ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Tính chất phép cộng: a+ b = b + a a+ b + c =()() a + b + c = a + b + c 2. Tính chất phép trừ: a-() b + c = a - b - a = a - c - b a-() b - c = a - b + c = a + c - b MỘT SỐ DẠNG TOÁN Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, tìm thành phần của phép cộng hoặc phép trừ Dạng 2: Vận dụng để giái toán có lời văn. Dạng 3: Vận dụng tính chất của phép cộng hoặc phép trừ để tính thuận tiện. Ví dụ 1: Tính bằng cách thuận tiện a) 3286+ 1581 + 109 + 1024 b) 2020--() 2020 1996 =()()3286 + 1024 + 1581 + 109 =2020 - 2020 + 1996 =+4310 1690 = 6000 = 1996 Dạng 4: Vận dụng mối quan hệ tăng (giảm) giữa các thành phần của phép cộng. Ví dụ 2: Tổng của hai số là 1024 . Nếu số hạng thứ nhất tăng 125 đơn vị và số hạng thứ hai giảm đi 146 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu? Bài làm: Tổng mới là: 1024+ 125 - 146 = 1003 Đáp số: 1003 Ví dụ 3: Hai số có hiệu là 4201. Nếu giữ nguyên số trừ và bớt ở số bị trừ đi 495 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu? Bài làm: Hiệu mới là: 4201-= 495 3706 Đáp số: 3706 BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1. Tìm x , biết: a) x -=23462 27192 b) 56874-x = 13424 + 22382 c) 15273-x - 5647 = 3248 d) x -2283 + 5432 = 11234 1 . Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện: a) 4973+ 1031 + 207 + 269 b) 6967-- 3200 967 c) 4988--() 2030 1012 d) 2981-+() 981 900 . Bài 3. Một trường tiểu học có 300 học sinh nam và 367 học sinh nữ. Mỗi học sinh được thưởng 5 quyển vở. Hỏi số vở học sinh nữ nhận được hơn số vở học sinh nam nhận được là bao nhiêu quyển. . Bài 4. Hiệu hai số bằng 975. Nếu giảm số bị trừ đi 121đơn vị và tăng số trừ 302 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu? . LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm: 20000+ 30000 + 40000 = 50000- 30000 + 10000 = 60000+ 20000 - 10000 = 20000+ 20000 + 50000 = 2 . Bài 2. Đặt tính rồi tính: 21238++ 45461 493 12934++ 15516 298 86234-- 2163 2314 73432-- 1134 3341 . Bài 3. Điền dấu () = thích hợp vào chỗ trống: 50000+ 4745....54745 3647+- 4885......73774 65457 24563+ 56372......80929 49599-+ 24885......12899 5994 . Bài 4. Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được phép tính đúng: 1*6*+= 4*7 *794 3**4+= *144 997* 59**−= *88 *261 *8*2−= *80 138* 3 1 Bài 5. Tờ giấy màu xanh có diện tích 300cm2 , tờ giấy màu đỏ có diện tích lớn hơn diện tích tờ 2 giấy màu xanh là 200cm2 . Hỏi tờ giấy màu đỏ có diện tích lớn hơn tờ giấy màu xanh bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? . . . . . Bài 6. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau được lập từ năm chữ số 2; 4; 5; 8; 9. . . . . . Bài 7. Tìm hai số hạng, biết rằng tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 12345 đơn vị và số hạng thứ hai nhỏ hơn số hạng thứ nhất 357 đơn vị. . . . . . Bài 8 Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. . . . . . 4 HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1. Tìm x , biết: a) x -=23462 27192 b) 56874-x = 13424 + 22382 c) 15273-x - 5647 = 3248 d) x -2283 + 5432 = 11234 Lời giải : a) x -=23462 27192 b) 56874-x = 13424 + 22382 x =+27192 23462 56874-=x 35806 x = 50654 x =-56874 35806 x = 21068 c) 15273-x - 5647 = 3248 d) 15273-x = 3248 + 5647 x -2283 + 5432 = 11234 15273-=x 8895 x -2283 = 11234 - 5432 x =-15273 8895 x -=2283 5802 x = 6378 x =+5802 2283 x = 8085 Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện: a) 4973+ 1031 + 207 + 269 b) 6967-- 3200 967 c) 4988--() 2030 1012 d) 2981-+() 981 900 Lời giải : a) 4973+ 1031 + 207 + 269 b) 6967-- 3200 967 =()()4973 + 207 + 1031 + 269 =()6967 - 967 - 3200 =+5180 1300 =-6000 3200 = 6480 = 2800 c) 4988--() 2030 1012 d) 2981-+() 981 900 =4988 - 2030 + 1012 =2981 - 981 - 900 =()4988 + 1012 - 2030 =()2981 - 981 - 900 =-6000 2030 =-2000 900 = 3970 = 1100 Bài 3. Một trường tiểu học có 300 học sinh nam và 367 học sinh nữ. Mỗi học sinh được thưởng 5 quyển vở. Hỏi số vở học sinh nữ nhận được hơn số vở học sinh nam nhận được là bao nhiêu quyển. Lời giải : Số vở học sinh nữ nhạn được hơn số vở học sinh nam nhận được là : ()367- 300 ´ 5 = 335 (quyển) Đáp số : 335 quyển Bài 4. Hiệu hai số bằng 975. Nếu giảm số bị trừ đi 121đơn vị và tăng số trừ 302 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu? Lời giải : Hiệu mới là : 975- 121 - 302 = 552 5 Đáp số : 552 LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm: 20000+ 30000 + 40000 = 50000- 30000 + 10000 = 60000+ 20000 - 10000 = 20000+ 20000 + 50000 = Lời giải : 20000+ 30000 + 40000 = 90000 50000- 30000 + 10000 = 30000 60000+ 20000 - 10000 = 70000 20000+ 20000 + 50000 = 90000 Bài 2. Đặt tính rồi tính: 21238++ 45461 493 12934++ 15516 298 86234-- 2163 2314 73432-- 1134 3341 Lời giải : 21238 12934 86234 + 45461 + 15516 - 2163 493 298 2314 67192 28748 81757 73432 - 1134 3341 68957 Bài 3. Điền dấu () = thích hợp vào chỗ trống: 50000+ 4745....54745 3647+- 4885......73774 65457 24563+ 56372......80929 49599-+ 24885......12899 5994 Lời giải : 50000+= 4745 54745 3647+ 4885 > 73774 - 65457 24563+> 56372 80929 49599- 24885 > 12899 + 5994 Bài 4. Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được phép tính đúng: 1*6*+= 4*7 *794 3**4+= *144 997* 1367+= 427 1794 3834+= 6144 9978 59**−= *88 *261 *8*2−= *80 138* 5949−= 688 5261 1862−= 480 1382 6 1 Bài 5 . Tờ giấy màu xanh có diện tích 300cm2 , tờ giấy màu đỏ có diện tích lớn hơn diện tích tờ 2 giấy màu xanh là 200cm2 . Hỏi tờ giấy màu đỏ có diện tích lớn hơn tờ giấy màu xanh bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Lời giải 1 Diện tích của tờ giấy màu xanh là: 300= 2 150 ()cm2 2 Diện tích tờ giấy màu đỏ là: 150+= 200 350 ()cm2 Tờ giấy màu đỏ có diện tích lớn hơn tờ giấy màu xanh số xăng-ti-mét vuông là: 350−= 300 50 ()cm2 Đáp số: 50cm2 Bài 6. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau được lập từ năm chữ số 2; 4; 5; 8; 9. Lời giải Số lớn nhất có năm chữ số được lập thành từ năm chữ số đã cho là 98542 Số nhỏ nhất có năm chữ số được lập thành từ năm chữ số đã cho là 24589 Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có năm chữ số được lập thành từ năm chữ số đã cho là: 98542−= 24589 73953 Đáp số: 73953 Bài 7. Tìm hai số hạng, biết rằng tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 12345 đơn vị và số hạng thứ hai nhỏ hơn số hạng thứ nhất 357 đơn vị. Lời giải Tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 12345 đơn vị nên số hạng thứ hai là 12345. Số hạng thứ nhất là: 12345+= 357 12702 Đáp số: Số hạng thứ nhất là 12702, số hạng thứ hai là 12345. Bài 8. Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Lời giải Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là 9990. Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023 Hiệu của số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số và số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là: 9990−= 1023 8967 Đáp số: 8967. 7 8 9
Tài liệu đính kèm: