, các sự vật ( hiện tượng) được nhân 
hóa bằng cách nào?
 VIẾT: TRẢ BÀI VĂN VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1. Nghe thầy cô ( người thân) giáo nhận xét chung.
2. Đọc nhận xét để biết ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn em viết.
− Đoạn văn có đủ mở đầu, triển khai, kết thúc không?
− Những điều em tưởng tượng có kết nối với câu chuyện không?
− Đoạn văn có mắc lỗi về dùng từ, viết câu, chính tả không?
3. Trao đổi với bạn để tìm cách sửa lỗi, khắc phục nhược điểm trong bài làm của mình. 
Viết lại câu văn em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.
4. Đọc tham khảo các bài làm hay, ghi lại những điều em muốn học tập:
 Cách viết mở đầu có sức Cách viết kết thúc gây bất Những chi tiết tưởng tượng 
 cuốn hút. ngờ hoặc có sức gợi mở. độc đáo, thú vị, có nhiều sáng tạo.
 ĐỌC MỞ RỘNG
Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học hoặc công nghệ

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_tieng_viet_4_tuan_11.docx