Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 44 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm 
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính về phân số.
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số 
đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau
của hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số 
và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một 
trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án:
 3 11 12 11 23
 a) 
 5 20 20 20 20
 5 4 45 32 13
 b) 
- Chốt đáp án. 8 9 72 72 72
 1 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 9 4 9x4 36 3
KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia c) x d)
phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4
 4 8 4 11 44 11
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới : x 
PS tối giản 7 11 7 8 56 14
 3 4 2 3 3 10 13
 e) : 2 
 5 5 5 5 5 5 5
Bài 2 Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc
+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy 
làm như thế nào? (cùng một đơn vị đo)
- Chốt đáp án. Bài giải
*KL: Củng cố cách tính diện tích hình Chiều cao của hình bình hành là:
bình hành, cách tìm phân số của một số. 18  5 = 10 (cm)
 9
 Diện tích của hình bình hành là:
 18  10 = 180 (cm2)
 2
Bài 3 Đáp số: 180 cm
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 
 hai số đó.
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.  Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
  Bước 3: Tìm SB, SL
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải
vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Ta có sơ đồ: 
tổng – tỉ... Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi
 Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| 
 ? ô tô
 Ta có, tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 5 = 7 (phần)
 Số ô tô có trong gian hàng là:
 63 : 7  5 = 45 (chiếc)
 Đáp số: 45 chiếc ô tô
Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 4: 
- Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ)
 Đ/s: Con: 10 tuổi
 Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của 
 hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 
 4
 màu của hình B 2
 8
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 2 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 
 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 
 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, 
 bố bao nhiêu tuổi?
 KHOA HỌC 
 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất 
khoáng khác nhau.
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
- HS: Một số loại phân bón 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo tây 
cây khác nhau có nhu cầu về nước ưa nước
khác nhau?
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần 
loài cây, trong những giai đoạn phát lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn 
triển khác nhau cần những lượng chín cần ít nước
nước khác nhau?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu 
cầu về chất khoáng khác nhau.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 3 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với Nhóm 2 – Lớp
thực vật: 
+ Trong đất có các yếu tố nào cần cho + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các 
sự sống và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không 
 khí và nước cần cho sự sống và phát 
 triển của cây.
 + Khi trồng cây, người ta có phải bón + Khi trồng cây người ta phải bón 
thêm phân cho cây trồng không? Làm thêm các loại phân khác nhau cho cây 
như vậy để nhằm mục đích gì? vì khoáng chất trong đất không đủ cho 
 cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho 
 năng suất cao. Bón thêm phân để cung 
 cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết 
 cho cây.
+ Em biết những loài phân nào thường + Những loại phân thường dùng để 
dùng để bón cho cây? bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô 
 cơ, phân bắc, phân xanh, 
- GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp - Lắng nghe.
một loại chất khoáng cần thiết cho cây. 
Thiếu một trong các loại chất khoáng 
cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng 
và phát triển được.
- Cho HS quan sát bao bì một số loại - HS quan sát
phân bón
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và 
trả lời câu hỏi :
+ Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá 
triển như thế nào? Hãy giải thích tại xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy 
sao? cây được bón đủ chất khoáng.
 + Cây b phát triển kém nhất, cây còi 
 cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây 
 không thể ra hoa hay kết quả được là 
 vì cây thiếu ni- tơ.
 + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá 
 bé, cây không quang hợp hay tổng hợp 
 chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi 
 cọc, chậm lớn là do thiếu kali.
 + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, 
 lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do 
 cây thiếu phôt pho.
+ Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận + Cây a phát triển tốt nhất cho năng 
xét gì? suất cao. Cây cần phải được cung cấp 
 đầy đủ các chất khoáng.
 + Cây b phát triển chậm nhất, chứng 
 tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng 
 4 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 đối với thực vật.
- GV giảng bài: Trong quá trình sống, - Lắng nghe.
nếu không được cung cấp đầy đủ các 
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, 
không ra hoa kết quả được hoặc nếu 
có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có 
trong phân đạm) là chất khoáng quan 
trọng mà cây cần nhiều.
HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của Cá nhân – Lớp
thực vật: 
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 
119 SGK. 
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau 
cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều 
 ni- tơ hơn.
+ Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều 
cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho.
 + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải 
cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali 
 hơn.
 + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu 
khoáng của cây? cầu về chất khoáng khác nhau.
+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa + Giai đoạn lúa vào hạt không nên 
đang vào hạt không nên bón nhiều bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm 
phân? có ni- tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển 
 của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ 
 dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp 
 gió to dễ bị đổ.
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em + Bón phân vào gốc cây, không cho 
thấy có gì đặc biệt? phân lên lá, bón phân vào giai đoạn 
 cây sắp ra hoa.
- GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi - Lắng nghe.
loài cây khác nhau cần các loại chất 
khoáng với liều lượng khác nhau. 
Cùng ở một cây, vào những giai đoạn 
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất 
khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần 
bón đủ lượng chất khoáng để đám bảo 
cho cây trồng sinh trưởng và phát triển 
tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu 
tới môi trường đât và nước
- Y/c lấy VD thời kì nào của cây cần bón Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người 
nhiêu phân ta thường bón phân vào lúc cây đâm 
 cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở 
 những giai đoạn đó, cây cần được cung 
 5 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 cấp nhiều chất khoáng.
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của + Nhờ biết được những nhu cầu về 
cây trong trồng trọt như thế nào? chất khoáng của từng loài cây người ta 
 bón phân thích hợp để cho cây phát 
 triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích 
 hợp cho năng suất cao, chất lượng sản 
 phẩm tốt.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và cung cấp chất 
 khoáng cho một cây ăn lá, theo dõi và 
 ghi vào phiếu nghiên cứu
 Chiều Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 THÀNH PHỐ HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
 + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.
 + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được 
nhiều khách du lịch.
2. Kĩ năng 
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ).
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và trả lời được các câu hỏi của bài
3. Phẩm chất
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan 
môi trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính VN.
- HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 + Vì sao ngày càng có nhiều khách du + Vì hoạt động du lịch phát triển do có 
 lịch đến tham quan miền Trung? nhiều bãi biến đẹp, nhiều di sản văn 
 hoá và nhiều lễ hội đặc sắc.
 - GV giới thiệu bài mới
 6 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
 + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn.
 + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được 
nhiều khách du lịch.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Thiên nhiên đẹp với các Cá nhân – Lớp
công trình kiến trúc cổ:
- GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành 
chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu có 
điều kiện về thời gian và nhận thức của - HS tìm và xác định.
HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em 
sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác 
định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó 
nhận xét hướng mà các em có thể đi đến 
Huế.
- GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập 
trong SGK.
+ Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì? + Sông Hương.
+ Huế thuộc tỉnh nào? + Tỉnh Thừa Thiên – Huế
+ Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính + Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, 
của Huế. Lăng Tự Đức,cầu Trường Tiền,...
- GV nhận xét và bổ sung thêm:
+ Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của 
dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa 
biển Thuận An. - Lắng nghe
+ Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà 
Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là 
thủ đô cũ).
- GV cho HS biết các công trình kiến trúc 
và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến 
tham quan, tìm hiểu Huế 
Hoạt động2: Huế - Thành phố du lịch: Nhóm 2 – Lớp
+ Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo + Lăng Tự Đức, điện Hòn 
sông Hương, chúng ta có thể tham quan Chén,chùa Thiên Mụ, khu Kinh 
những địa điểm du lịch nào của Huế? thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ 
 Đông Ba 
+ Em hãy mô tả một trong những cảnh + HS mô tả.
đẹp của TP Huế.
- GV cho đại diện các nhóm lên trình bày 
kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn và kể về - HS mỗi nhóm chọn và kể một địa 
một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS điểm.
mô tả theo ảnh hoặc tranh. GV có thể cho 
kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế 
(tùy theo khả năng của HS).
 7 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn 
 khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy 
 qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che - HS lắng nghe
 bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, 
 chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, 
 làng nghề, văn hóa ẩm thực.
 - GV chốt lại nội dung bài học - HS đọc nội dung Ghi nhớ
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu các ca khúc nổi tiếng 
 viết về thành phó Huế - Nghe 1 ca 
 khúc về Huế 
 ĐẠO ĐỨC
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ 
môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những 
việc làm phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, 
người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* ĐCND: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình 
huống bày tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không 
tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành
* KNS: - Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
 - Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt 
động bảo vệ môi trường
 - Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi 
trường ở nhà và ở trường.
 - Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
* BVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS
* Tư tưởng HCM: Cần kiệm liêm chính
* GD QP – AN: Nêu tác hại ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con 
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 8 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, các tấm bìa xanh, đỏ
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ...
lại?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu
thông?
- GV dẫn vào bài mới
2. khám phá (30p)
* Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham 
gia bảo vệ môi trường. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo 
vệ môi trường. Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng 
bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 6– Lớp
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo 
luận về các sự kiện đã nêu trong SGK theo 
các câu hỏi:
+ Tại sao môi trường bị ô nhiễm như vậy? + Đất bị xói mòn: Diện tích đất 
 trồng trọt giảm, thiếu lương thực, 
 sẽ dần dần nghèo đói.
 + Dầu đổ vào đại dương: gây ô 
 nhiễm biển, các sinh vật biển bị 
 chết hoặc nhiễm bệnh, người bị 
 nhiễm bệnh.
 + Rừng bị thu hẹp: lượng nước 
 ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán 
 xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại 
 cây, các loại thú, gây xói mòn, đất 
 bị bạc màu.
+ Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng như thế + Con người phải sử dụng nước ô 
nào tới cuộc sống? nhiễm, thực phẩm không an toàn, 
 gây ra nhiều bệnh tật,...
* GDQP-AN: Môi trường bị ô nhiễm gây 
ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con - HS lắng nghe
người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo, đặc 
biệt là ung thu gây tổn thất nặng nề cho cả 
 9 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
gia đình và xã hội
+ Em có thể làm gì đề góp phần bảo vệ môi + HS nêu
trường?
- GV kết luận, giáo dục BVMT: Môi trường - HS lắng nghe – Hs đọc nội dung 
trên toàn thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề bài học
ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của 
con người. Cần có các biện pháp tích cực 
bảo vệ môi trườn. Bảo vệ môi trường là 
việc làm cần thiết của tất cả mọi người.
3. Thực hành:
HĐ 2: Chọn lựa hành vi (BT 1)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1: - HS bày tỏ ý kiến đánh giá.
Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.
 Những việc làm nào sau đây có tác dụng 
bảo vệ môi trường? + Thẻ màu đỏ với việc làm có tác 
a/. Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư. dụng bảo vệ môi trường.
b/. Trồng cây gây rừng. + Thẻ màu xanh với các việc làm 
c/. Phân loại rác trước khi xử lí. không có tác dụng bảo vệ môi 
d/. Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh trường.
hoạt.
đ/. Làm ruộng bậc thang.
e/. Vứt xác súc vật ra đường.
g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố.
h/. Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn 
nước ăn.
- GV kết luận: - HS liên hệ bản thân, gia đình, địa 
 + Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g. phương đã có những việc làm nào 
 + Các việc làm chưa bảo vệ môi trường: a, bảo vệ môi trường, những việc làm 
d, e, h. nào chưa bảo vệ môi trường và 
 cách khắc phục.
* GD tư tưởng HCM: Hàng năm, vào mùa - HS lắng nghe.
xuân, chúng ta thực hiện Tết trồng cây để 
bảo vệ môi trường là thực hiện lời dạy của 
Bác.
 4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện bảo vệ môi trường
5. HĐ sáng tạo (1p) - Vẽ tranh, sưu tầm tranh ảnh về 
 bào vệ môi trường
 10 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ.
2. Kĩ năng
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bản đồ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: 
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu tỉ lệ bản đồ 
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế 
giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV
yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản 
đồ
- Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại
 ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản 
đồ. 
- GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 
10000000 cho biết hình nước Việt Nam 
 11 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe 
 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 
 10000000 cm hay 100 km trên thực tế.
 + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân
 1: 200; 1 : 5000,...
 - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết 
 dưới dạng phân số 1 , tử số cho 
 10000000
 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ 
 vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
 cho biết độ dài thật tương ứng là 
 10000000 đơn vị đo độ dài đó 
 (10000000cm,10000000dm, 
 10000000m )
 3. Hoạt động thực hành (18p)
 * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
 - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề 
 bài.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm.
 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm 
 ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m 
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 - GV hỏi thêm: + Là 1000 m.
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm.
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm.
 ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu?
 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m.
 ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
 Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở
 - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500
 300
 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản 
 đồ
 Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m
 dài 
 thu 
 nhỏ
 Độ 1000 300 10 000mm 500m
 cm dm
 12 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 dài 
 thật
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm
 d) 1 km
4. Hoạt động ứng dụng (1p) (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km)
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TẬP ĐỌC
 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó 
khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, 
phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, 
ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân
 - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc
thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp 
đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng 
 13 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn 
 đất nước em.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết 
nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe
hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: 
khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi 
chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng 
da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn
 (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, 
HS (M1) 
 sứ mạng,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm 
vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định 
trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được 
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám 
hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến 
 những vùng đất với.
 + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ 
khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và 
 thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba 
 người chết phải ném xác xuống biển, 
 14 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 phải giao tranh với thổ dân.
 - HS đọc thầm đoạn 4 + 5.
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, 
thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, 
 trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một 
 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.
+ Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ 
theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ 
- GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu
+ Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được 
quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được 
gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất 
 mới.
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, 
các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được 
 mục đích đặt ra 
* Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và 
 đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao 
 khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn 
 thành sứ mạng lịch sử: khẳng định 
 trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Dương và những vùng đất mới
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
khám phá cuộc sống
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám 
 hiểm Ma-gien-lăng
 15 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 KHOA HỌC 
 NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- HS nắm được vai trò của không khí với thực vật.
2. Kĩ năng
- Vận dụng trong trồng trọt để mang lại năng suất cao
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh
- HS: Giấy khổ to và bút dạ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Tại sao khi trồng người ta phải bón + Khi trồng người ta phải bón thêm 
thêm phân cho cây? phân cho cây để cây cho thu hoạch 
 cao.
 + Thực vật cần các loại khoáng chất + Khoáng chất nào cũng cần cho 
nào? Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất cây. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất 
của thực vật giống nhau không? của thực vật không giống nhau.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Khám phá: (35p)
* Mục tiêu: Nắm được vai trò của không khí với thực vật
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Vai trò của không khí trong Cá nhân – Lớp
quá trình trao đổi khí của thực vật: 
+ Không khí gồm những thành phần + Không khí gồm hai thành phần chính 
nào? là khí ô- xi và khí ni- tơ. Ngoài ra, trong 
 không khí còn chứa khí các- bô- níc.
+ Những khí nào quan trọng đối với + Khí ô- xi và khí các- bô- níc rất quan 
thực vật? trọng đối với thực vật.
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ Nhóm 2 – Lớp
trang 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi. 
3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra + Khi có ánh sáng Mặt Trời.
 16 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
trong điều kiện nào?
3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu.
hiện quá trình quang hợp
3.3 Trong quá trình quang hợp, thực + Hút khí các- bô- níc và thải ra khí ô- 
vật hút khí gì và thải ra khí gì? xi.
3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? + Diễn ra vào ban đêm.
3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu.
hiện quá trình hô hấp?
3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật + Thực vật hút khí ô- xi, thải ra khí các –
hút khí gì và thải ra khí gì? bô- níc và hơi nước.
3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong + Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp 
hai quá trình trên ngừng hoạt động? của thực vật ngừng hoạt động thì thực 
 vật sẽ chết.
 - HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉ vào 
 tranh minh hoạ cho từng quá trình trao 
 đổi khí trong quang hợp, hô hấp.
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những - Lắng nghe.
nhóm HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, 
khoa học.
+ Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cho thực vật quang 
đối với thực vật? hợp và hô hấp.
 + Những thành phần nào của không + Khí ô- xi có trong không khí cần cho 
khí cần cho đời sống của thực vật? quá trình hô hấp của thực vật. Khí các- 
Chúng có vai trò gì? bô- nic có trong không khí cần cho quá 
 trình quang hợp của thực vật. Nếu thiếu 
 khí ô- xi hoặc các- bô- níc thực vật sẽ 
- GV giảng: Thực vật cần không khí chết.
để quang hợp và hô hấp. Cây dù - Lắng nghe.
được cung cấp đủ nước, chất khoáng 
và ánh sáng nhưng thiếu không khí 
thì cây cũng không sống được. Khí ô- 
xi là nguyên liệu chính được sử dụng 
trong hô hấp, sản sinh ra năng lượng 
trong quá trình trao đổi chất của 
thực vật.
HĐ2: Ứng dụng nhu cầu không khí Cá nhân – Lớp
của thực vật trong trồng trọt: 
+ Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu +Thực vật "ăn" khí các-bô-níc. Nhờ quá 
thực vật thực hiện được việc “ăn” để trình hô hấp và quang hợp
duy trì sự sống?
+ Em hãy cho biết trong trồng trọt con + Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao 
người đã ứng dụng nhu cầu về khí hơn thì tăng lượng khí các- bô- níc lên 
các- bô- níc, khí ô- xi của thực vật như gấp đôi.
thế nào? + Bón phân xanh, phân chuồng cho cây 
 vì khi các loại phân này phân huỷ thải ra 
 17 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 nhiều khí các- bô- níc.
 + Trồng nhiều cây xanh để điều hoà 
 không khí, tạo ra nhiều khí ô- xi giúp 
 bầu không khí trong lành cho người và 
 động vật hô hấp.
* GDBVMT: Mỗi thành phần của - HS lắng nghe
không khí có vai trò riêng. Cần biết 
tận dụng vai trò của chúng trong 
trồng trọt để mang lại hiệu quả kinh 
tế cao
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - 2 HS đọc thành tiếng.
trang 121, SGK.
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán + Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời cây 
lá của cây ta thấy mát mẻ? đang thực hiện quá trình quang hợp. 
 Lượng khí ô- xi và hơi nước từ lá cây 
 thoát ra làm cho không khí mát mẻ.
+ Tại sao vào ban đêm ta không để + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình 
nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ? hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô- xi có 
 trong phòng và thải ra nhiều khí các- bô- 
 níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ 
4. HĐ sáng tạo (1p) bị mệt.
+ Lượng khí các- bô- níc trong thành + Để đảm bảo sức khoẻ cho con người 
phố đông dân, khu công nghiệp nhiều và động vật thì giải pháp có hiệu quả 
hơn mức cho phép? Giải pháp nào có nhất là trồng cây xanh
hiệu quả nhất cho vấn đề này?
 CHÍNH TẢ
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a
 18 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp 
 theo dõi trong SGK.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ.
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự 
quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất 
cho đất nước ta? lạ lùng và hiếm có.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khắc, hây hẩy, nồng nàn., 
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân 
- GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
 19 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
* Cách tiến hành: 
Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 a ong ông ưa
 ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa 
 r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng 
 rong 
 da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa 
 d trời, giả da nước, dong dỏng giông)
 gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng
 gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống 
 giò giong cờ mở 
 Bài 3a Cá nhân – Lớp
 Đáp án:
 - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài
 của VN cho HS biết
 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ viết sai
 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD phân biệt một số trường hợp 
 dễ lẫn âm đầu r/d/gi
 Chiều Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, 
BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết 
được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3).
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc