Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)

doc 43 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 24/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Đường Công Tuyển (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
TUẦN 33 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT)
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u 
buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, với giọng đọc vui tươi, phân biệt được lời của các nhân 
vật
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC học tập tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Học thuộc lòng bài Ngắm trăng, + 2 HS đọc
Không đề
+ Em cảm nhận gì về Bác Hồ qua hai + Phong thái ung dung, tinh thần lạc 
bài thơ đã học quan của Bác Hồ trong mọi hoàn cảnh
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc với giọng tươi vui, phân biệt lời các nhân vật
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc - Lắng nghe
với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng. 
Biết đọc phân biệt lời nhân vật. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đ1: Cả triều đình ta trọng thưởng.
 + Đ2: Tiếp theo đứt giải rút ạ.
 + Đ3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
HS (M1) các từ ngữ khó (phi thường, hoàng bào, 
 bụm miệng, vườn ngự uyển, dải rút ,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của 
vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện + Ở xung quanh cậu bé: nhà vua quên 
buồn cười ở đâu? lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng 
 phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị 
 đứt giải rút.
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái 
 ngược với lẽ tự nhiên.
+ Bí mật của tiếng cười là gì? + Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện 
 những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái 
 ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan.
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở + Tiếng cười như có phép màu làm mọi 
vương quốc u buồn như thế nào? gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa 
 nở, chim hót, những tia nắng mặt trời 
 nhảy múa 
* Nêu nội dung bài tập đọc * Tiếng cười như một phép mầu làm 
 cho cuộc sống của vương quốc u buồn 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi 
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc phân vai được bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm:
 + Phân vai
 + Đọc phân vai
 Giáo viên Đường Công Tuyển 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 + Thi đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Đọc phân vai toàn bộ bài tập đọc 
 Vương quốc vắng nụ cười.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh 
thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong 
cuộc sống (trả lời được các câu hỏi)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các 
câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ. Học thuộc lòng bài thơ.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo dục HS tình yêu cuộc sống
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương quốc + 1 HS đọc
vắng nụ cười
+Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống 
 của vương quốc nọ, giúp vương quốc 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học tránh được sự lụi tàn
 Giáo viên Đường Công Tuyển 3 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, biết ngắt 
nhịp các câu thơ
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc 
với giọng hồn nhiên, vui tươi. Nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào, cao hoài, - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập đọc 
cao vợi, long lanh, sương chói, chan (mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
chứa. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (cao vợi, cành sương 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
 chói, bối rối,...)
HS (M1) 
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 2 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng 
trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình 
yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa + Chim chiền chiện bay lượn trên cánh 
khung cảnh thiên nhiên như thế nào? đồng lúa, giữa một không gian cao 
 rộng.
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên + Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc 
hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay chim vút lên cao. “Chim bay, chim sà 
lượn giữa không gian cao rộng? ” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”, 
 “cao hoài”, “cao vợi” 
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót + Những câu thơ là:
của con chim chiền chiện?  Khúc hát ngọt ngào
  Tiếng hót long lanh. Như cành sương 
 chói
  Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, chuyện 
 chi?
  Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo từng 
 chuỗi
 Giáo viên Đường Công Tuyển 4 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
  Đồng quê chan chứa. Những lời chim 
 ca
  Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện + Gợi cho em về cuộc sống rất thanh 
gợi cho em cảm giác như thế nào? bình, hạnh phúc.
 + Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.
 + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, 
 yêu hơn con người.
* Nêu nội dung bài học? Nội dung: Hình ảnh con chim chiền 
 chiện tự do bay lượn, hát ca giữa 
 không gian cao rộng, thanh bình là 
 hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. giác yêu đời, yêu cuộc sống.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài
bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn 2 – 3 khổ thơ của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt
- Yêu cầu HS học thuộc lòng - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Đọc diễn cảm toàn bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC (dành cho địa phương)
 THAM GIA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. 
 2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng trồng và chăm sóc cây
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên Đường Công Tuyển 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- HS tự giác tham gia trồng và chăm sóc cây để giúp cho môi trường xanh, sạch, 
đẹp.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Cây trồng
- HS: Cuốc, xô, bình tưới,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát và vận 
- Lớp hát bài Ai trồng cây? động
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. HS tự giác tham 
gia trồng và chăm sóc cây để giúp cho môi trường xanh, sạch, đẹp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của Cá nhân – Lớp
HS - HS tập trung theo đội hình hàng 
 dọc.
 - chuẩn bị dụng cụ.
* Hoạt động 2: Phân công lao động 
- GV phân công công việc theo tổ, yêu cầu tổ 
trưởng điều khiển tổ mình thực hiện các yêu - Nghe 
cầu của GV như sau :
+ Tổ 1 : Dọn cỏ, cuốc đất
+ Tổ 2: Đào hố để trồng cây.
+ Tổ 3: Trồng cây. - Các tổ nhận công việc.
+ Cả 3 tổ: Rào xung quanh cây và tưới cây.
- YC HS thực hành trồng và chăm sóc cây. 
- GV theo dõi, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
 - HS thực hành trồng cây.
- Lưu ý đảm bảo an toàn, vệ sinh trong lao 
động . 
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng tổ.
- Biểu dương những nhóm, cá nhân tham gia - Nghe GV nhận xét.
tích cực, hoàn thành tốt công việc - Các tổ bình chọn cá nhân tiêu biểu
được giao.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tiếp tục thực hiện trồng và chăm 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 6 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
4. HĐ sáng tạo (1p) sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi 
 trường xanh, sạch, đẹp
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép tính nhân, chia phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được nhân, chia phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có ĐỒ DÙNG DẠY HỌC học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả 
BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Thực hiện được nhân, chia phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Tính Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 7 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 2 4 2x4 8
- Chốt cách thực hiện phép nhân, chia a) x 
hai phân số; nhân, chia phân số với số tự 3 7 3x7 21
 8 2 8 3 24 4
nhiên; mối quan hệ giữa phép nhân và : x 
phép chia 21 3 21 2 42 7
 8 4 8 7 56 2
 : x 
 21 7 21 4 84 3
 4 2 4x2 8
 x 
 7 3 7x3 21
 3 3x2 6 6 3 6 11 6
 b) x2 ; : x 2
 11 11 11 11 11 11 3 3
 6 6 1 6 3 3 2x3 6
 : 2 x ; 2 x 
 11 11 2 22 11 11 11 11
 2 4x2 8 8 2 8 7 8
 c) 4 x ; : x 4
 7 7 7 7 7 7 2 2
 8 2 8 7 8 2 2x4 8
 : x 4 ; x4 
 7 7 7 2 2 7 7 7
Bài 2: Tìm x:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Cá nhân – Lớp
 a. 2  x = 2 ; b. 2 : x = 1 ; c. x: 7 = 22 
 7 3 5 3 11
- Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách 
 x = 2 : 2 x = 2 : 1 x = 22  7 
tìm thừa số chưa biết và cách tìm số bị 3 7 5 3 11
chia, số chia.
 x = 7 x = 6 x = 14 
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 3 5
của HS – Chốt đáp án
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 4a (HS năng khiếu hoàn thành cả 
bài) Cá nhân – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 
lớp. Giải:
 a. Chu vi tờ giấy hình vuông là: 
 2 8
 x4 (m)
 5 5
- HS tự làm bài. Diện tích tờ giấy hình vuông là: 
- Chữa một số bài, nhận xét chung. 2 2 4
 x (m2)
- Gọi 1 HS chữa bài trên bảng. 5 5 25
 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố b. Diện tích mỗi ô vuông là:
cách tính chu vi, diện tích hình vuông. 2 2 4
 x (m2)
 25 25 625
 Cắt được số ô vuông là:
 4 4
 : 25 (ô)
 25 625
 c. Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:
 Giáo viên Đường Công Tuyển 8 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 4 4 1
 : (m)
 25 5 5
 8 4
 Đáp số: a. m ; m2
 5 25
 b. 25 ô vuông
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn c. 1 m 
thành sớm) 5
- Củng cố cách thực hiện phép nhân, - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 3 7
phép chia và vận dụng tínhnhanh a) x 1 (PS nhân với PS đảo ngược 
 7 3
 thì kết quả bằng 1)
 3 3
 b) : 1 (Một PS chia cho chính nó 
 7 7
 kết quả bằng 1)
 2 1 9 2x1x9 2x1x3x3 1
 c) x x 
 3 6 11 3x6x11 3x2x3x11 11
 2x3x4 1
3. Hoạt động ứng dụng (1p) d) 
 2x3x4x5 5
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐỊA LÍ 
 KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
 Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, 
du lịch, cảng biển, ):
 + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.
 + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
 + Phát triển du lịch.
2. Kĩ năng 
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải 
sản của nước ta.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường ở biển, đảo và quần đảo
 + Khai thác dầu khí, cát trắng
 + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 
* TKNL: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí 
đốt. Cần khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 Giáo viên Đường Công Tuyển 9 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
- GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN.
- HS: Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi 
trường biển.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy mô tả vùng biển nước ta? + Vùng biển nước ta có diện tích 
 rộng 
 + Bạn hãy nêu vai trò của biển, đảo và + Là kho muối vô tận, đồng thời có 
 các quần đảo đối với nước ta? nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai 
 trò điều hoà khí hậu 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu 
 khí, du lịch, cảng biển, )
 - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều 
 hải sản của nước ta
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 Hoạt động1: Khai thác khoáng sản : Cá nhân – Lớp
 - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới 
 các câu hỏi sau:
 + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất + Là dầu mỏ và khí đốt
 của vùng biển VN là gì?
 + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? + Để sử dụng trong nước và xuất 
 + Nước ta đang khai thác những khoáng khẩu
 sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để + Khai thác cát trắng để làm 
 làm gì? nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ 
 + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang tinh ở ven biển Khánh Hoà, sản 
 khai thác các khoáng sản đó. xuất muối 
 - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có + HS chỉ trên bản đồ.
 nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí 
 của nước ta khai thác được chủ yếu dùng 
 cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản - Lắng nghe
 phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta 
 đang xây dựng các nhà máy lọc và chế 
 biến dầu.
 * Giáo dục tiết kiệm năng lượng:
 + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và + Tài nguyên có hạn, khai thác 
 khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? nhiều sẽ cạn kiệt
 + Cần khai thác hai loại khoáng sản này + Cần khai thác tiết kiệm, sử dụng 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 10 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 như thế nào? có hiệu quả
 *Hoạt động2: Đánh bắt và nuôi trồng Nhóm 2 – Lớp
 hải sản 
 - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, 
 bản đồ, SGK thảo luận theo gợi ý:
 + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển + Có hàng nghìn loại cá: cá thu, cá 
 nước ta có rất nhiều hải sản. song, cá nhụ, cá hồng, Có hàng 
 chục loại tôm: tôm hùm, tôm 
 he, Có nhiều loại hải sản khác: 
 hải sâm, bào ngư, đồi mồi, sò huyết, 
 ốc hương, 
 + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta + Hoạt động đánh bắt hải sản của 
 diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai nước ta diễn ra khắp vùng biển từ 
 thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó Bắc tới Nam.Vùng ven biển từ 
 trên bản đồ. Quảng Ngãi tới Kiên Giang là nới 
 đánh bắt nhiều hải sản nhất 
 + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân + Ngoài việc đánh bắt hải sản, 
 còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? nhân dân còn nuôi các laọi cá, tôm 
 và các hải sản khác như đồi mồi, 
 - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh ngọc trai, 
 bắt nhiều hải sản.
 - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ 
 hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể 
 những loại hải sản mà các em đã trông 
 thấy hoặc đã được ăn.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 * GDBVMT: Người dân sống ở các đảo + Khai thác dầu khí, khai thác cát 
 và quần đảo đã tận dụng những lợi thế trắng làm thuỷ tinh, đánh bắt và 
 của môi trường biển vào các hoạt động nuôi trồng thuỷ hải sản
 nào?
 - GV: Nhờ tận dụng các điều kiện có lợi 
 mà con người sống hoà hợp với môi 
 trường, tạo cảnh quan môi trường sạch, 
 đẹp
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về quy trình sản xuất 
 thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản 
 phẩm làm từ thuỷ tinh
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Giáo viên Đường Công Tuyển 11 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với phân số
2. Kĩ năng
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số.
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có ĐỒ DÙNG DẠY HỌC học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3. Khuyến khích 
HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số.
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số.
* Cách tiến hành:
 Bài 1a: Tính (HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
thành cả bài.)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta + Ta lấy từng số hạng của tổng nhân 
có thể làm theo những cách nào? với số đó rồi cộng các kết quả lại với 
 nhau
- YC HS làm bài cá nhân trong vở (nhắc Đáp án:
 6 5 3 11 3 3 3
HS chỉ cần thực hiện 1 cách); mời 1 HS a) ( )x = x 1x 
thực hiện trên bảng lớn; HS chia sẻ về 11 11 7 11 7 7 7
 Giáo viên Đường Công Tuyển 12 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
cách làm trước lớp. 
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung;
Bài 2b: (HS năng khiếu hoàn thành cả Cá nhân – Lớp
bài.) Đáp án b)
 2 3 4 1 2x3x4 1 2 5 2
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. x x : : x 2
- GV nhận xét, HD cách thuận tiện nhất: 3 4 5 5 3x4x5 5 5 1 1
VD:
 1x2x3x4 1x2x1x1 2 1
+ Rút gọn 3 với 3. c) 
+ Rút gọn 4 với 4. 5x6x7x8 5x2x7x4 280 140
Ta có: 2 3 4 = 2 
 3 4 5 5
- Chốt đáp án, khen ngợi HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài toán. Nhóm 2 – Lớp
 - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết:
  Tấm vải dài 20 m
  May quần áo hết 4 tấm vải
 5
 2
  Số vải còn lại may túi. Mỗi túi hết 
 3
 m
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi số vải còn lại may được bao 
+ Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi.
nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì? + Ta phải tính được số mét vải còn lại 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. sau khi đã may áo.
 Bài giải
 Đã may áo hết số mét vải là:
 20  4 = 16 (m)
 5
 Còn lại số mét vải là:
 20 – 16 = 4 (m)
 Số cái túi may được là:
 4: 2 = 6 (cái túi)
 3
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số: 6 cái túi
thành sớm) 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có Chọn đáp án: D
lời văn
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 Giáo viên Đường Công Tuyển 13 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành 
hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa 
(BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản 
chí trước khó khăn (BT4).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng 
lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm 
nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không 
nản chí trước khó khăn (BT4).
* Cách tiến hành
* Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
BT.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
 Luôn tin tưởng ở tương lai tốt 
 Câu Có triển vọng tốt đẹp
 Giáo viên Đường Công Tuyển 14 đẹp Trường Tiểu học Hương Điền
 Tình hình đội tuyển rất lạc quan + 
 Chú ấy sống rất lạc quan + 
 Lạc quan là liều thuốc bổ + Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
+ Vậy quan bài 1, từ "lạc quan" có + 2 nét nghĩa: Tin tưởng ở tương lai tốt
mấy nét nghĩa? đẹp và Có triển vọng tốt đẹp
* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của Nhóm 2 – Lớp
BT. Đáp án:
 + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, 
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: mừng” là: lạc quan, lạc thú
 + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt 
 lại”, “sai” là: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
+ Hãy tìm các từ khác có chứa tiếng + lục lạc: vật đeo cổ con vật phát ra 
"lạc" và giải nghĩa từ đó. tiếng kêu
 + lạc dân: người dân 
 + lạc lõng: rớt lại
 + củ lạc: tên một loại củ 
*Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
BT. Đáp án:
- GV chốt đáp án + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “quan lại” là: quan quân
 + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái 
 nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm 
 đạm).
 + Những từ trong đó quan có nghĩa là 
 “liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm.
+ Tìm các từ khác có chứa tiếng + quan toà, vị quan (nghĩa: quan lại)
"quan" + quan sát, tham quan (nghĩa: nhìn, xem)
*Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu của Cá nhân – Lớp
BT. a). Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có 
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn là 
 chuyện thường tình không nên buồn 
 phiền, nản chí (cũng giống như dòng 
 sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc 
 rộng, khúc hẹp: con người có lúc sướng, 
 lúc khổ, lúc vui, lúc buồn )
 b). Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy 
 tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì 
 nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống 
 Giáo viên Đường Công Tuyển 15 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha 
 được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có 
 ngày đầy tổ).
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng từ ngữ và các thành ngữ, tục 
 ngữ vào viết câu, bài văn
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác 
 cùng chủ điểm Lạc quan- Yêu đời.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức 2 bài thơ: 1 bài thơ theo thể thơ 
7 chữ, 1 bài thơ theo thể thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a, 3a phân biệt âm đầu ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
 Giáo viên Đường Công Tuyển 16 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc thuộc lòng bài chính tả - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nêu nội dung bài viết + Hai bài thơ giúp ta hiểu được: dù 
 trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, 
 Bác Hồ vẫn luôn lạc quan, yêu đời, yêu 
 cuộc sống
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: rượu, ngàn, bương
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p) Ở nhà
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 bài thơ
* Cách tiến hành: Cá nhân 
- GV yêu cầu HS viết bài ở nhà, nhắc - HS nhớ- viết bài vào vở
nhở HS cách trình bày bài thơ + Bài Ngắm trăng: Các câu thơ cách lề 1 
- GV yêu cầy phụ huynh theo dõi và ô
nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. + Bài Không đề: Câu 6 cách lề 2 ô, câu 
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 8 cách lề 1 ô
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2a: Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án:
 ch cha mẹ, cha xứ, áo chàm, chạm chan hoà, chán chàng trai, (nắng) 
 chà đạp, chà xát, , cốc, chạm trổ nản, chán ngán chang chang 
 chả giò, chả lê 
-
GV lưu ý HS một số trường hợp đặc - HS tham gia trò chơi
biệt để các em không viết sai chính tả Đáp án:
Bài 3a: Tổ chức cho HS chơi trò chơi + Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt 
Tiếp sức âm ch: chông chênh, chống chếnh, 
 chong chóng, chói chang
 Giáo viên Đường Công Tuyển 17 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 - Viết lại các từ đã viết sai
 - Đặt câu với 1 trong các từ láy tìm được 
 ở BT 3
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa 
câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, 
đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GD HS sống lạc quan, yêu đời.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn 
lạc quan, yêu đời.
 + Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + 1 HS kể chuyện
 Giáo viên Đường Công Tuyển 18 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
+ Kể lại câu chuyện Khát vọng sống + Câu chuyện ca ngợi con người với 
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua 
 đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến 
 thắng cái chết.
- Gv dẫn vào bài.
 2. Khám phá:5p)
 * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn 
 truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
 * Cách tiến hành: 
 HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
 - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã quan trọng:
 được nghe, được đọc về tinh thần lạc 
 quan, yêu đời.
 - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 4 gợi ý trong sách
 - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện 
 mình sẽ kể. mình sẽ kể
 - GV khuyến khích HS kể những câu 
 chuyện ngoài SGK 
 3. Thực hành:(20- 25p)
 * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, 
 yêu đời. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
 + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
 + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
 Giáo viên Đường Công Tuyển 19 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 4 Năm học 2021 - 2022
 a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể chuyện trong nhóm 
 - GV theo dõi các nhóm kể chuyện
 b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện 
 trước lớp
 - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các 
 chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như tiêu chí
 những tiết trước)
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 + Nhân vật đó đã thể hiện tinh thần lạc 
 quan, yêu đời như thế nào?
 + Bạn học được điều gì từ nhân vật 
 đó?
 ..................
 - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
 chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Cần phải sống lạc quan, yêu đời dù 
 chúng ta điều gì? trong mọi hoàn cảnh. Tinh thần lạc 
 quan, yêu đời sẽ giúp chúng ta chiến 
 thắng mọi thử thách
 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe
 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về bốn phép tính với phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số.
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả 
các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
 Giáo viên Đường Công Tuyển 20 Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2021_2022_duong_cong_t.doc