Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 126: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ 
+ Lấy VD về phép chia hai phân số nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + HS lấy VD và thực hành tính
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính rồi rút gọn - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 a) 3 : 3 = 3  4 =12 = 4 
- GV nhận xét, chốt đáp án 5 4 5 3 15 5
 2 3 2 10 20 4
- Củng cố cách nhân, chia phân số. : =  = = 
 5 10 5 3 15 3
 9 3 9 4 36 3
 : =  = = 
 8 4 8 3 24 2
 b) 1 : 1 = 1  2 = 2 = 1
 4 2 4 1 4 2
 1 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 1 : 1 = 1  6 = 6 = 3 
 8 6 8 1 8 4
 1 1 1 10 10
 : =  = = 2
 5 10 5 1 5
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 a. 3  x = 4 b. 1 : x = 1
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết 5 7 8 5
quả cuối cùng của x, không viết các x = 4 : 3 x = 1 : 1 
bước trung gian. 7 5 8 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong x = 20 x = 5 
vở của HS, chốt đáp án 21 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, 
tìm số bị chia. 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn 
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Đáp án:
 Bài 3: 
 2 3 2x3 4 7 4x7
 a) x 1 b) x 1
 3 2 3x2 7 4 7x4
 1 2 1x2
 c) x 1
 2 1 2x1
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược 
 + Ta được kết quả là 1
của nó ta được kết quả là bao nhiêu?
 Bài 4:
 Độ dài đáy của hình bình hành là:
 2 2
- Củng cố cách tính diện tích hình bình : 1(m)
 5 5
hành Đáp số: 1m
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Giải bài toán sau: Một hình bình hành 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) 3 2
 có diện tích m2 , độ dài đáy là m . Tìm 
 5 5
 chiều cao của hình bình hành đó.
 KHOA HỌC 
 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh 
hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
 2 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phích đựng nước sôi.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống 
thuỷ tinh, nhiệt kế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì? 
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả 
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền Nhóm 4 – Lớp
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và - HS làm thí nghiệm trang 102 theo 
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm.
lạnh của cốc nước có thay đổi không? - Nghe GV phổ biến cách làm thí 
Nếu có thì thay đổi như thế nào? nghiệm
 - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm.
nhóm. 
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả:
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc 
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu 
nhiệt độ. nước tăng lên.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và 
 3 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
chậu nước thay đổi? chậu nước thay đổi là do có sự truyền 
 nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang 
 chậu nước lạnh.
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn 
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự - Lắng nghe.
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật 
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau 
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước 
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào 
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; 
 Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, 
 thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ 
 điện, bàn là nóng lên, 
 + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả 
 vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho 
 đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá 
 lên trán, trán lạnh đi, 
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, 
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? quần áo, bàn là, 
 + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh 
 nóng, cơm nóng, bàn là, 
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả 
của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi.
 Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất 
lỏng - Tiến hành làm thí nghiệm trong 
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV 
nhóm. (trang 103).
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí 
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt nghiệm.
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, 
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem 
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ 
sung nếu có kết quả khác. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi 
 đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức 
 nước sau khi đặt lọ vào nước nguội 
 giảm đi so với mực nước đánh dấu 
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để ban đầu.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong 
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng 
 4 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế 
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất 
lỏng trong ống.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu 
 nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng 
 tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế 
 vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm 
 đi.
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật 
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất 
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi 
nhau? khác nhau vì chất lỏng trong ống 
 nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co 
 lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co 
nóng lên và khi lạnh đi? lại khi lạnh đi.
 + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu 
nhiệt kế ta thấy được điều gì? nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật 
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật đó.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong - Lắng nghe.
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên 
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng 
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng 
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào 
mực chất lỏng này, ta có thể biết được 
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học - 1 HS đọc
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi 
nóng lên và co lại khi lạnh đi
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế: Cá nhân – Lớp
 + Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy 
đầy nước vào ấm? nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao 
 thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ 
 tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt 
 bếp, chập điện.
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 
ướt chườm lên trán? 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính 
 mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể 
 ta dùng khăn ướt chườm lên trán. 
 Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, 
 làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào.
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc 
nào để có nước nguội uống nhanh? vào chậu nước lạnh.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh 
 5 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 trong cuộc sống
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành làm thí nghiệm về sự co 
 giãn của một số chất lỏng khác. VD: 
 rượu
 Chiều Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
 *Học sinh NK: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và 
đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai.
2.Kĩ năng
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, 
sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng + Nhờ có vị trí thuận lợi ở trung tâm 
 trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, đồng bằng Bắc Bộ, Cần Thơ đã trở 
 khoa học của ĐBSCL? thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa 
 học quan trọng.
 - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 
 mới
 6 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam 
Bộ.
- Có kĩ năng sử dụng lược đồ.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Sử dụng bản đồ Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa - HS lên bảng chỉ.
danh trên bản đồ.
- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc - HS lên điền tên địa danh.
Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, - HS làm việc nhóm 4 và chia sẻ 
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược kết quả
đồ trống
- GV nhận xét, đánh giá chung
*Hoạt động 2: Đặc điểm tiêu biểu về thiên Nhóm 4 – Lớp
nhiên của đồng bằng BB và đồng bằng NB 
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành - Các nhóm thảo luận và điền kết 
bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ quả vào PHT.
và Nam Bộ vào PHT. - Đại điện các nhóm trình bày 
 Đặc điểm Khác nhau trước lớp.
thiên nhiên
 ĐB Bắc Bộ ĐB Nam Bộ
1. Địa hình - Bằng - Có nhiều vùng 
 phẳng trũng 
2. Sông - Nhiều - Mạng lưới sông 
ngòi sông ngòi, ngòi chằng chịt, 
 ven sông có không đắp đê ve 
 đê sông
3. Đất đai - Đất phù sa - Ngoài đất phù sa 
 còn có đất phèn, 
 đất mặn
4. Khí hậu - Mùa hạ - Khí hậu nóng ẩm 
 mưa nhiều, quanh năm
 mùa đông 
 lạnh
- GV nhận xét, kết luận.
3: Thực hành Cá nhân – Lớp
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết 
câu nào đúng, sai? Vì sao?
 a. ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo + Sai. Đồng bằng BB là vựa lúa 
nhất nước ta. lớn thứ 2, đồng bằng NB là vựa 
 lúa lớn thứ nhất
 b. ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản nhất + Đúng.
 7 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 cả nước.
 c. Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số + Sai. Thành phố Hà Nội có 
 dân đông nhất nước. diện tích lớn nhất nhưng thành 
 phố HCM mới có số dân đông 
 nhất
 d. TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất + Đúng.
 cả nước.
 - GV nhận xét, kết luận.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các KT đã được ôn tập
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Nói về những gì ấn tượng nhất 
 về môt trong ba thành phố: Hà 
 Nội, thành phố Hồ Chí Minh, 
 Cần Thơ
 ĐẠO ĐỨC
 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù 
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường 
và cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ 
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
 8 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Mục tiêu: 
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp lắng nghe
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc 
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và 
thiên tai, chiến tranh gây ra? làm việc, 
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? + Cảm thông, chia sẻ, quyên góp 
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các tiền của để giúp đỡ họ, 
vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã - HS lắng nghe.
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. 
Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, 
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là - HS lấy thêm ví dụ về hoạt động 
một hoạt động nhân đạo. nhân đạo
+ Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
nhân đạo? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
- GV chốt kiến thức và đưa ra bài học - HS đọc bài học
TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân 
đoạ là thể hiện mình là người có lòng vị - HS lắng nghe, minh hoạ về hành 
tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là động nhân đạo của Bác 
một người rất giàu lòng nhân ái
HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) Nhóm 2 – Lớp
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài - HS đọc các tình huống trong bài 
tập 1. tập 1.
 + Việc làm trong các tình huống a, 
 c là đúng.
 - GV kết luận: + Việc làm trong tình huống b là sai
+ Việc làm trong các tình huống a, c là 
đúng.
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì - HS lắng nghe
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm 
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật 
mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
* GDKNS: Khi tham gia các hoạt động - HS lắng nghe
nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc 
bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm 
việc để lấy thành tích
HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3): Cá nhân – Lớp
 9 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3.
 - HS đưa ra ý kiến của mình và giải 
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn thích
của mình.
- GV kết luận: Ý kiến a: đúng
 Ý kiến b: sai
 Ý kiến c: sai
 Ý kiến d: đúng
 - HS thực hành tiết kiệm tiền ăn 
3. HĐ ứng dụng (1p) sáng nuôi lợn nhựa để ủng hộ các 
 bạn có hoàn cảnh khó khăn trong 
 lớp
4. HĐ sáng tạo (1p) - Nói về một hành động chưa thể 
 hiện tinh thần nhân đạo mà em biết.
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 127: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp làm và báo cáo
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
 2 4 2 4 2 5 10 5
 a) : a) : x 
 7 5 7 5 7 4 24 12
 10 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 3 9 3 9 3 4 12 1
b) : b) : x 
 8 4 8 4 8 9 72 6
+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS 
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng. Đáp án:
 8 4 8 7 56 14 7
 c) : x 
 12 7 12 4 48 12 6
 5 15 5 8 40 1
 d) : x 
 8 8 8 15 120 3
 Bài 2: 
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: + Viết 2 thành PS và thực hiện tính như 
 sau:
 2 : 3 
 4 2 : 3 = 2 : 3 = 2  4 = 8
 4 1 4 1 3 3
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như Đáp án: 
SGK đã trình bày. a) 3 : 5 = 3 7 = 21 
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để 7 5 5
làm bài. b) 4 : 1 = 4 3 = 12 = 12
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 3 1 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30
nhiên. 6 1 1
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 3:
 a)
 Cách 1: 
 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
 ( )x ( )x x 
 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1
- Chốt cách nhân một tổng với một số, ( )x x x 
nhân một hiệu với một số Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10
 5 3 8 4
 30 30 30 15
 Bài 4: 
 1 1 1 12 12
 : x 6.
 2 12 2 1 2
 Vậy 1 gấp 6 lần 1
 2 12
 1 1 1 12 12
 : x 4. 
 3 12 3 1 3
- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 
nhiều lần.
 11 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Vậy 1 gấp 4 lần 1
 3 12
 1 1 1 12 12
 : x 3. 
 4 12 4 1 4
 Vậy 1 gấp 3 lần 1
 4 12
 1 1 1 12 12
 : x 2. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) 6 12 6 1 6
4. Hoạt động sáng tạo (1p) Vậy 1 gấp 2 lần 1
 6 12
 - Hoàn thành các bài tập trong tiết học
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TẬP ĐỌC
 THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc 
đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với 
giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- HS học chăm, tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách 
nhiệm 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài + 1- 2 HS đọc
 12 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung buồng lái ta ngồi 
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. + Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, 
 lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong 
 những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe
các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội, 
rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn 
chặt,...... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...)
HS (M1) 
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người 
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên 
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo 
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn 
như thế nào? công (Đ2); Người thắng biển (Đ3).
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió 
doạ của cơn bão biển trong đoạn 1? bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ, 
 biển cả nhỏ bé”.
 13 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh 
biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng 
2? như không gì cản nổi: “như một đàn cá 
 voi rào rào”.
 + Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác 
 liệt: “Một bên là biển, là gió chống 
 giữ”.
+Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và 
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá.
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, 
dụng gì? sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.
 + Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai 
lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một 
của con người trước cơn bão biển? vác củi sống lại”.
+ Hãy nêu ý nghĩa của bài. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng 
 cảm, ý chí quyết thắng của con người 
 trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các bảo vệ đê biển.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có 
trách nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên 
của người khác, giống như các thanh - HS lắng nghe
niên xung kích đã dũng cảm, đoàn kết 
chống lại cơn bão biển, bảo vệ con đê 
và sinh mạng của bao người.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết 
tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng 
các từ ngữ miêu tả
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một trận chiến đấu quyết 
 liệt của con người với thiên nhiên
 14 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 KHOA HỌC 
 VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
 + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt.
 + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. 
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
*KNS: - Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt
 - Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt.
*TKNL: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những 
trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm
- HS: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi
+ Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD + Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt 
 độ từ vật nóng truyền sang cho vật 
 lạnh hơn và ngược lại
 + VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ 
 dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt 
 sang cho không khí.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
 + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt.
 + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. 
 - Vận dụng bài học trong cuộc sống
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1:Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt: Nhóm 4– Lớp
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, - 1 HS đọc nội dung thí nghiệm 
 15 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm.
- Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí - Dự đoán: ............
nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của 
bảng.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm trong 
nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS nhóm. Một lúc sau khi GV rót nước 
tiến hành làm thí nghiệm. vào cốc, từng thành viên trong nhóm 
Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước lần lượt cầm vào từng cán thìa và nói 
nóng để bảo đảm an toàn. kết quả mà tay mình cảm nhận được.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Đại diện của 2 nhóm trình bày kết 
GV ghi kết quả song song với dự đoán để quả: Khi cầm vào từng cán thìa, em 
HS so sánh. thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn 
 cán thìa bằng nhựa. Điều này cho 
 thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa.
+ Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? + Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ 
 từ nước nóng đã truyền sang thìa.
- GVKL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, - Lắng nghe.
thép,... dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn 
điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt 
kém gọi là vật cách nhiệt
* Ứng dụng trong cuộc sống: Cá nhân – Lớp
 + Xoong và quai xoong được làm bằng + Xoong được làm bằng nhôm, gang, 
chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt 
hay dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những để nấu nhanh. Quai xoong được làm 
chất liệu đó? bằng nhựa, đây là vật cách nhiệt để 
*GD TKNL: Trong sinh hoạt hằng ngày, khi ta cầm không bị nóng.
để nấu nướng tiết kiệm và tránh thất 
thoát nhiệt năng, cần dùng xoong, nỗi - Lắng nghe
làm từ chất dẫn nhiệt tốt, an toàn, không 
gỉ như: nhôm, inox, gang.
+ Hãy giải thích tại sao vào những hôm + Vào những hôm trời rét, chạm tay 
trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có vào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do 
cảm giác lạnh? sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã 
 truyền nhiệt cho ghế sắt. Ghế sắt là 
 vật lạnh hơn, do đó tay ta có cảm 
 giác lạnh.
+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không 
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào 
vào ghế sắt? ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên 
 tay ta không bị mất nhiệt nhanh như 
 khi chạm vào ghế sắt.
HĐ2:Tính cách nhiệt của không khí: Nhóm 6 – Lớp
- Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào - Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của 
kinh nghiệm của các em và hỏi: bản thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia 
 đình, trao đổi và trả lời:
 16 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Bên trong giỏ ấm đựng thường được + Bên trong giỏ ấm thường được làm 
làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích bằng xốp, bông len, dạ, đó là 
lợi gì? những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho 
 nước trong bình nóng lâu hơn.
+ Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, + Giữa các chất liệu như xốp, bông, 
dạ, có nhiều chỗ rỗng không? len, dạ, có rất nhiều chỗ rỗng.
+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì? + Trong các chỗ rỗng của vật có 
+ Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn chứa không khí.
nhiệt kém? + HS trả lời theo suy nghĩ.
- Để khẳng định rằng không khí là chất 
dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các - Lắng nghe.
em hãy cùng làm thí nghiệm để chứng 
minh.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt 
nhóm. động của GV.
- Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 - 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm.
SGK.
- GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS.
- Hướng dẫn:
 + Quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc 
quấn chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của 
báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo GV để đảm bào an toàn.
từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao 
cho không khí có thể tràn vào các khe hở 
mà vẫn đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào 
nhau.
 + Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần + Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc 
cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là sau mỗi làn đo.
10 phút).
- Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết 
quả, GV có thể cho HS tiến hành trò chơi 
ở hoạt động 3.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết 
 quả của thí nghiệm: Nước trong cốc 
 được quấn giấy báo nhăn và không 
 buộc chặt còn nóng hơn nước trong 
 cốc quấn giấy báo thường và quấn 
 chặt.
+ Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng + Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là 
như nhau với một lượng bằng nhau? bằng nhau. Nếu nước cùng có nhiệt 
 độ bằng nhau nhưng cốc nào có 
 lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu 
+ Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần hơn.
như là cùng một lúc? + Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho 
 nhiệt độ của nước giảm đi. Nếu 
 17 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 không đo cùng một lúc thì nước trong 
 cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn trong 
 cốc đo trước.
+ Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa + Giữa các khe nhăn của tờ báo có 
gì? chứa không khí.
 + Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy + Nước trong cốc quấn giấy báo 
báo nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? nhăn quấn lỏng còn nóng hơn vì giữa 
 các lớp báo quấn lỏng có chứa rất 
 nhiều không khí nên nhiệt độ của 
 nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và 
 truyền ra ngoài môi trường ít hơn, 
 chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn.
+ Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn + Không khí là vật cách nhiệt.
nhiệt?
- GD KNS: Tuỳ từng trường hợp cần giữ 
nhiệt háy cần cách nhiệt mà chúng ta sử - Lắng nghe
dụng những vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn 
nhiệt kém - Ví dụ:
HĐ 3.Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm L1: Đội 1: Tôi giúp mọi người được 
bằng gì? ấm trong khi ngủ.
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 5 thành Đội 2: Bạn là cái chăn. Bạn có thể 
viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành làm bằng bông, len, dạ, 
viên làm thư ký, các thành viên khác ngồi Đội 1: Đúng.
3 bàn phía trên gần đội của mình. L2: Đội 2: Tôi là vật dùng để che lớp 
- Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của dây đồng dẫn điện cho bạn thắp đèn, 
mình để đội bạn đoán tên xem đó là vật nấu cơm, chiếu sáng.
gì, được làm bằng chất liệu gì ? Thư kí Đội 1: Bạn là vỏ dây điện. Bạn được 
của đội này sẽ ghi kết quả câu trả lời của làm bằng nhựa.
đội kia. Trả lời đúng tính 5 điểm, sai mất Đội 2: Đúng.
lượt hỏi và bị trừ 5 điểm. Các thành viên 
của đội ghi nhanh các câu hỏi vào giấy và 
truyền cho các bạn trực tiếp chơi.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm - HS đọc bài học
thắng cuộc.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng kiến thức vào cuộc sôngs
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy tìm hiểu về chất liệu của bình 
 giữ nhiệt, phích nước và giải thích tại 
 sao bình giữ nhiệt, phích nước giúp 
 giữ được nước nóng lâu.
 CHÍNH TẢ
 THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 18 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n 
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên 
nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Sự đe doạ của cơn bão biển với con 
 đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung 
kích trong bài viết đã dũng cảm, đoàn 
kết chống lại cơn bão biển để bảo vệ - HS lắng nghe
cuộc sống bình yên của bao người. 
Điều đó đáng để chúng ta học tập
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn, 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. dữ dội, điên cuồng, 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức 
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
 19 Giáo án tuần 26- Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền l/n Đ/a:
 Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn – 
 nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ 
 lũ – lên – lượn
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn 
 chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt l/n
 Chiều Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể 
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được 
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc