Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. - Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau của hai số đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 3 11 12 11 23 a) 5 20 20 20 20 5 4 45 32 13 b) - Chốt đáp án. 8 9 72 72 72 1 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 9 4 9x4 36 3 KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia c) x d) phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4 4 8 4 11 44 11 - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới : x PS tối giản 7 11 7 8 56 14 3 4 2 3 3 10 13 e) : 2 5 5 5 5 5 5 5 Bài 2 Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc + Muốn tính diện tích hình bình hành ta + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy làm như thế nào? (cùng một đơn vị đo) - Chốt đáp án. Bài giải *KL: Củng cố cách tính diện tích hình Chiều cao của hình bình hành là: bình hành, cách tìm phân số của một số. 18 5 = 10 (cm) 9 Diện tích của hình bình hành là: 18 10 = 180 (cm2) 2 Bài 3 Đáp số: 180 cm - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: Cá nhân – Chia sẻ lớp + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. Bước 3: Tìm SB, SL - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Ta có sơ đồ: tổng – tỉ... Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô có trong gian hàng là: 63 : 7 5 = 45 (chiếc) Đáp số: 45 chiếc ô tô Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 4: - Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ) Đ/s: Con: 10 tuổi Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 4 màu của hình B 2 8 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 2 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, bố bao nhiêu tuổi? KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. 2. Kĩ năng - HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón. - HS: Một số loại phân bón 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT quà bí mật + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo tây cây khác nhau có nhu cầu về nước ưa nước khác nhau? + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần loài cây, trong những giai đoạn phát lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn triển khác nhau cần những lượng chín cần ít nước nước khác nhau? - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp 3 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với Nhóm 2 – Lớp thực vật: + Trong đất có các yếu tố nào cần cho + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các sự sống và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây. + Khi trồng cây, người ta có phải bón + Khi trồng cây người ta phải bón thêm phân cho cây trồng không? Làm thêm các loại phân khác nhau cho cây như vậy để nhằm mục đích gì? vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây. + Em biết những loài phân nào thường + Những loại phân thường dùng để dùng để bón cho cây? bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, - GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp - Lắng nghe. một loại chất khoáng cần thiết cho cây. Thiếu một trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển được. - Cho HS quan sát bao bì một số loại - HS quan sát phân bón - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 Nhóm 4 – Chia sẻ lớp cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời câu hỏi : + Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá triển như thế nào? Hãy giải thích tại xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy sao? cây được bón đủ chất khoáng. + Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni- tơ. + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali. + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho. + Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận + Cây a phát triển tốt nhất cho năng xét gì? suất cao. Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng. + Cây b phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng 4 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền đối với thực vật. - GV giảng bài: Trong quá trình sống, - Lắng nghe. nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều. HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của Cá nhân – Lớp thực vật: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 119 SGK. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni- tơ hơn. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho. + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn. + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu khoáng của cây? cầu về chất khoáng khác nhau. + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa + Giai đoạn lúa vào hạt không nên đang vào hạt không nên bón nhiều bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm phân? có ni- tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ. + Quan sát cách bón phân ở hình 2 em + Bón phân vào gốc cây, không cho thấy có gì đặc biệt? phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa. - GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi - Lắng nghe. loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần bón đủ lượng chất khoáng để đám bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường đât và nước - Y/c lấy VD thời kì nào của cây cần bón Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người nhiêu phân ta thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung 5 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền cấp nhiều chất khoáng. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của + Nhờ biết được những nhu cầu về cây trong trồng trọt như thế nào? chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và cung cấp chất khoáng cho một cây ăn lá, theo dõi và ghi vào phiếu nghiên cứu Chiều Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ). - Quan sát lược đồ, tranh ảnh và trả lời được các câu hỏi của bài 3. Phẩm chất - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ hành chính VN. - HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Vì sao ngày càng có nhiều khách du + Vì hoạt động du lịch phát triển do có lịch đến tham quan miền Trung? nhiều bãi biến đẹp, nhiều di sản văn hoá và nhiều lễ hội đặc sắc. - GV giới thiệu bài mới 6 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2. khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Thiên nhiên đẹp với các Cá nhân – Lớp công trình kiến trúc cổ: - GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành chính VN kí hiệu và tên TP Huế. Nếu có điều kiện về thời gian và nhận thức của - HS tìm và xác định. HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế. - GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong SGK. + Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì? + Sông Hương. + Huế thuộc tỉnh nào? + Tỉnh Thừa Thiên – Huế + Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính + Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, của Huế. Lăng Tự Đức,cầu Trường Tiền,... - GV nhận xét và bổ sung thêm: + Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An. - Lắng nghe + Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ). - GV cho HS biết các công trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm hiểu Huế Hoạt động2: Huế - Thành phố du lịch: Nhóm 2 – Lớp + Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo + Lăng Tự Đức, điện Hòn sông Hương, chúng ta có thể tham quan Chén,chùa Thiên Mụ, khu Kinh những địa điểm du lịch nào của Huế? thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba + Em hãy mô tả một trong những cảnh + HS mô tả. đẹp của TP Huế. - GV cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn và kể về - HS mỗi nhóm chọn và kể một địa một địa điểm đến tham quan. Nên cho HS điểm. mô tả theo ảnh hoặc tranh. GV có thể cho kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế (tùy theo khả năng của HS). 7 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che - HS lắng nghe bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa, làng nghề, văn hóa ẩm thực. - GV chốt lại nội dung bài học - HS đọc nội dung Ghi nhớ 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu các ca khúc nổi tiếng viết về thành phó Huế - Nghe 1 ca khúc về Huế ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường. 2. Kĩ năng - Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * ĐCND: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành * KNS: - Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường - Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường - Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. - Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường * BVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS * Tư tưởng HCM: Cần kiệm liêm chính * GD QP – AN: Nêu tác hại ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 8 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1. Đồ dùng - GV: Tranh, các tấm bìa xanh, đỏ - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ... lại? + Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu thông? - GV dẫn vào bài mới 2. khám phá (30p) * Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường. Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 6– Lớp - GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK theo các câu hỏi: + Tại sao môi trường bị ô nhiễm như vậy? + Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói. + Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh. + Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu. + Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng như thế + Con người phải sử dụng nước ô nào tới cuộc sống? nhiễm, thực phẩm không an toàn, gây ra nhiều bệnh tật,... * GDQP-AN: Môi trường bị ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con - HS lắng nghe người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo, đặc biệt là ung thu gây tổn thất nặng nề cho cả 9 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền gia đình và xã hội + Em có thể làm gì đề góp phần bảo vệ môi + HS nêu trường? - GV kết luận, giáo dục BVMT: Môi trường - HS lắng nghe – Hs đọc nội dung trên toàn thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề bài học ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người. Cần có các biện pháp tích cực bảo vệ môi trườn. Bảo vệ môi trường là việc làm cần thiết của tất cả mọi người. 3. Thực hành: HĐ 2: Chọn lựa hành vi (BT 1) - GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1: - HS bày tỏ ý kiến đánh giá. Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá. Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ môi trường? + Thẻ màu đỏ với việc làm có tác a/. Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư. dụng bảo vệ môi trường. b/. Trồng cây gây rừng. + Thẻ màu xanh với các việc làm c/. Phân loại rác trước khi xử lí. không có tác dụng bảo vệ môi d/. Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh trường. hoạt. đ/. Làm ruộng bậc thang. e/. Vứt xác súc vật ra đường. g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố. h/. Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước ăn. - GV kết luận: - HS liên hệ bản thân, gia đình, địa + Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g. phương đã có những việc làm nào + Các việc làm chưa bảo vệ môi trường: a, bảo vệ môi trường, những việc làm d, e, h. nào chưa bảo vệ môi trường và cách khắc phục. * GD tư tưởng HCM: Hàng năm, vào mùa - HS lắng nghe. xuân, chúng ta thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ môi trường là thực hiện lời dạy của Bác. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện bảo vệ môi trường 5. HĐ sáng tạo (1p) - Vẽ tranh, sưu tầm tranh ảnh về bào vệ môi trường 10 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 TOÁN Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. * Cách tiến hành: * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản đồ - Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam 11 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân 1: 200; 1 : 5000,... - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số 1 , tử số cho 10000000 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,10000000dm, 10000000m ) 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm. mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Là 1000 m. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm. ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm. ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m. ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500 300 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản đồ Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m dài thu nhỏ Độ 1000 300 10 000mm 500m cm dm 12 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền dài thật Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm d) 1 km 4. Hoạt động ứng dụng (1p) (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng 13 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, HS (M1) sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, 14 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ - GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. + Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra * Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Dương và những vùng đất mới câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài khám phá cuộc sống 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng 15 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền KHOA HỌC NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS nắm được vai trò của không khí với thực vật. 2. Kĩ năng - Vận dụng trong trồng trọt để mang lại năng suất cao 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Tại sao khi trồng người ta phải bón + Khi trồng người ta phải bón thêm thêm phân cho cây? phân cho cây để cây cho thu hoạch cao. + Thực vật cần các loại khoáng chất + Khoáng chất nào cũng cần cho nào? Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất cây. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của thực vật giống nhau không? của thực vật không giống nhau. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá: (35p) * Mục tiêu: Nắm được vai trò của không khí với thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Vai trò của không khí trong Cá nhân – Lớp quá trình trao đổi khí của thực vật: + Không khí gồm những thành phần + Không khí gồm hai thành phần chính nào? là khí ô- xi và khí ni- tơ. Ngoài ra, trong không khí còn chứa khí các- bô- níc. + Những khí nào quan trọng đối với + Khí ô- xi và khí các- bô- níc rất quan thực vật? trọng đối với thực vật. - Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ Nhóm 2 – Lớp trang 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi. 3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra + Khi có ánh sáng Mặt Trời. 16 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền trong điều kiện nào? 3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình quang hợp 3.3 Trong quá trình quang hợp, thực + Hút khí các- bô- níc và thải ra khí ô- vật hút khí gì và thải ra khí gì? xi. 3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? + Diễn ra vào ban đêm. 3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình hô hấp? 3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật + Thực vật hút khí ô- xi, thải ra khí các – hút khí gì và thải ra khí gì? bô- níc và hơi nước. 3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong + Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp hai quá trình trên ngừng hoạt động? của thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ chết. - HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh hoạ cho từng quá trình trao đổi khí trong quang hợp, hô hấp. - Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những - Lắng nghe. nhóm HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, khoa học. + Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cho thực vật quang đối với thực vật? hợp và hô hấp. + Những thành phần nào của không + Khí ô- xi có trong không khí cần cho khí cần cho đời sống của thực vật? quá trình hô hấp của thực vật. Khí các- Chúng có vai trò gì? bô- nic có trong không khí cần cho quá trình quang hợp của thực vật. Nếu thiếu khí ô- xi hoặc các- bô- níc thực vật sẽ - GV giảng: Thực vật cần không khí chết. để quang hợp và hô hấp. Cây dù - Lắng nghe. được cung cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không sống được. Khí ô- xi là nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp, sản sinh ra năng lượng trong quá trình trao đổi chất của thực vật. HĐ2: Ứng dụng nhu cầu không khí Cá nhân – Lớp của thực vật trong trồng trọt: + Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu +Thực vật "ăn" khí các-bô-níc. Nhờ quá thực vật thực hiện được việc “ăn” để trình hô hấp và quang hợp duy trì sự sống? + Em hãy cho biết trong trồng trọt con + Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao người đã ứng dụng nhu cầu về khí hơn thì tăng lượng khí các- bô- níc lên các- bô- níc, khí ô- xi của thực vật như gấp đôi. thế nào? + Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vì khi các loại phân này phân huỷ thải ra 17 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nhiều khí các- bô- níc. + Trồng nhiều cây xanh để điều hoà không khí, tạo ra nhiều khí ô- xi giúp bầu không khí trong lành cho người và động vật hô hấp. * GDBVMT: Mỗi thành phần của - HS lắng nghe không khí có vai trò riêng. Cần biết tận dụng vai trò của chúng trong trồng trọt để mang lại hiệu quả kinh tế cao - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - 2 HS đọc thành tiếng. trang 121, SGK. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán + Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời cây lá của cây ta thấy mát mẻ? đang thực hiện quá trình quang hợp. Lượng khí ô- xi và hơi nước từ lá cây thoát ra làm cho không khí mát mẻ. + Tại sao vào ban đêm ta không để + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ? hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô- xi có trong phòng và thải ra nhiều khí các- bô- níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ 4. HĐ sáng tạo (1p) bị mệt. + Lượng khí các- bô- níc trong thành + Để đảm bảo sức khoẻ cho con người phố đông dân, khu công nghiệp nhiều và động vật thì giải pháp có hiệu quả hơn mức cho phép? Giải pháp nào có nhất là trồng cây xanh hiệu quả nhất cho vấn đề này? CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a 18 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất cho đất nước ta? lạ lùng và hiếm có. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khắc, hây hẩy, nồng nàn., - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi 19 Giáo án tuần 30 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền * Cách tiến hành: Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng rong da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa d trời, giả da nước, dong dỏng giông) gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống giò giong cờ mở Bài 3a Cá nhân – Lớp Đáp án: - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài của VN cho HS biết 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ viết sai 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi Chiều Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). 2. Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ 20
Tài liệu đính kèm: