Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát bài "Trái đất này là của chúng - TBVN điều hành mình" - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn với giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui 1 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng thích của trẻ em: (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, - Bài chia làm 4 đoạn: toàn kẹo, bi tròn,...) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp - GV chốt vị trí các đoạn: đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nảy mầm, phép lạ, thuốc nổ,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ + Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần bài? trước khi kết thúc bài thơ. + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất + Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế điều gì? giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy + Mỗi khổ thơ là một điều ước của các bạn đủ và hạnh phúc. nhỏ? Điều ước ấy nói gì? +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau lớn để cho quả. + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét. + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa + Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn đông ý nói gì? thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá 2 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người. + Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon + Các bạn thiếu nhi mong ước không có có nghĩa là mong ước điều gì? chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn. + Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong nhi trong bài thơ? Vì sao? chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được + Bài thơ muốn nói điều gì? ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ chăm bón. + Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố me. Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn. - HS nêu, ghi nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài -Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 đoạn -4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài, cả của bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành: đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, 2. + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc thuộc - Thi học thuộc lòng tại lớp. lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ - HS nêu của em với các bạn 5. Hoạt động sáng tạo - Hãy vẽ về ước mơ của em ____________________________________________________________ 3 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột, .... - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nội dung hồi tưởng). 3. Phẩm chất - Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Em thích ước mơ nào trong bài thơ Nếu -TBHT điều hành: chúng mình có phép lạ? Vì sao? + Nêu ý chính của bài thơ. + Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ về 1 thế giới hoà bình, không có chiến tranh 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn chậm rãi, nhẹ nhàng - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn: 4 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi. + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng tưng. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng,...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá (M1) nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển + Em hiểu lang thang có nghĩa như thế của nhóm trưởng nào?(là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, - Các nhóm báo cáo kết quả đọc sống tạm bợ trên đường phố) - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Phát phiếu giao việc cho từng nhóm: - HS trong nhóm lớn tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị. + Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, ba ta? thân giày làm bằng vải cvận dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy không đạt được. Chị chỉ tưởng tượng mang có đạt được không? đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm muốn. * Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. + Đoạn 1 cho em biết điều gì? + Chị được giao nhiệm vụ phải vận động + Khi làm công tác Đội, chị phụ trách đưôc Lái, một cậu bé lang thang đi học. phân công làm nhiệm vụ gì? + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố. + Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày lang thang? ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp. 5 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng + Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái +Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị ngày trong ngày đầu tới lớp? nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày ba ta màu + Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách xanh làm đó? +Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt + Những chi tiết nào nói lên sự cảm động hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc + Đoạn 2 nói lên điều gì? ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, + Câu chuyện có ý nghĩa gì? đeo vào cổ, nhảy tưng tưng, . - GV ghi nội dung lên bảng * Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày. Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp. - HS ghi lại nội dung 3. Luyện đọc diễn cảm: * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại: giọng kể chậm rãi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2 - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng - Em có suy nghĩ gì về chị Tổng phụ trách - HS nêu suy nghĩ của mình trong câu chuyện? - Liên hệ, giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh 5. Hoạt động sáng tạo - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống nói về sự quan tâm, chăm sóc của người lớn dành cho trẻ em. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... __________________________________________________ 6 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng CHÍNH TẢ TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có quyền ....nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết. - Làm đúng BT(2) a, (3)a phân biệt r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: -Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ luyện tập: Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết - Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: 7 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tươi + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng đẹp như thế nào? thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện. Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ -1 HS lên bảng, lớp viết nháp khó, từ cần viết hoa sau đó GV đọc cho HS quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác luyện viết. nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, - GDMT: Đất nước ta nơi nào cũng đẹp. Cần yêu quý, trân trọng và bảo tồn những - Lắng nghe, liên hệ vẻ đẹp ấy 3. Viết bài chính tả: * Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở viết chưa tốt. 4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "r/d/gi. Phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ bắt Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp đầu bằng tr/ch Đáp án : giắt bên hông - rơi xuống nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu . - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. 8 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng + Hành động đánh dấu lên mạn thuyền vì + Câu chuyện hài hước ở điểm nào? thuyền di chuyển nên việc đánh dấu của anh ngốc không có ý nghĩa gì (đáng lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi kiếm) Cá nhân- Lớp Bài 3a Đáp án: a. rẻ b. danh nhân c. giường - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi 5. Hoạt động vận dụng (1p) - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa r/d/gi 6. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ____________________________________________________ KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, 2. Kĩ năng - Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia một số công việc đơn giản ở nhà.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Một vài loại thức ăn đã được bảo quản. - HS: Một vài loại rau, củ, quả 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 9 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) + Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín? - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Để thực hiện VS ATTP ta cấn làm gì? -GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 3.Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nắm được một số cách bảo quản thực phẩm - Thực hành bước sơ chế trước khi bảo quản thực phẩm * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn. Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh - HS làm việc nhóm 2. Đại diện nhóm trình hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận nhóm bày. theo các câu hỏi sau: + Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn + Hình 1: Phơi khô trong các hình minh hoạ? + Hình 2: Đóng hộp + Hình 3, 4: Ướp lạnh + Hình 5: Làm mắm (ướp mặn) + Hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường) + Hình 7: Ướp muối( cà muối) + Gia đình các em thường sử dụng những + GĐ em thường phơi khô, ngâm nước cách nào để bảo quản thức ăn? mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh.... + Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích + Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị gì? mất chất dinh dưỡng và ôi thiu. *GV: Có nhiều cách để giữ thức ăn được - Nhận xét, bổ sung. lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối. HĐ2: Nguyên tắc của việc bảo quản thức ăn: Nhóm 4 – Lớp - GV nêu vấn đề: Các loại thức ăn có chứa nhiều nước vàcác chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát - HS thảo luận nhóm 4 – Báo cáo: triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu, + Là làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật Vậy nguyên tắc chung của việc bảo quản không phát triển được. thức ăn là gì? 10 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng - Thực hành làm bài tập: + Làm cho các vi sinh vật không có môi + Trong các cách bảo quản dưới đây, cách trường hoạt động hoặc ngăn không cho các nào làm cho các vi sinh vật không có môi vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn. trường hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn? a. Phơi khô, nướng, sấy. b. Ướp muối, ngâm nước mắm. c. Ướp lạnh. + Làm cho các vi sinh vật không có môi d. Đóng hộp. trường hoạt động; a, b, c, e. e. Cô đặc với đường. + Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập *GV: Trước khi đưa thức ăn vào bảo vào thức ăn: d. quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, sau đó rửa sạch và để ráo nước. Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp muối). 3. HĐ vận dụng - GV phát phiếu học tập cá nhân - HS thực hành sơ chế rau muống trước khi Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn bảo quản. và cách bảo quản ở gia đình em? - HS làm việc cá nhân.- Chia sẻ lớp Tên thức ăn Cách bảo quản Tên thức ăn Cách bảo quản 1 1. Cá Ướp lạnh 2 2. Rau cải Muối 3 3. Mít, dừa, .. Làm mứt 4 4. Thịt Muối, làm lạnh 5 5. Cà Muối 4. HĐ sáng tạo (1p) + Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi rã - Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để trong đông bên ngoài ngăn đá, chúng ta phải làm như thế nào để + Rã đông băng lò vi sóng,... hạn chế làm mất chất dinh dưỡng? ___________________________________________________________ KHOA HỌC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: 11 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng 2. Kĩ năng - Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng - GV: - Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: - Tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi. - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn? +Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, + Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, + Vì những cách này làm ngưng lại hoạt ) lại giữ thức ăn được lâu hơn? động của các loại vi khuẩn - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu Nhóm 2- Lớp chất dinh dưỡng. Nguyên nhân gây bệnh: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - HS quan sát. Thảo luận theo nhóm 2. 26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm - Báo cáo kết quả dưới sự điều hành của được, sau đó trả lời các câu hỏi: TBHT + Người trong hình bị bệnh gì? Những dấu + Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em bé hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc rất gầy, chân tay rất nhỏ. phải? + Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to. + Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên? + Do không được ăn đầy đủ lượng và chất. *GV: Trẻ em không được ăn đầy đủ lượng và chất, đặt biệt thiếu chất đạm sẽ 12 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi- ta- min D - HS quan sát và lắng nghe. sẽ bị còi xương (H1). Nếu thiếu i- ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ (H2). HĐ2: Cách phòng bệnh do ăn thiếu chất Nhóm 4 – Lớp dinh dưỡng: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Nhóm 4 thảo luận- Chia sẻ trước lớp + Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh + Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, bệnh dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh phù, chảy máu chân răng. nào do thiếu dinh dưỡng? + Nêu cách phát hiện và cách đề phòng? + Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu. + Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân - GV nhận xét, kết luận. Lưu ý với các gia nặng thường xuyên, đình có em bé, HS cần cùng bố mẹ theo dõi cân nặng, chiều cao và khám dinh dưỡng định kì cho bé - Lắng nghe 3. Thực hành: Trò chơi: Kết nối Bước 1: Tổ chức: Cả lớp - GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử ra một đội trưởng, rút thăm xem đội nào được nói trước. - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn Bước 2: GV nêu cách chơi và luật chơi. của GV VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm”. Đội 2 phải - Ghi nhớ một số bệnh do thiếu chất dinh trả lời nhanh” sẽ bị suy dinh dưỡng”. Tiếp dưỡng và cách phòng bệnh thiếu dinh theo, đội 2 lại nêu, “thiếu i- ốt”. Đến đội 1 dưỡng phải nói được tên bệnh “sẽ bị bướu cổ”. - Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu dinh Trường hợp đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra dưỡng. câu đố. Chú ý: Cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia phải nói được là do thiếu chất gì. - Kết thúc trò chơi, GV khen/ động viên. 3. Hoạt động vận dụng (1p) 4. Hoạt động sáng tạo (1p) _____________________________________________________________ 13 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng KHOA HỌC PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức -Nêu cách phòng bệnh béo phì: +Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. 2. Kĩ năng - Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học 3. Phẩm chất - Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. * KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; vận xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì + Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì + Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. + Phiếu ghi các tình huống. - HS: SGK 2.Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Bệnh bướu cổ, bệnh còi xương, bệnh + Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh khô mắt, quáng gà, bệnh chảy máu chân dưỡng? răng,... + Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, dùng + Cách phòng bệnh suy dinh dưỡng như thế muối i-ốt. nào? -GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 14 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng 3.Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp - GV nêu vấn đề: Cá nhân - Lớp + Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc + Sẽ bị suy dinh dưỡng. bệnh gì? + Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con + Cơ thể sẽ phát béo phì. người sẽ như thế nào? * GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng - HS lắng nghe. có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào? .... HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.: Nhóm 4- Lớp Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Thực hiện theo Yc của GV: - GV phát phiếu học tập. Phiếu học tập - YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời tập. em cho là đúng: Bước 2: Làm việc cả lớp: 1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.. Các là: nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay - GV chốt đáp án. trên, vú và cằm. Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d. b) Mặt to, hai má phúng phíng, Câu 3: d; Câu 4: e. c) Cân nặng hơn so với những người cùng - GV kết luận: tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên. Một em bé có thể được xem là béo phì khi: d) Bị hụt hơi khi gắng sức. + Có cân nặng hơn mức bình thường so với 2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất chiều cao và tuổi là 20 %. lao động và sự lanh lợi: + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay a. Chậm chạp. trên, vú và cằm. b. Ngại vận động + Bị hụt hơi khi gắng sức. c. Chóng mệt mỏi khi lao động. Tác hại của bệnh béo phì: d. Tất cả các ý trên. + Mất sự thoải mái trong cuộc sống. 2. Người bị béo phì thường mất sự thoải + Người bị béo phì thường giảm hiệu suất mái trong cuộc sống: lao động và sự lanh lợi: a. Khó chịu về mùa hè. + Người bị béo phì thường có nguy cơ mắc b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị sỏi mật, thân. bệnh tiểu đường. c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. 15 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh d. Tất cả các ý trên. béo phì.: 4. Người bị béo phì thường có nguy cơ: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang a. Bệnh tim mạch. b. Huyết áp cao. 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi: c. Bị sỏi mật. d. Bệnh tiểu + Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì? đường e. Tất cả các bệnh trên. + Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì? Nhóm 2- Lớp - Thực hiện theo Yc của GV + Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? 1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng. + Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới * GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu da. là do ăn quá nhiề,u ít vận động. Khi đã bị + Do bị rối loạn nội tiết. béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ. uống. Đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng + Thường xuyên vận động, tập thể dục nguyên nhân điều trị hoặc nhận được lời thể thao. khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải + Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp năng vận động, luyện tập thể dục thể thao. lí. Hoạt động 3: Bày tỏ Phẩm chất: 3. + Đi khám bác sĩ ngay. Bước 1: Thảo luận theo nhóm. + Năng vận động, thường xuyên tập thể - GV phát phiếu (có ghi các tình huống); dục thể thao. YC HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm 1, 2, 3- Tình huống1: Em của Châu - HS lắng nghe, ghi nhớ. có dấu hiệu béo phì. Sau khi học xong bài Nhóm 6 – Lớp này, nếu là Châu, bạn sẽ về nhà nói gì với - HS nhận phiếu. bố mẹ? - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết quả + Nhóm 4,5,6- Tình huống 2: Hoa cân + Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức độ nặng hơn những người bạn cùng tuổi và hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập thể cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay đổi dục.... thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt của + Em sẽ từ chối các bạn và nói để các bạn mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì, nếu hằng hiểu là em đang điều chỉnh lại cách ăn uống ngày trong giờ ra chơi, các bạn mời Hoa của mình ăn bánh ngọt và uống nước ngọt. 16 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng - GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS. GV: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, - Thực hiện ăn uống phù hợp và tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ mạnh, ngăn 3. HĐ vận dụng ngừa béo phì 4. HĐ sáng tạo (1p) - Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện cho một người béo phì mà em biết. _____________________________________________________ KHOA HỌC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị, - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. 2. Kĩ năng - Nhận thức được sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hoá để có cách phòng tránh 3. Phẩm chất - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *KNS: +Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa (nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân) +Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa. *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng 17 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng - GV: +Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to nếu có điều kiện). + ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 tờ giấy A3. - HS: Bút màu 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi. - KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Ăn quá nhiều, hoạt động ít + Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì. + Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen vận +Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo động, tập thể dục, thể thao phì? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá. Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua Cá nhân - Lớp đường tiêu hoá. . + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau + Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó cảm thấy như thế nào? + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm cho hiểm như thế nào? cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng. + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay. Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế. * GV: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của người bệnh, - HS lắng nghe, ghi nhớ. nên rất dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại người và của. Vì vậy khi mắc các bệnh lây 18 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh. HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. Nhóm 4- Lớp -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4 trong SGK trang 30, 31, thảo luận và trả lời sau đó trình bày, các nhóm khác nhận xét, các câu hỏi sau: bổ sung. + Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu + Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn quà hoá? Có thể phòng bệnh đưòng tiêu hoá? vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua Tại sao? đường tiêu hoá. + Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ thức + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây ăn ôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác thải giúp qua đường tiêu hoá? chúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêu hoá. + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu hoá? + Ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn, + Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn bị ruồi, muỗi đậu vào, Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, *GV: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây tiểu tiện, giữ vệ sinh môi trường xung qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống quanh. Thu rác, đổ rác đúng nơi quy định kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để - Ghi nhớ bài học phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. - HS thực hành giữ vệ sinh để phòng bệnh 3. Hoạt động vận dụng (1p) lây qua đường tiêu hoá - Giáo dục KNS và BVMT - Vẽ tranh cổ động 1 trong 3 nội dung: Giữ 4. Hoạt động sáng tạo (1p) vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 19 Gi¸o ¸n Líp 4A TuÇn 6 Gi¸o viªn: Lª Thanh Nhîng TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó 2. Kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1(a,b); BT2; BT 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm - HS: Bút, SGK, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBHT điều hành: + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài toán tổng-hiệu - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và hiệu Cá nhân – Lớp. của hai số đó. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a: - Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 làm bài vào vở. Số bé là: 15 – 6 = 9 - GV chốt đáp án. b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - GV củng cố các bước giải... - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 2: 20
Tài liệu đính kèm: