Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến 
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội 
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần 
người mẹ? bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của 
4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh 
lè, đấm một cái, túi bụi,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác, 
 be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ Cá nhân (M1)-> Lớp
khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở
+ quy hàng: chịu thua
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn 
kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn 
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và 
 cho họ ngủ nhờ
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng.
em chống yêu tinh 
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức 
được yêu tinh khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng 
 dũng cảm 
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời làng của anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, 
mỗi người có tài năng riêng và đã sử 
dụng tài năng của mình đúng lúc để 
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ
có năng lực riêng nên khi làm việc tập 
thể cần chọn những công việc phù hợp 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
năng lực của mình để đạt được hiệu 
quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 96: PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân 
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Giới thiệu phân số 
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi 
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn: của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu? + 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần 
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn. 
+ Năm phần sáu viết thành 5 - HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5, 
 6 viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 
 ngang và thẳng cột với số 5.
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 5 là phân - HS đọc: Năm phần sáu
 6 - HS nhắc lại
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
+ Khi viết phân số 5 thì mẫu số được + Viết ở dưới gạch ngang.
 6
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều + Hình tròn được chia thành 6 phần 
gì? bằng nhau.
 - HS lắng nghe.
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số 
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số 
luôn phải khác 0.
+ Khi viết phân số 5 thì tử số được viết + Viết ở trên vạch ngang.
 6
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì? + Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần - HS lắng nghe.
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và - HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia 
yêu cầu HS: sẻ lớp
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong VD: 
mỗi hình
 + Đã tô 1 hình tròn. Vì hình tròn được 
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó 2
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 
 phần. Phân số 1 có tử số là 1 và mẫu số 
 2
 là 2.
 1 3 4 - HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS. 
- GV viết các phân số: ; ; 
 2 4 7 cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử 
 số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết 
 trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên 
 khác 0 viết dưới vạch ngang.
- GV chốt KT. - HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân 
 số.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, 
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 2 - Chia sẻ lớp
 - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. Đ/a:
 2 5 3 7 3 3
 ; ; ; ; ; .
 5 8 4 10 6 7
 - HS đọc các phân số, nêu TS và MS, 
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2: 
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
như trong bài tập. lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đ/a:
 Phân số Tử số Mẫu số
 6 6 11
 11
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 8 8 10
 10
 5 5 12
 12
 Phân số Tử số Mẫu số
 3 3 18
 18
 18 18 25
 25
 12 12 55
 55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
 Bài 3: 
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 ; 11 ; 4 ; 9 ; 52
 5 12 9 10 84
 Bài 4: 
 a. Năm phần chín
 b. Tám phần mười bảy
 c. Ba phần hai mươi bảy
 d. Mười chín phần ba mươi ba
 e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy 
 VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ (CT HIỆN HÀNH)
 ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng 
bằng Nam Bộ:
 + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống 
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
 + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài 
đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự 
nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông 
Tiền, sông Hậu.
 * Học sinh khá, giỏi:
 + Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do 
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông. 
 + Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để 
nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
 *BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con 
người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). 
Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm 
trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
 - Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở 
đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của 
ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối với đời sống và HĐSX) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
 + Bản đồ đất trồng Việt Nam.
 + Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài tại chỗ
 mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ, sông Mê Công trên lược đồ
 - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng 
 bằng Nam Bộ
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Vị trí và đặc điểm của Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
 đồng bằng Nam Bộ
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc - HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng 
 phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam bằng Nam Bộ. sông Mê Công.
 Bộ.
 - Yêu cầu chỉ sông Mê Công trên bản 
 đồ thiên nhiên treo tường 
 + Nêu những hiểu biết của mình về - HS nêu
 sông Mê Công.
 GV: Sông Mê Công là một sông lớn 
 của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do - Lắng nghe
 sông Mê Công & một số sông khác 
 như: sông Đồng Nai, sông La Ngà 
 bồi đắp nên.
 - HS trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ trước 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 lớp
+ Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình + Là đồng bằng lớn nhất cả nước, có 
của đồng bằng Nam Bộ. nhiều vùng trũng ngập nước
+ Tìm & nêu vị trí, giới hạn của đồng + HS chỉ trên lược đồ
bằng Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp 
Mười, U Minh, Cà Mau? 
+ Cho biết đồng bằng có những loại + Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
đất nào? Ở đâu? Những loại đất nào 
chiếm diện tích nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở 
Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau. - HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh
Nêu việc sử dụng và cải tạo các loại 
đất để khai thác tiềm năng và bảo vệ 
moi trường
Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi Cá nhân – Lớp
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng 
Nam Bộ, hãy:
+ Tìm & kể tên các sông lớn của đồng + Sông Hậu, sông Tiền, sông Đồng Nai, 
bằng Nam Bộ. sông Bé, sông Vàm Cỏ Đông,...
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông 
ngòi của đồng bằng Nam Bộ (nhiều + Mạng lưới sông ngòi, kên rạch chằng 
hay ít sông)? chịt
+ Vì sao ở nước ta sông lại có tên là 
Cửu Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long + HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm về 
là gì? Là sông có chín cửa) sông Mê Công, giải thích: do hai nhánh 
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông sông Tiền Giang & Hậu Giang đổ ra 
Tiền, sông Hậu, Biển Hồ. biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu 
+ Ở Nam Bộ trong một năm có mấy Long.
mùa? Đặc điểm của mỗi mùa? + Mùa mưa và mùa khô
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam + Để đồng bằng được bồi đắp thêm phù 
Bộ người dân không đắp đê? sa
+ Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì? + Cung cấp nước cho sản xuất và sinh 
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào hoạt
mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt 
vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ.
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Sông 
ngòi mang lại nhiều ích lợi nhưng cũng 
mang đến lũ lụt làm ảnh hưởng đời - HS liên hệ việc bảo vệ đê điều.
sống. Vì vậy việc đắp đê và bảo vệ đê 
cũng vô cùng quan trọng.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Mô tả lại những điều em biết về đồng 
 bằng Nam Bộ
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm tranh ảnh về đồng bằng Nam 
 Bộ
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI( Hướng dẫn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết vì sao cần lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với mọi người và biết lịch .
3. Phẩm chất sự lễ phép với mọi người
- Có ý thức kính trọng và lễ phép với mọi người
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Tôn trọng bạn bè mọi người xung quanh.
 - Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
- Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên + 1 HS kể
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì các bạn cho rằng nghề của bố 
nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ bạn Hà là người lao động bình 
bố mẹ mình? thường, không đáng kính trọng 
+ Hãy giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ + HS nối tiếp giới thiệu
bạn?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết cư xử lễ phép với mọi người và tôn trọng những người lao động 
xung quanh
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hoạt động 1: Chọn lựa hành vi Nhóm 2 – Lớp
- Yêu cầu HS chọn lựa các hành vi thể hiện Đáp án: Hành động ở ý a, c, d, đ, e, 
sự kính trọng, biết ơn người lao động g
+ Hãy kể những hành động khác thể hiện - HS giải thích về sự chọn lựa của 
kính trọng, biết ơn người lao động và không mình.
kính trọng, biết ơn người lao động? - HS kể
+ Em đã làm được những hành động nào và 
chưa làm được hành động nào trong các - HS liên hệ
hành động trên?
*Hoạt động 2: Đóng vai: (Bài tập 4) Nhóm 4 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành các nhóm 4: đóng vai theo * Lớp chia thành các nhóm 4: đóng 
tình huống, sau đó thực hiện trước lớp vai theo tình huống, sau đó thực 
 hiện trước lớp:
Tình huống 1: Trưa hè bác đưa thư mang + Cảm ơn bác (nhận thư bằng 2 
thư tới cho nhà tư. Tư sẽ ...... tay). Mời bác vào nhà uống nước ạ. 
Tình huống 2: Hân nghe một số bạn trong + Hân: Các ban ạ, mỗi người có 
lớp nhại tiếng bà bán hàng rong. Hân sẽ một quê hương. Tiếng nói là phong 
 tục tập quán của họ, chúng ta nhại 
 tiếng họ là không nên.
Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi và + Các bạn ơi chúng mình ngồi đây 
nô đùa trong lúc bố của Lan đang làm việc ở chơi yên tĩnh để bố mình còn làm 
góc phòng. Lan sẽ việc nhé. 
- GV khen nhóm sắm vai tốt, nhận xét cách 
ứng xử tình huống của mỗi nhóm 
*Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm (bài Nhóm 6 – Lớp
5+ bài 6)
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thơ, bài - HS trình bày kết quả theo nhóm. 
hát nói về lịch sự với mọi người, Báo cáo kết quả trước lớp.
- Kể, viết, vẽ về 1 người lao động mà em + Các bài thơ, bài hát
thích + Các bức tranh đã vẽ
 - Thực hiện kính trọng và biết ơn 
3. HĐ ứng dụng (1p) người lao động trong cuộc sống 
 hàng ngày.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Trưng bày tranh vẽ về người lao 
 động
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN 
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì? + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
 phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời 
 cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN 
 trả lời cho câu hỏi Làm gì?
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận 
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong 
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc nội dung BT. 
 - Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: + Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó + Các câu miêu tả hoạt động của sự vật 
là câu kể Ai làm gì? là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
từng câu trên. - HS đọc yêu cầu bài tập.
 Đáp án: 
 C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong 
 vùng đảo Trường Sa
 C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
- Chốt đáp án: C5: Một số khác / quây quần trên boong 
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và sau ca hát, thổi sáo.
VN trong từng câu. C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh 
 tàu như để chia vui.
Bài 3: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói 
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
kết đoạn - Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xác định CN và VN trong các câu kể 
 Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? + Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp.
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra + Đân – lớp
chiếc lốp xe đạp bằng cao su? - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân-
 lớp, suýt ngã, săm,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - Viết từ khó vào vở nháp
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a: Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất 
 trình, 
+ Câu chuyện có gì đáng cười? + Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học 
 tìm vé không phải để xuất trình mà để 
 biết xem mình xuống ga nào do nhà bác 
 học chỉ chú ý đến công trình nghiên cứu 
 mà quên cả những điều bình thường
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các từ chung/ 
 trung
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS 
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK 
 - HS: SGK,.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 14 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp tham gia trò 
 Trò chơi: Bắn tên chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài 
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự 
nhiên: 
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) 
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực 
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự 
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, không 
phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện 
được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số: 
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần - HS lắng nghe.
của cái bánh? 
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 
tương tự như thực hiện 8: 4 được + Không thể thực hiện được vì 3 không 
không? chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia 
4 bạn. đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng 
 nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn 
 nhận được 3 phần bằng nhau của cái 
 bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 3 cái 
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 4
bạn thì mỗi bạn nhận được 3 cái bánh. bánh.
 4
 + Vậy 3: 4 = 3 
Vậy 3: 4 =? 4
 3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = - HS đọc: 3 chia 4 bằng 3
 4 4
 + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 3 có một số tự nhiên còn thương trong phép 
 4 chia 3: 4 = 3 là một phân số.
khác gì so với thương trong phép chia 4
8: 4 = 2 không? + Số bị chia là tử số của thương và số 
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số chia là mẫu số của thương.
của thương 3 và số bị chia, số chia 
 4
trong phép chia 3: 4? - HS lắng nghe và nhắc lại
=> GV nhận xét, kết luận: Thương của - HS nêu ví dụ
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân 
số, tử số là số bị chia, mẫu số là số 
chia. 
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân 
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
sau dưới dạng phân số Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đ/á:
 7: 9 = 7 5: 8 = 5
- Củng cố cách viết thương của các phép 9 8
chia sau dưới dạng phân số 6: 19 = 6 1: 3 = 1
 Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. 19 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
ta lấy TS chia cho MS để được thương Đ/á:
là một số tự nhiên. 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8
- GV chốt đáp án. 9 11
 Bài 3: 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 5 7
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/á:
vở của HS 6 = 6 ; 1 = 1 ; 27 = 27 ; 
 1 1 1
 0 = 0 ; 3 = 3
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự 1 1
 + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số 
 phân số có mẫu số là 1.
như thế nào?
 - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT của bài
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số
 2. Kĩ năng
- Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn 
hơn MS)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK.
 - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Bạn hãy viết thương của mỗi phép 
chia sau dưới dạng phân số?
7:9; 5:8; 6:12;...
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
a) Biểu diễn thương của phép chia 2 
số tự nhiên dưới dạng PS
* Ví dụ 1: 
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
- Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng. - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh 
 hoạ, trả lời các câu hỏi:
+ Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được + 4 phần.
mấy phần?
- GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay 
4
 quả cam.
4
+ Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn + 1 phần.
 4
thêm mấy phần nữa?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy + 5 phần.
phần?
- GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần hay 
5
 quả cam.
4
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 
4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, 
vậy số cam Vân đã ăn là 5 quả cam. - HS lắng nghe.
 4
* Ví dụ 2: 
- Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK.
 - 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh 
+ Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
mỗi người được mấy quả cam?
 + Mỗi người được 5 quả cam.
=> GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam 4
cho 4 người thì mỗi người được 5 
 4
 + 5: 4 = 5
quả cam. Vậy 5: 4 =? 4
Vậy có thể biểu diễn thương của phép 
chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 5
 4
b. So sánh 1 phân số với 1:
 5
+ quả cam và 1 quả cam thì bên nào + 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 5 
 4 4 4
có nhiều cam hơn? Vì sao?
 quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam.
+ So sánh 5 và 1. 4
 4 5
 > 1
 4
 + Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số.
+ Hãy so sánh mẫu số và tử số của 4
phân số 5 ? - HS nhắc lại.
 4
+ Vậy những PS như thế nào thì lớn + PS có TS lớn hơn MS
hơn 1?
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
=> GV kết luận 1: Những phân số có - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1.
tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. + 4: 4 = 4 ; 4: 4 = 1
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút ra 4
các kết luận
=> GV kết luận 2: Các phân số có tử 
số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1. - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ
=> GV kết luận 3: Những phân số có 
tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS 
(PS có TS lớn hơn MS)
- Thực hành so sánh được một PS với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
dạng phân số. Đ/a:
 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 
 7 5 11
- GV chốt đáp án. 3: 3 = 3 2: 15 = 2
- Củng cố cách viết thương của phép 3 15
chia dưới dạng phân số. 
- Lưu ý trợ giúp hs M1+M2
Bài 3: Trong các phân số Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
a) Phân số nào bé hơn 1 Đ/a:
b) Phân số nào bằng 1. a) 13 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1
c) Phân số nào lớn hơn 1 4 14 10
- GV chốt đáp án. b) 24 = 1 ; 
- Củng cố cách so sánh phân số với 1. 24
 c) 7 > 1 ; 19 > 1
 5 17
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS quan sát hình vẽ, nêu đáp án đúng
 7
thành sớm) + Hình 1: Phân số: 
 6
 + Hình 2: Phân số: 7
 12
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Lấy VD về phép chia số tự nhiên cho số 
 tự nhiên và biểu diễn dưới dạng phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4A Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021
 TẬP ĐỌC
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN + HƯỚNG DẪN: TỰ HỌC ANH HÙNG LAO 
 ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự 
hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù 
hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
+ Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Bốn + 1 HS kể
anh tài + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài 
+ Nêu nộii dung, ý nghĩa câu chuyện năng đã đoàn kết diệt trừ yêu tinh, mang 
 lại ấm no cho bản làng
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi 
ca.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
 Giáo viên: Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_t.doc