Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 41 trang Người đăng Linh Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 166: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về đại lượng đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện các phép tính với số đo diện tích.
3. Thái độ
- HS có phẩm chấthọc tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động 
 tại chỗ
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + cm2 , dm2 , m2 , km2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện các phép tính với số đo diện tích.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Cá nhân - Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
- Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực 1 m2 = 100 dm2 1 km2 = 1 000 000 m2
hiện đổi các đơn vị đo diện tích. 1m2 = 10 000 cm2 1dm2 = 100cm2
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
- Chốt lại mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo diện tích đã học
Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án:
- GV chốt đáp án đúng a) 15 m2 = 150 000 cm2 ; 1 m2 = 10 dm2
- Yêu cầu HS chia sẻ về cách đổi: 10
 1 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
+ Làm thế nào em đổi được 1 dm2 103 m2 = 10 300 dm2 ; 1 dm2 = 10 cm2
 10 10
 2
sang cm ? 2110 dm2 = 211 000 cm2; 1 m2 =1000cm2
+ Làm thế nào em đổi được 8 m2 10
50 cm2 sang cm2? b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 1 dm2
 100
 1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 1 m2
 100
 60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 1 m2
 10000
 c) 5 m2 9 dm2 = 509 dm2 ; 
 8 m2 50 cm2 = 80 050cm2
 2 2 2 2
Bài 4: 700 dm = 7 m ; 500 00cm = 5 m
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài Cá nhân – Lớp
trước lớp.
- Chữa, nhận xét một số bài làm Bài giải
trong vở của HS Diện tích của thửa ruộng đó là:
 64 x 25 = 16 00 (m2)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
 1
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng 1600  = 800 (kg) = 8 tạ
cố cách đổi đơn vị đo, cách tính 2
 Đáp số: 8 tạ thóc
diện tích hình vuông.
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS 
 Đáp án:
hoàn thành sớm)
 2m2 5 dm2 > 25 dm2
- Củng cố cách đổi và cách so sánh 
 3 dm2 5 cm2 = 305 cm2 
các số đo diện tích
 3 m2 99 dm2 < 4 m2 
 65 m2 = 65 00 dm2 
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Giải thêm câu hỏi bổ sung cho BT 3: Nếu 
 mỗi ki-lô- gam thóc bán được 7 500 đồng 
 thì người ta thu được bao nhiêu tiền?
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật 
thông qua quan hệ thức ăn.
- Hiểu con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố 
2. Kĩ năng
- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật.
3. Thái độ
- HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
4. Góp phần phát triển các năng lực:
 2 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình minh hoạ trang 134, 135 SGK (phóng to).
- HS: Một số tờ giấy A4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Bạn hãy vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày.
tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải 
thích chuỗi thức ăn đó.
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá (30p)
* Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh 
vật thông qua quan hệ thức ăn.
- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn Nhóm 4 – Lớp
và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật 
sống hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Quan sát các hình minh họa.
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu Đáp án:
biết của em về "thức ăn" của những cây + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, 
trồng, con vật đó. không khí, ánh sáng, các chất khoáng 
 hòa tan trong đất. Hạt lúa là thức ăn 
 của chuột, gà, chim.
 + Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai 
 và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, 
 đại bàng, mèo, gà.
 + Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, 
 chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn 
 của nhiều loài động vật khác.
 + Cú mèo: thức ăn của cú mèo là 
 chuột.
 + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ 
 mang là gà, chuột, ếch, nhái. Rắn cũng 
 là thức ăn của con người.
 + Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, 
 3 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 côn trùng, cây rau non và gà cũng là 
 thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang.
+ Các sinh vật mà các em vừa nêu đều + Mối quan hệ của các sinh vật trên 
có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ bắt đầu từ cây lúa.
thức ăn. Mối quan hệ này được bắt đầu 
từ sinh vật nào ?
=> GV chốt: Tất cả các mối liên hệ 
thực ăn trên tạo thành chuỗi thức ăn. - Lắng nghe
Tất cả các chuỗi thức ăn đều có nguồn 
gốc từ thực vật
Hoạt động 2: Vẽ và trình bày được Nhóm 4 – Lớp
mối quan hệ về thức ăn của nhiều 
sinh vật.
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể -Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và 
hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn 
lúa và các con vật trong hình, sau đó, của GV.
giải thích sơ đồ. - Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt 
- Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ từng thành viên giải thích sơ đồ.
đồ của từng nhóm.
 Gà Đại bàng 
 Cây lúa Rắn hổ mang 
 Chuột đồng Cú mèo .
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ + Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật 
thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều 
động vật hoang dã với chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn hơn.
này?
- GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: 
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn 
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và 
động vật hoang dã, thức ăn thấy có - Lắng nghe
nhiều mắt xích hơn. Mỗi loài sinh vật 
không phải chỉ liên hệ với một chuỗi 
thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức 
ăn. Cây là thức ăn của nhiều loài vật. 
Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức 
ăn của một số loài vật khác.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm được mối quan hệ thức ăn giữa 
 các sinh vật
4. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thức 
 ăn của nhiều sinh vật trong tự nhiên.
 4 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Chiều Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
 ĐỊA LÍ 
 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hệ thống lại một số kiến thức trong chương trình Địa lí lớp 4
2. Kĩ năng 
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam một số địa danh đã học.
3. Thái độ
- Có phẩm chấtnghiêm túc, tích cực học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + BĐ Địa lí tự nhiên VN
 + Bảng phụ kẻ sẵn ô chữ
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình, trò chơi học tập
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy kể tên một số hoạt động + Khai thác hải sản, khai khác dầu khí, 
 khai thác nguồn lợi chính của biển, du lịch, cảng biển 
 đảo
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Thực hành (30p)
 * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố lại các kiến thức về địa lí đã học thông qua trò chơi 
 học tập
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
 5 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV tổ chức cho HS thành 4 nhóm thi Nhóm – Lớp
 dưới hình thức hái hoa dân chủ để củng 
 cố và ôn tập các kiến thức của các bài 
 đã học.
- Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên đẻ thành lập 
 1 đội chơi. Trong quá trình chơi, các đội 
 có quyền đổi người.
- GV tổ chức các vòng thi như sau:
 1-Vòng 1: Ai chỉ đúng.
- GV chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên -HS các đội nghe HD.
 các con sông: Sông Hồng, sông Thái 
 Bình, sông Cửu Long, sông Đuống, 
 sông Đồng Nai, sông Mê Công.
- Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt lên - Lần lượt lên bốc thăm, trúng địa 
 bốc thăm, trúng vào con sông nào điền danh nào, đội đó phải chỉ vị trí trên 
 đúng địa danh đó, đội đó phải chỉ vị trí bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tổ trọng tài nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động 
viên các đội.
 2- Vòng 2: Ai kể đúng:
- GV chuẩn bị sẵn các bông hoa, trong có 
ghi: Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, 
Hoàng Liên Sơn, Đồng bằng duyên hải 
miền Trung.
- GV yêu cầu nhiệm vụ của các đội chơi: - HS lần lượt lên bốc thăm, kể về đặc 
Lần lượt bốc thăm, trúng địa danh nào, điểm các địa danh đã bốc.
phải kể tên được các đặc điểm địa danh 
đó.
- Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động 
viên các đội.
 3- Vòng 3: Ai nói đúng:
- GV chuẩn bị các băng giấy: Sông Hồng, 
 sông Thái Bình, Sông Cửu Long, sông 
 Mê Công, thành phố Hà Nội, TP Hải 
 Phòng, TP Đà Lạt, TP Đà Nẵng, TP 
 Huế, TP Hồ Chí Minh, TĐ Hà Nội 
- Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt lên - HS các đội lần lượt lên bốc thăm, 
 bốc thăm, trúng vào các con sông nào, trúng thành phố nào, phải nêu được 
 phải nêu được một số đặc điểm tiêu biểu một số đặc điểm tiêu biểu về thành 
 về con sông đó. phố đó.
- Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động 
viên các đội.
 4- Vòng 4: Ai đoán đúng?
- GV chuẩn bị sẵn 1 ô chữ với các ô hàng 
dọc và hàng ngang.
 6 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi nghe - HS các đội sau khi nghe lời gợi ý 
 lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nào về các ô chữ hàng ngang, đội nào 
 nghĩ ra trước có thể phất cờ để xin trả lời nghĩ ra trước có thể phất cờ để xin 
 trước. trả lời trước.
 - Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động 
 viên các đội.
 * Nội dung ô chữ:
 1-Tên con sông bồi đắp nên đồng bằng 
 Nam Bộ và bắt nguồn từ Trung Quốc? m ê c ô n g
 2- Nơi thích hợp để xây dựng các cảng c ử a b i ể n
 biển? s ả n x u ấ t
 3- Đây là tài nguyên quý giá cho ta nhiều y a l y
 gỗ? b a c b o
 4- Tên nhà máy nổi tiếng ở Tây Nguyên? c a o n g u y ê n
 5- Đây là đồng bằng có diện tích lớn thứ c ô n g n g h i ệ p
 hai của đất nước ta?
 6- Tây Nguyên nổi tiếng có những thứ này 
 xếp tầng?
 7- Loại cây trồng thích hợp trên đất đỏ 
 bazan?
 Ô chữ hàng dọc: Tên con sông đổ ra biển 
 bằng 9 cửa? Cửu Long.
 - Nhóm nào trình bày đủ, đúng các ý 
 chính, vừa kết hợp chỉ bản đồ sẽ thắng 
 cuộc.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã được ôn tập
 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lập bảng thống kê địa lí các vùng 
 miền đã học
 ĐẠO ĐỨC
 LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- HS biết thế nào là con đường an toàn và không an toàn 
 2. Kĩ năng
- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm 
bảo an toàn đi tới trường.
- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn.
3. Thái độ
- Lựa chọn đường đi an toàn nhất để đến trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 7 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ, tranh ảnh
- HS: Bút, sách
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát và vận 
 động
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá (30p)
* Mục tiêu: HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an 
toàn. Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường 
đảm bảo an toàn đi tới trường. Lựa chọn đường đi an toàn nhất để đến trường.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường an toàn. Nhóm 4 – Lớp
- GV chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các VD:
nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời + Ở thành phố: Con đường an toàn 
câu hỏi: Thế nào là con đường an toàn? là con đường thẳng và bằng phẳng, 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm mặt đường có kẻ phân chia các làn 
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. xe chạy, có các biển báo hiệu giao 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. thông, ở ngã tư có đèn tín hiệu giao 
 thông và vạch đi bộ ngang qua 
 đường 
 + Ở nông thôn: Con đường an toàn 
 là con đường bằng phẳng, thường 
 xuyên có người qua lại, không có 
 các súc vật như trâu, bò, chó, mèo 
 qua lại,...
Hoạt động 2: Chọn con đường an toàn đi - HS chỉ theo sơ đồ
đến trường.
- GV dùng sơ đồ về con đường từ nhà đến Bệnh viện Trường học(B)
trường có hai hoặc 3 đường đi, trong đó mỗi 
đoạn đường có những tình huống khác nhau
- GV chọn 2 điểm trên sơ đồ, gọi 1, 2 HS chỉ Uỷ ban Chợ
ra con đường đi từ A đến B đảm bảo an toàn 
hơn. Yêu cầu HS phân tích có đường đi khác 
nhưng không được an toàn. Vì lí do gì? Nhà (A) Sân vận động
- GV nhận xét, chốt: Cần chọn con đường an 
toàn nhất để đi.
Hoạt động 3: Hoạt động bổ trợ Cá nhân – Lớp
- GV cho HS vẽ con đường từ nhà đến 
trường. Xác định được phải đi qua mấy điểm - HS vẽ con đương an toàn từ nhà 
 8 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
hoặc đoạn đường an toàn và mấy điểm mình đến trường và giới thiệu con 
không an toàn. đường đó
- GVKL: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp các em 
phải lựa chọn con đường đi cho an toàn.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Đề xuất khắc phục các điểm chưa 
 an toàn trên con đường đến trường 
 của mình
 Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về một số hình đã học
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
3. Thái độ
- HS có phẩm chấthọc tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
* Cách tiến hành:
 9 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 1: Cá nhân – Lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài, nêu tên + Hình tứ giác ABCD
hình Đáp án:
 a) Các cặp cạnh song son với nhau: 
 AB và DC
 b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau: 
 AB và AD, AD và DC.
- Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách + Dùng ê –ke kiểm tra
xác định các đường thẳng song song và 
vuông góc.
- Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 
Bài 3: Cá nhân – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 
lớp.
+ Muốn điền được Đ hay S, chúng ta phải + Cần tính chu vi và diện tích của mỗi 
làm gì? hình sau đó so sán
 Chu vi hình chữ nhật là:
 (4 + 3) x 2 = 14 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 4 x 3 = 12 (cm)
 Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là :
 3 x 3 = 9(cm)
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng
và giải thích cách làm.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Củng cố cách tính chu vi, diện tích hình 
chữ nhật, hình vuông.
Bài 4: Nhóm 2 – Lớp
- Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 
lớp.
+ Để tính được số viên gạch cần lát nền - Chúng ta phải biết được:
phòng học chúng ta phải biết được những + Diện tích của phòng học
gì? + Diện tích của một viên gạch lát nền
 + Sau đó chia diện tích phòng học cho 
 diện tích 1 viên gạch
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
 Bài giải
 Diện tích của một viên gạch là:
 20 x 20 = 400 (cm2)
 Diện tích của lớp học là :
 5 x 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
bài toán có lời văn 400 000 : 400 = 1000 (viên)
 10 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Đáp số : 1000 viên gạch
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có - HS tự vẽ hình
lời văn Chu vi hình vuông là: 
 3 x 4 = 12 (cm)
 Diện tích hình vuông là:
 3 x 3 = 9 (cm2)
 Đáp số: 12 cm/ 9cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TẬP ĐỌC
 TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh 
phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với 
giọng rành rẽ, dứt khoát.
3. Thái độ
- Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: - Kiểm soát cảm xúc.
 - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
 - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: + 2 HS đọc
Con chim chiền chiện
+ Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do 
 bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh 
 11 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và 
 tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến 
khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ - Lắng nghe
ràng, rành mạch, phù hợp với một văn 
bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các 
cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc 
bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi 
giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, 
tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn:
 + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần
 + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu
 + Đ3: Còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng 
 khoái, điều trị,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con 
người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên. + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan 
Nêu ý chính của từng đoạn văn? trọng, phân biệt con người với các loài 
 động vật khác
 + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
 + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ 
 sống lâu
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người 
 12 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, 
 các cơ mặt thư giản, não tiết ra một 
 chất làm con người có cảm giác sảng 
 khoái, thoả mãn
+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh 
cho bệnh nhân để làm gì ? nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
chọn ý đúng nhất ? 
- Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ
đã thấy: Tiếng cười làm cho con người 
khác với động vật, tiếng cười làm cho 
con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi 
vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình 
một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự 
hài hước.Tuy nhiên, cần biết cười 
đúng chỗ, đúng lúc, nếu không chúng 
ta sẽ trở thành người vô duyên, làm 
người khác khó chịu
* Gọi HS nêu nội dung của bài *Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm 
 vui cho cuộc sống , làm cho con người 
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các hạnh phúc, sống lâu. 
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp 
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm:
 + Luyện đọc diễn cảm
 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Bình chọn cá nhân đọc tốt
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể một câu chuyện hài hước mang lại 
 tiếng cười cho cả lớp
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
 13 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn 
trong tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh 
vật, trong đó có con người
3. Thái độ
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình minh họa trang 136, 137, SGK phóng to
- HS: Giấy A4 và bút dạ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm, luyện tập-thực 
hành
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: 
- Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn 
trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, 
trong đó có con người
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Vai trò của con người Nhóm 4 – Lớp
trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Y/c hs quan sát hình 136, 137 sgk và - Hs quan sát 
nói về những gì mình quan sát được? + Hình 7: Người đang ăn cơm và thức 
 ăn.
 + Hình 8: Bò ăn cỏ
 + Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức 
 ăn con người)
+ Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu + Các loại tảo là thức ăn của cá, cá bé 
về chuỗi thức ăn trong đó có người? là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là 
 thức ăn của người.
- GV:Trên thực tế thức ăn của con 
người rất phong phú. Để đảm bảo đủ - HS lắng nghe.
thức ăn cung cấp cho mình, con người 
đã tăng gia, sản xuất, trồng trọt và 
 14 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
chăn nuôi.Tuy nhiên, một số người đã 
ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng 
vào việc khác.
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng 
rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì? sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loại 
 động vật, môi trường sống của động vật, 
 môi trường sống của động vật, thực vật 
 bị tàn phá.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích + Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn 
trong chuỗi thức ăn bị đứt? bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của 
 toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn. 
 Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, con 
 người cũng không có thức ăn. Nếu không 
 có cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong 
 nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm 
 môi trường nước và chính bản thân con 
 người cũng không có thức ăn.
+ Chuỗi thức ăn là gì ? + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức 
 ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh 
 vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là 
 thức ăn cho sinh vật khác
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự + Thực vật rất quan trọng đối với sự 
sống trên trái đất? sống trên Trái Đất. Thực vật là sinh vật 
 hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các 
 yếu tố hữu sinh. Hầu hết các chuỗi thức 
*KL: Vậy chúng ta phải có nghĩa vụ ăn thường bắt đầu từ thực vật.
bào vệ sự cân bằng trong tự nhiên. - HS lắng nghe
Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các 
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự 
nhiên. Sự sống trên Trái Đất được bắt 
đầu từ thực vật.
3. Thực hành: Vẽ lưới thức ăn: Nhóm 4 – Lớp
- GV cho HS hoạt động theo nhóm 4: 
HS xây dựng các lưới thức ăn trong đó Ví dụ
có con người. Tảo Cá bé Cá to
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nghe, nhận xét, khen/ động viên.
 Con người
 Cỏ Bò Hổ
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Nắm được các chuỗi thức ăn với con 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) người là mắt xích
 - Xây dựng sơ đồ các lưới thức ăn
 15 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 CHÍNH TẢ
 NÓI NGƯỢC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục 
bát.
- Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết 
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nêu nội dung bài viết + Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng 
 cười hài hước, thú vị cho người đọc
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm 
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát
* Cách tiến hành: Cá nhân 
 16 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã.
* Cách tiến hành: 
Bài 2: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
 Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một 
 thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - 
 bộ não – bộ não – không thể 
 - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ đã viết sai
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, 
 thanh ngã
 Chiều Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa 
(BT1); 
2. Kĩ năng
- Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
3. Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 17 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ 
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa 
(BT1).
- Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
* Cách tiến hành
Bài 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài.
+ Trong các từ đã cho có những từ + HS nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa 
nào em chưa hiểu nghĩa? GV giải thích. VD:
- GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa 
của các từ đó. Từ Nghĩa
 Vui Hoạt động giải trí
 chơi
 Vui Vui vẻ trong lòng
 lòng
 Vui Vui vẻ và sung sướn 
 sướng
 Vui tính Người có tình tình luôn 
 vui vẻ
 Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi.
 Vui vui. Có tâm trạng thích thú. . 
 . . .
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi gì? + Câu hỏi: làm gì?
+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi + cảm thấy thế nào
gì?
+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi + là người thế nào?
gì? 
+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa + cảm thấy thế nào và là người thế nào? 
chỉ tính tình có thể trả lời đồng thời Đáp án:
câu hỏi gì? a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, 
- GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải mua vui. . .
 18 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
đúng. b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, 
 vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.
 c- Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui 
 tươi.
 d- Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: 
 vui vẻ.
* Bài 2: Cá nhân – Lớp
 - HS nối tiếp nói câu rồi viết câu
 VD:
- GV theo dõi, nhận xét, khen/ động 
 Bạn Quang lớp em rất vui tính.
viên.
 Em vui sướng vì cuối tuần được đi chơi.
* Bài 3: Nhóm 4 – Lớp
- Nhận xét, bổ sung, kết luận các từ Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc 
đúng. khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười 
 hi hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành 
 khạch, cười toe toét,... .
- GV gọi vài HS đặt câu với các từ vừa - HS nói câu và viết câu vào vở BT
tìm được. VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười.
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng Bọn khỉ cười khanh khách.
HS.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm
 THỂ DỤC
 Tiết 67: NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI "LĂN BÓNG BẰNG TAY"
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và 
nâng cao thành tích.
 - Trò chơi "Lăn bóng bằng tay".YC tham gia trò chơi tương đối chủ động để rèn 
luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. 
2. Kĩ năng
- Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện
3. Thái độ
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực 
4. Góp phần phát triền các năng lực
- Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
 - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi.
 19 Giáo án tuần 34 - Lớp 4 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
 NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức 
 lượng tổ chức
I.PHẦN MỞ ĐẦU
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X
cầu bài học. X X X X X 
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 250m
trên địa hình tự nhiên. 
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở 10 lần
sâu.
- Ôn các động tác của bài thể dục phát 2lx8nh
triển chung .
II.PHẦN CƠ BẢN
- GV tổ chức dạy theo kiểu quay X X X X X
vòng, chia HS trong lớp thành hai tổ X X X X X 
tập luyện một tổ nhảy dây, một tổ 
chơi trò chơi, sau 9-11phút đổi địa 
điểm và nội dung tập luyện.
a. Nhảy dây. 15-18p
Ôn nhảy đay kiểu chân trước chân X X 
sau. GV làm mẫu để nhắc lại cho cả X X
lớp nhớ lại cách nhảy. GV chia tổ và X O O X
địa điểm tập luyện theo khu vực do tổ X X
trưởng điều khiển. X X
GV giúp đỡ tổ chức và uốn nắn 
những động tác sai cho HS. X X -----------> 
b Trò chơi" Lăn bóng bằng tay". 5-7p X X -----------> 
-Gv nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc X X ----------> 
lại cách chơi, sau đó cho cả lớp cùng 
chơi. 
III.PHẦN KẾT THÚC
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X
hít thở sâu. X X X X X 
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p
- GV cùng HS hệ thống bài. 
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1p
học.về nhà ôn nhảy dây cá nhân. 1p
 THỂ DỤC
 Tiết 68: NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI"DẪN BÓNG"
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_tran_viet_hu.doc