Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 1 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, HS (M1) sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ 2 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ - GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. + Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra * Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Dương và những vùng đất mới câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. 3 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài khám phá cuộc sống 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ). - Quan sát lược đồ, tranh ảnh và trả lời được các câu hỏi của bài 3. Phẩm chất - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ hành chính VN. - HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 4 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Vì sao ngày càng có nhiều khách du + Vì hoạt động du lịch phát triển do có lịch đến tham quan miền Trung? nhiều bãi biến đẹp, nhiều di sản văn hoá và nhiều lễ hội đặc sắc. - GV giới thiệu bài mới 2. khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Thiên nhiên đẹp với các Cá nhân – Lớp công trình kiến trúc cổ: - GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu có điều kiện về thời gian và nhận thức của - HS tìm và xác định. HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế. - GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK. + Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì? + Sông Hương. + Huế thuộc tỉnh nào? + Tỉnh Thừa Thiên – Huế + Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính + Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, của Huế. Lăng Tự Đức,cầu Trường Tiền,... - GV nhận xét và bổ sung thêm: + Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An. - Lắng nghe + Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ). - GV cho HS biết các công trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hiểu Huế 5 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 Hoạt động2: Huế - Thành phố du lịch: Nhóm 2 – Lớp + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo + Lăng Tự Đức, điện Hòn sông Hương, chúng ta có thể tham quan Chén,chùa Thiên Mụ, khu Kinh những địa điểm du lịch nào của Huế? thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba + Em hãy mô tả một trong những cảnh + HS mô tả. đẹp của TP Huế. - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn và kể về - HS mỗi nhóm chọn và kể một địa một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS điểm. mô tả theo ảnh hoặc tranh. GV có thể cho kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế (tùy theo khả năng của HS). - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che - HS lắng nghe bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, làng nghề, văn hóa ẩm thực. - GV chốt lại nội dung bài học - HS đọc nội dung Ghi nhớ 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu các ca khúc nổi tiếng viết về thành phó Huế - Nghe 1 ca khúc về Huế ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ). - Đọc được số liệu từ bảng thống kê 3. Phẩm chất 6 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ hành chính VN. - HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp của Đà Nẵng 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, + Vì sao Huế được gọi là TP du lịch? nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị - GV giới thiệu bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Đà Nẵng - TP cảng : Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ và nêu được: - HS quan sát và trả lời. + Đà Nẵng nằm ở vị trí nào? + Ở phía nam đèo Hải Vân, bên sông Hàn và vịnh ĐN + Chỉ vị trí của Đà Nẵng trên bản đồ + 1 HS chỉ + Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối + Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên, giao thông lớn ở duyên hải miền Trung? cảng sông Hàn gần nhau. + Nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa? + Tàu lớn hiện đại. + Những phương tiện giao thông nào có + Tàu biển, tàu sông (đến cảng biển thể đến Đà Nẵng? Sa Tiên, cảng sông Hàn) + Ô tô (theo quố lộ 1A đi qua thành phố) 7 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 **GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà + Tàu hoả ( có nhà ga xe lửa) Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên + Máy bay (có sân bay) hải miền Trung vì TP là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường giao thông: đường sắt, bộ, thủy, hàng không. - Lắng nghe Đà Nẵng được coi là thành phố cảng vì có cảng sông Hàn và cảng biển Tiên Sa thuận lợi cho giao lưu buôn bán đường thuỷ trong nước và quốc tế. *Hoạt động2: Đà Nẵng- Trung tâm công Cá nhân – Lớp nghiệp : - GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển để trả lời câu hỏi sau: + Em hãy kể tên một số loại hàng hóa + Mặt hàng đưa đến: ôtô, máy móc, được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển. sinh hoạt + Một số mặt hàng đưa đi nơi khác: vật liệu xây dựng, đá mĩ nghệ, vải may quần áo, hải sản (đông lạnh, khô) + GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến thức bài 25 về hoạt động sản xuất của người dân để nêu được lí do Đà Nẵng - HS liên hệ bài 25: Người dân miền sản xuất được một số mặt hàng vừa cung Trung luôn khai thác các điều kiện cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho các để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục tỉnh khác hoặc xuất khẩu. vụ nhân dân địa phương - GV giải thích: hàng từ nơi khác được đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm - Lắng nghe ra được chở đi các địa phương trong cả nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là nguyên vật liệu, chế biến thủy hải sản. * Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du Cá nhân – Lớp lịch : - GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho biết những nơi nào của ĐN thu hút khách + Những bãi tắm (Non Nước, Mĩ du lịch, những điểm đó thường nằm ở Khê, Bãi Nam) và một số chùa 8 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 đâu? chiền nằm ở ven biển. - Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ sung thêm một số địa điểm du lịch khác + HS kể thêm. như Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. Đề nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà HS biết. GV: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi. Do ĐN là đầu mối giao thông - Lắng nghe thuận tiện cho việc đi lại của du khách có Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa của người Chăm. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải thích lí do ĐN vừa là TP cảng, vừa là TP du lịch. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 9 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất cho đất nước ta? lạ lùng và hiếm có. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khắc, hây hẩy, nồng nàn., - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi 10 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng rong da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa d trời, giả da nước, dong dỏng giông) gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống giò giong cờ mở Bài 3a Cá nhân – Lớp Đáp án: - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài của VN cho HS biết 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ viết sai 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 11 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán đó 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán. * Cách tiến hành: Bài 1 - HS làm cá nhân - Lớp + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? + Để tìm được hai số, ta áp dụng Số thứ nhất: |--------|--------|--------| cách giải dạng toán nào? Số thứ hai: |--------| 30 + Các bước giải bài toán là gì? ? Ta có, hiệu số phần bằng nhau là: 12 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 3 – 1 = 2 (phần) viên. Số bé là: 30: 2 = 15 Số lớn là: 15 + 30 = 45 Đáp số: Số bé: 15 Số lớn: 45 Bài 3 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài giải Ta có sơ đồ: ? kg Gạo nếp: |-----| 540kg Gạo tẻ: |-----|-----|-----|-----| ?kg Ta có, hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Cửa hàng có số gạo nếp là: - GV kết luận về bài làm đúng và khen 540: 3 = 180 (kg) ngợi/ động viên HS. Cửa hàng có số gạo tẻ là: 180 + 540 = 720 (kg) Đáp số: Gạo nếp: 180 kg Bài 4 Gạo tẻ: 720 kg. - Gọi HS nêu yêu cầu của đề toán. - HS nêu đề toán. VD: Số cây dứa nhiều hơn số cây cam là 170 cây. Biết số cây cam bằng 1 , tính số cây mỗi loại. 6 Đáp số: Cam: 34 cây ; - Nhận xét, khen/ động viên. Dứa: 204 cây Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được + Tỉ số là 1/5 số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Đ/s: ST1: 15 ST2: 75 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 13 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. - Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; 14 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau của hai số đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 3 11 12 11 23 a) 5 20 20 20 20 5 4 45 32 13 b) - Chốt đáp án. 8 9 72 72 72 9 4 9x4 36 3 KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia c) x d) phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4 4 8 4 11 44 11 - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới : x PS tối giản 7 11 7 8 56 14 3 4 2 3 3 10 13 e) : 2 5 5 5 5 5 5 5 Cá nhân – Lớp Bài 2 - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc đề bài. + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy + Muốn tính diện tích hình bình hành ta (cùng một đơn vị đo) làm như thế nào? Bài giải - Chốt đáp án. Chiều cao của hình bình hành là: *KL: Củng cố cách tính diện tích hình 5 bình hành, cách tìm phân số của một số. 18 = 10 (cm) 9 Diện tích của hình bình hành là: 18 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2 Bài 3 Cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của + Bài toán thuộc dạng toán gì? hai số đó. Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai 15 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. Bước 3: Tìm SB, SL - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Ta có sơ đồ: tổng – tỉ... Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô có trong gian hàng là: 63 : 7 5 = 45 (chiếc) Đáp số: 45 chiếc ô tô Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 4: - Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ) Đ/s: Con: 10 tuổi Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 4 màu của hình B 2 8 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, bố bao nhiêu tuổi? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 16 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). * HS năng khiếu đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. 3. Phẩm chất - Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * KNS :- Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông - Thương lượng - Đặt mục tiêu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +1 tờ phiếu ghi lời giải BT2 + 3 (phần nhận xét). + Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập). - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Nhận xét Cá nhân – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4. - HS đọc thầm mẩu chuyện. HS lần lượt phát biểu. + Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị + Các câu: nêu yêu cầu, đề nghị có trong trong mẫu chuyện đã đọc. mẫu chuyện là: Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi (lời Hùng nói với bác 17 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 Hai). Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy (lời Hùng nói với bác Hai). Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. (Lời của Hoa nói với bác Hai). + Em hãy nêu nhận xét về cách nêu + Nhận xét về cách nói của Hùng và yêu cầu của 2 bạn Hùng và Hoa. Hoa: - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất lịch sự. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai là được các câu yêu cầu, đề nghị. cách nói lịch sự. * Bài tập 4: + Theo em như thế nào là lịch sự khi + Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù yêu cầu, đề nghị? hợp với quan hệ giữa người nói và người - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. nghe, có cách xưng hô phù hợp. VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với bác Hai là lời nói lịch sự. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ. - Lấy VD về yêu cầu, đề nghị lịch sự - HS nối tiếp lấy VD và yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự * GDKNS: Cần có cách giao tiếp, ứng xử, thương lượng lịch sự để đạt được - Lắng nghe mục đích giao tiếp 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4). * Cách tiến hành Cá nhân - Chia sẻ lớp * Bài tập 1: - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. đúng, lịch sự. Đáp án: + Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút! - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Ý b,c + Ý c: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn thể hiện phẩm chất lịch sự khi giao cái bút được không? tiếp. Lưu ý HS để thể hiện phẩm chất lịch sự có thể dùng câu khiến hoặc câu 18 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 hỏi được sử dụng với mục đích khác. * Bài tập 2: - Cách tiến hành như BT1. - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói đúng, lịch sự. Đáp án: - Lời giải đúng: Cách trả lời b, c, d là cách trả lời đúng. Ý c, d là cách trả lời hay hơn. * Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. Đáp án: (HS có thể diễn lại đoạn thoại có - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp sử dụng câu khiến) câu khiến. a) Câu Lan ơi, cho tớ về với! là lời nói - YC HS so sánh các cặp câu khiến. lịch sự - Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS - Câu: Cho đi nhờ một cái! là câu nói bất khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. lịch sự b) Câu Chiều nay, chị đón em nhé! là câu nói lịch sự, - Câu Chiều nay, chị phải đón em đấy! là câu nói không lịch sự, c) Câu Đừng có mà nói như thế! Câu thể hiện mệnh lệnh chưa lịch sự - Câu Theo tớ, cậu không nên nói như thế! thể hiện sự lịch sự - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. d) Câu Mở hộ cháu cái cửa! là câu nói cộc lốc, chưa lịch sự - Câu Bác mở giúp cháu cái cửa này với! thể hiện lễ phép * Bài tập 4: - HS làm bài các nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng, Đáp án: lưu ý HS biết cách giao tiếp lịch sự để a) Bố mẹ cho con tiền để mua quyển sổ đạt được hiệu quả mong muốn (KNS) ghi chép nhé! * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu b) Bác cho cháu ngồi nhờ đợi bố mẹ cháu khiến. một chút nhé! 4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành giao tiếp lịch sự trong cuộc sống 5. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng 2 đoạn hội thoại, một đoạn yêu cầu, đề nghị lịch sự, một đoạn có yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự và so sánh hiệu quả giao tiếp trong 2 tình huống đó. 19 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 15tháng 3 năm 2022 KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng. 2. Kĩ năng - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Khởi động5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2.Khám phá: 20
Tài liệu đính kèm: