Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

docx 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó 
khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, 
phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, 
ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân
 - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc
thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp 
đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng 
nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn 
 đất nước em.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
 1 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết 
nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe
hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: 
khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi 
chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng 
da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn
 (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, 
HS (M1) 
 sứ mạng,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm 
vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định 
trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được 
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám 
hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến 
 những vùng đất với.
 + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ 
 2 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và 
 thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba 
 người chết phải ném xác xuống biển, 
 phải giao tranh với thổ dân.
 - HS đọc thầm đoạn 4 + 5.
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, 
thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, 
 trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một 
 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.
+ Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ 
theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ 
- GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu
+ Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được 
quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được 
gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất 
 mới.
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, 
các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được 
 mục đích đặt ra 
* Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và 
 đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao 
 khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn 
 thành sứ mạng lịch sử: khẳng định 
 trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Dương và những vùng đất mới
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
 3 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
khám phá cuộc sống
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám 
 hiểm Ma-gien-lăng
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 THÀNH PHỐ HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
 + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.
 + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được 
nhiều khách du lịch.
2. Kĩ năng 
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ).
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và trả lời được các câu hỏi của bài
3. Phẩm chất
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan 
môi trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính VN.
- HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 4 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 + Vì sao ngày càng có nhiều khách du + Vì hoạt động du lịch phát triển do có 
 lịch đến tham quan miền Trung? nhiều bãi biến đẹp, nhiều di sản văn 
 hoá và nhiều lễ hội đặc sắc.
 - GV giới thiệu bài mới
 2. khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
 + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.
 + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được 
 nhiều khách du lịch.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Thiên nhiên đẹp với các Cá nhân – Lớp
 công trình kiến trúc cổ:
 - GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành 
 chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu có 
 điều kiện về thời gian và nhận thức của - HS tìm và xác định.
 HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em 
 sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác 
 định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó 
 nhận xét hướng mà các em có thể đi đến 
 Huế.
 - GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập 
 trong SGK.
 + Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì? + Sông Hương.
 + Huế thuộc tỉnh nào? + Tỉnh Thừa Thiên – Huế
 + Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính + Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, 
 của Huế. Lăng Tự Đức,cầu Trường Tiền,...
 - GV nhận xét và bổ sung thêm:
 + Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của 
 dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa 
 biển Thuận An. - Lắng nghe
 + Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà 
 Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là 
 thủ đô cũ).
 - GV cho HS biết các công trình kiến trúc 
 và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến 
 tham quan, tìm hiểu Huế 
 5 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Hoạt động2: Huế - Thành phố du lịch: Nhóm 2 – Lớp
 + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo + Lăng Tự Đức, điện Hòn 
 sông Hương, chúng ta có thể tham quan Chén,chùa Thiên Mụ, khu Kinh 
 những địa điểm du lịch nào của Huế? thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ 
 Đông Ba 
 + Em hãy mô tả một trong những cảnh + HS mô tả.
 đẹp của TP Huế.
 - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày 
 kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn và kể về - HS mỗi nhóm chọn và kể một địa 
 một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS điểm.
 mô tả theo ảnh hoặc tranh. GV có thể cho 
 kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế 
 (tùy theo khả năng của HS).
 - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn 
 khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy 
 qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che - HS lắng nghe
 bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, 
 chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, 
 làng nghề, văn hóa ẩm thực.
 - GV chốt lại nội dung bài học - HS đọc nội dung Ghi nhớ
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu các ca khúc nổi tiếng 
 viết về thành phó Huế - Nghe 1 ca 
 khúc về Huế 
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
2. Kĩ năng 
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ).
- Đọc được số liệu từ bảng thống kê
3. Phẩm chất
 6 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan 
môi trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính VN.
- HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp của Đà Nẵng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, 
 + Vì sao Huế được gọi là TP du lịch? nhiều công trình kiến trúc cổ có giá 
 trị 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
 + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.
 + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông.
 + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Đà Nẵng - TP cảng : Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
 - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ và 
 nêu được: - HS quan sát và trả lời.
 + Đà Nẵng nằm ở vị trí nào? + Ở phía nam đèo Hải Vân, bên 
 sông Hàn và vịnh ĐN 
 + Chỉ vị trí của Đà Nẵng trên bản đồ + 1 HS chỉ
 + Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối + Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên, 
 giao thông lớn ở duyên hải miền Trung? cảng sông Hàn gần nhau.
 + Nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa? + Tàu lớn hiện đại.
 + Những phương tiện giao thông nào có + Tàu biển, tàu sông (đến cảng biển 
 thể đến Đà Nẵng? Sa Tiên, cảng sông Hàn)
 + Ô tô (theo quố lộ 1A đi qua thành 
 phố)
 7 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 **GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà + Tàu hoả ( có nhà ga xe lửa)
 Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên + Máy bay (có sân bay)
 hải miền Trung vì TP là nơi đến và nơi 
 xuất phát của nhiều tuyến đường giao 
 thông: đường sắt, bộ, thủy, hàng không. - Lắng nghe
 Đà Nẵng được coi là thành phố cảng vì 
 có cảng sông Hàn và cảng biển Tiên Sa 
 thuận lợi cho giao lưu buôn bán đường 
 thuỷ trong nước và quốc tế.
 *Hoạt động2: Đà Nẵng- Trung tâm công Cá nhân – Lớp
 nghiệp :
 - GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên 
 các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển 
 để trả lời câu hỏi sau:
 + Em hãy kể tên một số loại hàng hóa + Mặt hàng đưa đến: ôtô, máy móc, 
 được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng 
 Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển. sinh hoạt
 + Một số mặt hàng đưa đi nơi khác: 
 vật liệu xây dựng, đá mĩ nghệ, vải 
 may quần áo, hải sản (đông lạnh, 
 khô)
 + GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến 
 thức bài 25 về hoạt động sản xuất của 
 người dân để nêu được lí do Đà Nẵng - HS liên hệ bài 25: Người dân miền 
 sản xuất được một số mặt hàng vừa cung Trung luôn khai thác các điều kiện 
 cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho các để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục 
 tỉnh khác hoặc xuất khẩu. vụ nhân dân địa phương 
 - GV giải thích: hàng từ nơi khác được 
 đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của 
 ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm - Lắng nghe
 ra được chở đi các địa phương trong cả 
 nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ 
 yếu là nguyên vật liệu, chế biến thủy hải 
 sản.
 * Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du Cá nhân – Lớp
 lịch :
 - GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho 
 biết những nơi nào của ĐN thu hút khách + Những bãi tắm (Non Nước, Mĩ 
 du lịch, những điểm đó thường nằm ở Khê, Bãi Nam) và một số chùa 
 8 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 đâu? chiền nằm ở ven biển.
 - Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ 
 sung thêm một số địa điểm du lịch khác + HS kể thêm.
 như Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. Đề 
 nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà 
 HS biết.
 GV: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, 
 có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách 
 nghỉ ngơi. Do ĐN là đầu mối giao thông - Lắng nghe
 thuận tiện cho việc đi lại của du khách có 
 Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến 
 tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa 
 của người Chăm.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải thích lí do ĐN vừa là TP 
 cảng, vừa là TP du lịch.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 9 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp 
 theo dõi trong SGK.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ.
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự 
quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất 
cho đất nước ta? lạ lùng và hiếm có.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khắc, hây hẩy, nồng nàn., 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân 
- GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 10 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: 
Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 a ong ông ưa
 ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa 
 r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng 
 rong 
 da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa 
 d trời, giả da nước, dong dỏng giông)
 gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng
 gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống 
 giò giong cờ mở 
 Bài 3a Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài
 của VN cho HS biết
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ viết sai
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD phân biệt một số trường hợp 
 dễ lẫn âm đầu r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 11 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng
- HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán đó
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 - HS làm cá nhân - Lớp
 + Bài toán cho biết gì? Bài giải
 + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? 
 + Để tìm được hai số, ta áp dụng Số thứ nhất: |--------|--------|--------| 
cách giải dạng toán nào? Số thứ hai: |--------| 30
 + Các bước giải bài toán là gì? ? 
 Ta có, hiệu số phần bằng nhau là:
 12 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 3 – 1 = 2 (phần)
viên. Số bé là: 30: 2 = 15
 Số lớn là: 15 + 30 = 45
 Đáp số: Số bé: 15 
 Số lớn: 45
Bài 3 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: 
 ? kg 
 Gạo nếp: |-----| 540kg
 Gạo tẻ: |-----|-----|-----|-----|
 ?kg
 Ta có, hiệu số phần bằng nhau là:
 4 – 1 = 3 (phần)
 Cửa hàng có số gạo nếp là:
- GV kết luận về bài làm đúng và khen 540: 3 = 180 (kg)
ngợi/ động viên HS. Cửa hàng có số gạo tẻ là:
 180 + 540 = 720 (kg)
 Đáp số: Gạo nếp: 180 kg 
Bài 4 Gạo tẻ: 720 kg.
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề toán. - HS nêu đề toán. VD: Số cây dứa nhiều 
 hơn số cây cam là 170 cây. Biết số cây 
 cam bằng 1 , tính số cây mỗi loại.
 6
 Đáp số: Cam: 34 cây ;
- Nhận xét, khen/ động viên. Dứa: 204 cây
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
+ Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được + Tỉ số là 1/5
số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Đ/s: ST1: 15 ST2: 75
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 13 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm 
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính về phân số.
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số 
đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 14 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau
của hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số 
và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một 
trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án:
 3 11 12 11 23
 a) 
 5 20 20 20 20
 5 4 45 32 13
 b) 
- Chốt đáp án. 8 9 72 72 72
 9 4 9x4 36 3
KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia c) x d)
phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4
 4 8 4 11 44 11
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới : x 
PS tối giản 7 11 7 8 56 14
 3 4 2 3 3 10 13
 e) : 2 
 5 5 5 5 5 5 5
 Cá nhân – Lớp
Bài 2
 - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
 + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy 
+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta 
 (cùng một đơn vị đo)
làm như thế nào?
 Bài giải
- Chốt đáp án.
 Chiều cao của hình bình hành là:
*KL: Củng cố cách tính diện tích hình 5
bình hành, cách tìm phân số của một số. 18  = 10 (cm)
 9
 Diện tích của hình bình hành là:
 18  10 = 180 (cm2)
 Đáp số: 180 cm2
Bài 3 Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? hai số đó.
  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai 
 15 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.  Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
  Bước 3: Tìm SB, SL
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Ta có sơ đồ: 
tổng – tỉ... Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi
 Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| 
 ? ô tô
 Ta có, tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 5 = 7 (phần)
 Số ô tô có trong gian hàng là:
 63 : 7  5 = 45 (chiếc)
 Đáp số: 45 chiếc ô tô
Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho 
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
 Bài 4: 
- Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ
 (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ)
 Đ/s: Con: 10 tuổi
 Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của 
 hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 
 4
 màu của hình B 2
 8
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 
 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 
 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, 
 bố bao nhiêu tuổi?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 16 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
1. Kiến thức 
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt 
được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch 
sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước 
(BT4).
 * HS năng khiếu đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* KNS :- Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông
 - Thương lượng
 - Đặt mục tiêu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +1 tờ phiếu ghi lời giải BT2 + 3 (phần nhận xét).
 + Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập).
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành
a. Nhận xét Cá nhân – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4. - HS đọc thầm mẩu chuyện. HS lần lượt 
 phát biểu.
+ Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị + Các câu: nêu yêu cầu, đề nghị có trong 
trong mẫu chuyện đã đọc. mẫu chuyện là:
  Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên 
 nhé, trễ giờ học rồi (lời Hùng nói với bác 
 17 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Hai).
  Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy 
 vậy (lời Hùng nói với bác Hai).
  Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. 
 (Lời của Hoa nói với bác Hai).
+ Em hãy nêu nhận xét về cách nêu + Nhận xét về cách nói của Hùng và 
yêu cầu của 2 bạn Hùng và Hoa. Hoa:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.  Yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất 
 lịch sự.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết  Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai là 
được các câu yêu cầu, đề nghị. cách nói lịch sự.
* Bài tập 4:
+ Theo em như thế nào là lịch sự khi + Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù 
yêu cầu, đề nghị? hợp với quan hệ giữa người nói và người 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. nghe, có cách xưng hô phù hợp.
VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với 
bác Hai là lời nói lịch sự.
 b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ.
- Lấy VD về yêu cầu, đề nghị lịch sự - HS nối tiếp lấy VD
và yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự
* GDKNS: Cần có cách giao tiếp, ứng 
xử, thương lượng lịch sự để đạt được - Lắng nghe
mục đích giao tiếp
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); 
phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được 
phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao 
tiếp cho trước (BT4).
* Cách tiến hành
 Cá nhân - Chia sẻ lớp
* Bài tập 1: - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói 
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. đúng, lịch sự.
 Đáp án:
 + Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Ý b,c + Ý c: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn 
thể hiện phẩm chất lịch sự khi giao cái bút được không?
tiếp. Lưu ý HS để thể hiện phẩm chất 
lịch sự có thể dùng câu khiến hoặc câu 
 18 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
hỏi được sử dụng với mục đích khác.
* Bài tập 2:
- Cách tiến hành như BT1. - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói 
 đúng, lịch sự.
 Đáp án:
 - Lời giải đúng: Cách trả lời b, c, d là 
 cách trả lời đúng. Ý c, d là cách trả lời 
 hay hơn.
* Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. Đáp án: (HS có thể diễn lại đoạn thoại có 
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp sử dụng câu khiến)
câu khiến. a) Câu Lan ơi, cho tớ về với! là lời nói 
- YC HS so sánh các cặp câu khiến. lịch sự 
- Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS - Câu: Cho đi nhờ một cái! là câu nói bất 
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. lịch sự
 b) Câu Chiều nay, chị đón em nhé! là 
 câu nói lịch sự, 
 - Câu Chiều nay, chị phải đón em đấy! 
 là câu nói không lịch sự,
 c) Câu Đừng có mà nói như thế! Câu thể 
 hiện mệnh lệnh chưa lịch sự
 - Câu Theo tớ, cậu không nên nói như 
 thế! thể hiện sự lịch sự
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. d) Câu Mở hộ cháu cái cửa! là câu nói 
 cộc lốc, chưa lịch sự
 - Câu Bác mở giúp cháu cái cửa này 
 với! thể hiện lễ phép 
* Bài tập 4: - HS làm bài các nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng, Đáp án: 
lưu ý HS biết cách giao tiếp lịch sự để a) Bố mẹ cho con tiền để mua quyển sổ 
đạt được hiệu quả mong muốn (KNS) ghi chép nhé!
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu b) Bác cho cháu ngồi nhờ đợi bố mẹ cháu 
khiến. một chút nhé!
4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành giao tiếp lịch sự trong cuộc 
 sống
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng 2 đoạn hội thoại, một đoạn 
 yêu cầu, đề nghị lịch sự, một đoạn có yêu 
 cầu, đề nghị chưa lịch sự và so sánh hiệu 
 quả giao tiếp trong 2 tình huống đó.
 19 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 15tháng 3 năm 2022
 KỂ CHUYỆN
 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở 
rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
2. Kĩ năng
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể 
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý 
thức bảo vệ các loài động vật hoang dã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5. Khởi động5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2.Khám phá:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.docx